Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về biểu đồ nghiên cứu của mạng APC phần 2 doc - Pdf 21

310

Hình 3.2.4.a.
Bảng láng giềng của EIGRP
Sau đây là các thông tin trong bảng láng giềng:

Địa chỉ của router láng giềng.
Hold time: Là khoảng thời gian lu giữ. Nếu không nhận đợc bất kỳ cái gì
từ router láng giềng trong suốt khoảng thời gian lu giữ thì khi khoảng thời
gian này hết thời hạn, router mới xem kết nối đến láng giềng đó không còn

hoạt động. Ban đầu, khoảng thời gian này
chỉ áp dụng cho các gói hello,

nhng ở các phiên bản Cisco IOS hiện nay, bất kỳ gói EIGRP nào nhận
đợc sau gói hello đầu tiên đều khởi động lại đồng hồ đo khoảng thời gian
này.

Smooth Round Trip Timer (SRTT): Là khoảng thời gian trung bình mà
router gử
i đi một gói và nhận về một gói từ một router láng giềng. Khoảng

thời gian này đợc dùng để xác định thời gian truyền lại (RTO).
Queue count (QCnt): Là số lợng gói dữ liệu đang xếp trong hàng đợi để
chờ đợc chuyển đi. Nếu phần này luôn có giá trị không đổi lớn hơn 0 thì có

thể là router đang bị nghẽn mạch. Nếu phần này có giá trị 0 có nghĩa là

không có gói EIGRP nào trong hàng đợi.

311

Đờng dự phòng này đợc gọi là đờng feasible successor. DUAL chỉ lu đờng
feasible successor trong bảng cấu trúc mạng. Đờng này sẽ đợc sử dụng thay thế

khi đờng successor đến mạng đích bị đứt hoặc không bảo đảm tin cậy.
3.2.6. Chọn đờng
Nếu có một đờng đi đến một mạng đích bị đứt, DUAL sẽ tìm feasible succesor
trong bảng cấu trúc mạng để thay thế. Nếu không tìm đợc feasible successor thì
con đờng đến mạng đích đó đợc đánh dấu trạng thái Active. Sau đó, router gửi
gói yêu cầu đến tất cả các router láng giềng để yêu cầu cung cấp thông tin về mạng

đích đang cần xử lý. DUAL sử dụng các thông tin mới nhận đợc để tính toán lại
successor và feasible successor mới.

Sau khi DUAL hoàn tất việc tính toán, đờng successor đợc đa lên bảng định
tuyến. Đờng successor và feasible successor đợc lu trong bảng cấu trúc mạng.

Con đờng đến mạng đích trên đợc chuyển từ trạng thái Active sang trạng thái
Pasive. Trạng thái này có nghĩa là con đờng đến mạng đích đó đã hoạt động và

bảo đảm tin cậy.

Hình 3.2.6a. Đờng successor là đờng có chi phí thấp nhất đến một mạng đích.
Successor là router
kế tiếp trên đờng đi này
313

Hình 3.2.6.b. RTA có thể cài đặt nhiều đờng successor nếu chúng có cùng chi phí
Hình 3.2.6.c. Bằng cách xác định đờng feasible succesor, EIGRP router có thể
tìm đợc đờng thay thế ngay khi đờng successor bị đứt.
3.2.7. B


các router láng giềng. Mặc định, gói hello đợc gửi theo chu kỳ 5 giây/lần. Nếu
EIGRP router vẫn nhận đợc đều đặn các gói hello theo định kỳ thì có nghĩa là

láng giềng đó cùng với các con đờng của nó vẫn còn hoạt động bình thờng.
Khi phát hiện một láng giềng mới, router sẽ ghi nhận lại địa chỉ và cổng kết nối của

láng giềng đó. Thông tin này đợc lu trong bảng láng giềng. Khi router láng giềng
gửi gói hello, trong đó có thông số về khoảng thời gian lu giữ. Đây là khoảng thời
gian mà router vẫn chờ và xem là router láng giềng vẫn còn hoạt động và kết nối lại

đợc. Hay nói cách khác, nếu router không nhận đợc gói hello trong suốt khoảng
thời gian lu giữ thì khi khoảng thời gian này kết thúc, router láng giềng xem nh
không kết nối đợc nữa hoặc không còn hoạt động nữa. DUAL sẽ thông báo sự
thay đổ này và thực hiện tính toán lại với cấu trúc mạng mới.

