MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
I.Khái niệm và vai trò của mạng lưới cơ sở logistics 3
1.Khái niệm 3
2.Vai trò 3
II.Các quy luật phát triển mạng lưới cơ sở logistics kinh doanh 3
1.Quy luật chuyên doanh hóa 3
2.Quy luật tập trung hóa 5
3.Quy luật hiện đại hóa 6
B.LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆC ĐẢM BẢO QUY LUẬT TẬP TRUNG HÓA
TRONG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KHO HÀNG CỦA METRO
CASH&CARRY VIETNAM 8
I.Tổng quan về Metro Cash&Carry Vietnam 8
II.Thực trạng phát triển, quy hoạch mạng lưới kho hàng hóa tại Metro
Cash&Carry Vietnam 11
1.Loại hình kho hàng hóa 11
2.Quy hoạch mạng lưới các trung tâm phân phối của Metro Cash&Carry
Vietnam 14
3.Tồn tại trong mạng lưới các trung tâm phân phối của Metro Cash&Carry
Vietnam 25
III. Giải pháp hoàn thiện mạng lưới kho hàng hóa của METRO Cash&Carry
Vietnam 26
1.Tái bố trí sắp xếp các khu vực trong kho 26
2.Tăng số lượng các kho hàng 26
3.Giải pháp về nguồn nhân lực 27
1
KẾT LUẬN 29
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người nói chung và sự phát triển của nền
kinh tế, khoa học – công nghệ nói riêng, logistic đang ngày càng phát triển và đóng
− Mạng lưới bán lẻ: Trực tiếp cung cấp dịch vụ logistics cho người tiêu dùng trực
tiếp thông qua hành vi thương mại bán lẻ.
− Mạng lưới kho: trực tiếp cung cấp dịch vụ logistics cho khách hàng mua buôn
thông qua hành vi thương mại bán buôn.
Tóm lại, mạng lưới cơ sở logistics kinh doanh bán buôn là mạng lưới kho,
mạng lưới cơ sở logistics kinh doanh bán lẻ là mạng lưới các cửa hàng ban lẻ.
2. Vai trò
− Vai trò dịch vụ khách hàng: Cung cấp dịch vụ khách hàng, thỏa mãn nhu cầu
mua hàng của khách hàng, đặc biệt thỏa mãn dịch vụ thời gian. Khi tăng số lượng và
quy mô các cơ sở logistics, trình độ dịch vụ khách hàng tăng lên.
− Vai trò chi phí: Số lượng và quy mô mạng lưới cơ sở logistics kinh doanh ảnh
hưởng đến chi phí. Khi tăng số lượng và quy mô các cơ sở logistics, chi phí dự trữ có
xu hướng tăng, còn chi phí vận chuyển có xu hướng giảm (mạng lưới kho) hoặc tăng
(mạng lưới bán lẻ).
→ Như vậy, vai trò của mạng lưới cơ sở logistics bán lẻ chủ yếu là dịch vụ còn
của mạng lưới kho là chi phí và dịch vụ.
II. Các quy luật phát triển mạng lưới cơ sở logistics kinh doanh
1. Quy luật chuyên doanh hóa
a. Khái niệm
Chuyên doanh hóa mạng lưới cơ sở logistics là quá trình hình thành và phát
triển các cơ sở logistics kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ cơ sở logistics theo
nhóm, phân nhóm, loại hoặc tên hàng kinh doanh nhất định.
3
Thực chất của chuyên doanh hóa là sự phân công xã hội trong hệ thống cơ sở
logisticstheo thị trường và mặt hàng kinh doanh nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu mua
hàng của khách hàng và giảm chi phí.
b. Tính tất yếu của quy luật
− Do có trình độ chuyên môn hóa tất yếu trong toàn bộ nền kinh tế, trong hệ
thống kênh phân phối, trong đó có kênh cơ sở logistics.
− Do yêu cầu nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng:
− Thị trường: Mật độ dân số, sức mua; sự hình thành các khu vực chuyên doanh,
mạng lưới đối thủ cạnh tranh.
− Mạng lưới và điều kiện giao thông vận tải.
2. Quy luật tập trung hóa
a. Khái niệm
Tập trung hóa mạng lưới cơ sở logistics là quá trình tăng tỉ trọng các cơ sở
logistics có quy mô lớn, tăng trưởng quy mô bình quân mạng lưới cơ sở logistics.
Các chỉ tiêu đánh giá quy mô của một cơ sở logistics kinh doanh: doanh số -
doanh thu; diện tích; số lượng lao động; công suất (kho); số nơi công tác (cửa hàng
bán lẻ)
b. Tính tất yếu của quy luật
− Do tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kênh cơ sở logistics, phát triển quy mô
mạng lưới.
− Do quá trình tập trung hóa: tích tụ, tập trung dưới các nỗ lực kinh doanh và
cạnh tranh
− Do sự phát triển của khoa học và kỹ thuật tạo mọi điều kiện để tăng tốc độ cung
cấp dịch vụ khách hàng
c. Đặc điểm của những cơ sở quy mô lớn
∗ Ưu điểm:
+ Nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng, đặc biệt là dịch vụ mặt hàng: cơ cấu
hàng hóa phong phú, thỏa mãn yêu cầu lựa chọn, mua hàng đồng bộ; có nhiều
điều kiện dịch vụ bổ sung cho khách hàng.