3.3. Xử lý sự cố giao thức định tuyến

3.3.1. Quá trình xử lý sự cố giao thức định tuyến

315

Tất cả các quá trình xử lý sự cố giao thức định tuyến đều nên tuân theo một sơ đồ

logic tuần tự. Sơ đồ này không phải là một tiến trình bắt buộc cứng nhắc khi xử lý

sự cố mạng. Tuy nhiên, nó là một sơ đồ cơ bản để từ đó ngời quản trị mạng có thể
xây dựng một sơ đồ xử lý sự cố phù hợp cho môi trờng mạng của mình.

1. Khi khảo sát sự cố mạng, cố gằng làm rõ những mô tả về sự cố.


Trong mọi trờng hợp, cố gắng thu nhỏ số lợng nguyên nhân có khả năng
gây ra sự cố để chúng ta có thể lên một phơng án xử lý hiệu quả.
4. Lên phơng án hành động theo các nguyên nhân có khả năng còn lại.
Bắt đầu với nguyên nhân có khả năng nhiều nhất, bạn đặt ra một phơng án

trong đó chỉ thay đổi một thông số mạng.

316

Chỉ thay đổi một thông số tại một thời điểm. Điều này giúp cho bạn xác
định đợc giải pháp cho từng sự cố cụ thể. Không nên cố thay đổi nhiều hơn
một thông số tại một thời điểm. Làm nh vậy có thể sẽ giải quyết đợc sự cố

nhng bạn lại không thể biết đợc cái nào bạn thay đổi đã giải quyết đợc
hiện tợng nào và nh vậy bạn sẽ không rút đợc kinh nghiệm cho những
lần xảy ra sự cố tơng tự về sau.
5. Thực hiện phơng án đã đa ra, thực hiện từng bớc một cách cẩn thận đồng
thời kiểm tra xem các hiện tợng của sự cố đã hết cha.
6. Khảo sát kết quả để xác nhận là sự cố đã đợc giải quyết hay cha. Nếu sự
cố đã đợc giải quyết xong thì quá trình của chúng ta chấm dứt.
7. Nếu sự cố vẫn còn, bạn lên phơng án cho nguyên nhân có khả năng cao thứ
hai. Quay lại bớc 4, thay đổi một thông số khác và lặp lại quá trình cho đến
khi giải quyết đợc sự cố.
8. Một khi nguyên nhân thật sự của sự cố đã đợc xác định, cố gắng xử lý nó.
Điều quan trọng ở bớc này là ghi lại sự cố và giải pháp tơng ứng để có thể

sử dụng sau này.

Nếu đến bớc này mà mọi cố gắng vẫn không thành công thì bạn nên yêu

không dùng nó để xem các hoạt độngbình thờng của mạng. Chỉ sử dụng debug để
tìm một giao thông đặc biệt nào đó hay một sự cố nào đó. Bạn nên thu hẹp các

nguyên nhân gây ra sự cố trớc khi sử dụng lệnh debug. Bạn dùng lệnh show
debugging để xem những debug nào đang đợc bật lên trong router.
Sử d
ụng tập lệnh show của Cisco IOS cho các công việc sau:

Xem các đáp ứng của router trong quá trình cài đặt.
Xem hoạt động bình thờng của mạng.
Xác định sự cố trên cổng giao tiếp, trên máy tinh hay trên một ứng dụng

nào.

Xác định khi nào mạng nghẽn mạch.

Xác định trạng thái của server, client hoặc các láng giềng.

Các công cụ mạng TCP/IP:

Lệnh ping mở rộng có thể điều khiển tốt hơn lệnh ping cơ bản.
Ping kiểm tra nhanh tính kết nối từ đầu cuối - đến đầu cuối.
Traceroute có thể đợc sử dụng để xác định kết nối nào bị nghẽn mạch hay
bị đứt.

Telnet đợc sử dụng để kiểm tra một kết nối hoạt động hoàn chỉnh từ đầu
cuối - đến - đầu cuối.

3.3.2. Xử lý sự cố cấu hình RIP


debug ip rip
để xem các thông tin tức thời về hoạt động của
RIP. Sau đó bạn dùng lệnh
no debug ip rip, no debug all
hoặc
undebug all
để tắt
debug.

319

Hình 3.3.2.a.
Ví dụ kết quả hiển thị của lệnh show ip protocols
Hình 3.3.2.b.
Ví dụ hiển thị của lệnh debug ip rip
Ví dụ trong hình 3.3.2.b, router R1 đang nhận thông tin cập nhật từ một router khác

có địa chỉ là 192.168.3.1. Router này gửi thông tin về hai mạng đích là 172.30.0.0

và 172.16.0.0. Router R1 cũng gửi thông tin cập nhật của nó ra cổng FastEthernet

0/0. Cả hai router đều sử dụng địa chỉ quảng bá 255.255.255.255 làm địa chỉ đích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status