5
+ Quy mô lớn có nhiều điều kiện để chuyên môn hóa và hiện đại hóa nâng cao
trình độ dịch vụ khách hàng, nâng cao năng suất lao động.
+ Do doanh số lớn mà chi phí cơ sở logistics bình quân trên một đơn vị doanh số
giảm (tính kinh tế nhờ quy mô); giảm dự trữ và do đó giảm chi phí dự trữ. Điều
này được thể hiện theo quy tắc căn bậc hai:
n
i
giảm chi phí cơ sở logistics, tăng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
c. Đặc điểm
∗ Ưu điểm:
− Tạo phương pháp công nghệ mới, đổi mới quá trình cung cấp dịch vụ khách
hàng: hoàn thiện, tăng tốc độ quá trình cơ sở logistics bán buôn; tạo điều kiện áp dụng
các phương pháp bán hàng tiến bộ trong việc cung cấp dịch vụ cơ sở logistics bán lẻ
(các phương pháp bán hàng tiến bộ). Do vậy, nâng cao văn minh thương mại
− Nâng cao năng suất lao động cơ sở logistics, giảm chi phí
− Tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh
d. Căn cứ để hiện đại hóa
− Thành tựu và điều kiện áp dụng khoa học – kĩ thuật trong nước và trên thế giới
− Khả năng phát triển doanh số, lợi nhuận do đầu tư khoa học, công nghệ
− Khả năng tài chính doanh nghiệp
7
B. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆC ĐẢM BẢO QUY LUẬT TẬP TRUNG HÓA
TRONG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KHO HÀNG CỦA METRO
CASH&CARRY VIETNAM
I. Tổng quan về Metro Cash&Carry Vietnam
Cty TNHH METRO Cash&Carry Việt Nam
− Tên giao dịch quốc tế: METRO Cash&Carry Vietnam Co., Ltd
− Tên viết tắt: METRO Cash&Carry Viet Nam ltd
− Loại hình doanh nghiệp: 100% vốn đầu tư nước ngoài
− Quốc gia: Germany
− Nhóm doanh nghiệp: Công ty vốn nước ngoài
− Địa chỉ trụ sở: Khu B, khu đô thị mới An Phú, Quận 2, TP.Hồ Chí Minh
− Điện thoại: 5190390
− Số fax: 5190370
− Website: www.metro.com.vn
− Ngành nghề kinh doanh: Bách hóa, Công nghệ phẩm, Da giầy, Hàng gia dụng,
Hàng lưu niệm, Sành sứ, May mặc, Mỹ phẩm, Hoa tươi, Trái cây, Lương thực - thực
4 22/12/2004 METRO Hưng Lợi Q. Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ.
5 5/12/2005 METRO Hồng Bàng Q. Hồng Bàng, Tp. Hải Phòng.
6 13/12/2005 METRO Đà Nẵng Q. Hải Châu, Tp. Đà Nẵng
7 14/12/2006 METRO Hiệp Phú Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.
8 19/9/2007 METRO Hoàng Mai Q. Hoàng Mai, Hà Nội.
9 9/7/2009 METRO Biên Hòa Tp. Biên Hòa, Đồng Nai.
10 2/9/2010 METRO Long Xuyên Tp. Long Xuyên, An Giang
11 13/10/2010 METRO Quy Nhơn Tp. Quy Nhơn, Bình Định
12 17/11/2010 METRO Bình Dương Thị Xã Thủ Dầu Một, Bình Dương.
13 23/12/2010 METRO Vũng Tàu Tp. Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu.
14 21/9/2011 METRO Vinh Tp. Vinh, Nghệ An.
15 29/9/2011 METRO Hạ Long Tp. Hạ Long, Quảng Ninh.
16 15/12/2022 METRO Nha Trang Tp. Nha Trang, Khánh Hòa.
17 5/4/2012 METRO Buôn Ma Thuột Tp. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk
10
II. Thực trạng phát triển, quy hoạch mạng lưới kho hàng hóa tại Metro
Cash&Carry Vietnam.
1. Loại hình kho hàng hóa
Dưới áp lực của dịch vụ khách hàng, của chất lượng và tiêu chuẩn đạo đức kinh
doanh thì nhà kho trở thành điểm đến đầu tiên cho mọi công cuộc đổi mới chuỗi cung
ứng. METRO CASH & CARY VIETNAM – nhà phân phối sỉ hàng đầu Việt Nam đã
nhận thức được điều này và họ đã quyết định sử dụng các trung tâm phân phối thay
cho các kho hàng hóa thông thường.
Trung tâm phân phối (distribution center ) không chỉ là một kho chứa hàng
thông thường như nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn nghĩ. Kho hàng ngày nay không
đơn thuần là nơi hay cơ sở để chứa hàng nữa - chí ít là đối với những công ty thông
thái về chuỗi cung ứng. Nó chính là trung tâm phân phối, nó đảm bảo dòng chảy hàng
hóa liên tục và gia tăng nhiều giá trị để hoàn thành tốt đơn hàng. Vai trò của trung tâm
phân phối ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc đảm bảo một chuỗi cung ứng
vận hành thông suốt và hoàn hảo. Đặc biệt, trung tâm phân phối là điểm tiếp xúc nhạy
Hoạt động bị trùng lặp, thừa thãi Mọi sự thừa thái được giảm thiểu
Một chiều
Gắn kết với chiến lược, con người, quy
trình và công nghệ của doanh nghiệp
Cơ sở hạ tầng
Lớn, tập trung Nhỏ, phân phối theo vùng
Lãng phí không gian chứa hàng Tận dụng tối đa không gian chưa hàng
Không gian phục vụ cho việc lưu trữ
(storage – oriented use of space)
Điểm trung chuyển giúp hàng hóa di
chuyển nhanh, cộng với các dịch vụ giá
trị gia tăng
Con người và cơ cấu tổ chức
Mỗi nhân viên, công nhân chỉ làm một
việc
Xây dựng nhóm đa kỹ năng
Duy trì thói quen và kinh nghiệm cũ Xây dựng kỹ năng mới
Tư duy kinh doanh như chuyện thường
ngày
Tư duy định hướng vào khách hàng ở
mọi cấp bậc
Mô hình quản lý quan liêu nhà nước,
thiếu sự tin tưởng và phân quyền
Trao quyền cho nhân viên
Công nghệ
12
Tự giải quyết các vấn đề theo quan điểm
của từng cá nhân
Giải quyết các vấn đề với sự hỗ trợ của
công nghệ
− Các trung tâm phân phối mặt hàng tươi sống của Metro, bao gồm Trung tâm
phân phối rau quả Đà Lạt và Trung tâm phân phối hàng tươi sống Bình Dương đều
được đặt gần nguồn cung cấp. Do đặc điểm của các mặt hàng này, Metro đặc biệt chú
trọng đến thời gian vận chuyển từ hàng nhà cung đến kho của doanh nghiệp cũng như
thời gian vận chuyển từ các Trung tâm phân phối đến các Trung tâm bán sỉ của Metro.
Để tăng tối đa thời gian bảo quản hàng hóa trong kho lạnh, Metro đã lựa chọn giải
pháp thông minh là đặt các Trung tâm phân phối gần nguồn cung cấp hàng hóa. Tuy
điều này làm tăng chi phí vận chuyển nhưng lại đảm bảo độ tươi ngon rau quả và các
hàng tươi sống khác, do đó tăng trình độ dịch vụ khách hàng.
− Việc đặt các Trung tâm phân phối gần nguồn hàng còn thuận lợi cho việc kiểm
tra và giám sát quá trình sản xuất và cung ứng rau quả, hàng tươi sống của các nhà
cung cấp.
∗ Nhân tố thị trường mục tiêu
Các trung tâm phân phối của Metro đều được đặt tại các điểm tiêu thụ lớn như
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Thị trường mục tiêu của Metro là các nhà buôn lẻ, nhỏ và
vừa như các nhà hàng, khách sạn, nhà cung cấp suất ăn công nghiệp… Số lượng và
mật độ của các nhà buôn nhỏ lẻ này cao hơn ở những thành phố lớn, và vì vậy lượng
hàng hóa tiêu thụ ở các trung tâm kinh tế này sẽ lớn hơn so với các khu vực khác. Để
đảm bảo tốc độ cung ứng cũng như chất lượng hàng hóa, các TTPP của Metro đều
được đặt gần các Trung tâm bán sỉ của các khu vực này.
Với sự tăng trưởng của Metro trong những năm gần đây và định hướng phát
triển trong tương lai, các TTPP hiện tại sẽ nhanh chóng trở nên quá tải và không phục
vụ đầy đủ nhu cầu của các trung tâm bán sỉ, vì vậy để tránh tình trạng đứt hàng, Metro
đã và đang triển khai kế hoạch bổ sung thêm các kho hàng mới đồng thời tăng quy mô
các kho hàng hiện tại.
∗ Nhân tố điều kiện giao thông
14
Để giảm chi phí đầu tư và duy trì hoạt động, các TTPP của Metro đều được đặt
tại các vùng ngoại thành, trong các khu công nghiệp. Khoảng cách từ các TTPP này
đến các trung tâm bán sỉ không quá xa. Tuy nhiên, vì mỗi TTPP lại phụ trách cung
+ Cải thiện vật liệu và qui cách đóng gói sản phẩm.
+ Thực hiện các giải pháp kiểm soát nhiệt độ sản phẩm tuơi sống từ khi thu
hoạch tại nông trại cho đến khi tiêu thụ.
+ Cải thiện các điều kiện và phương tiện bảo quản sản phẩm.
+ Áp dụng các nguyên tắc thực hành về an toàn vệ sinh thực phẩm và phù hợp
với tiêu chuẩn HACCP (kiểm soát điểm tới hạn).
∗ Trung Tâm Phân Phối hàng tươi sống Bình Dương
− Vị trí: Nằm trong khu Công Nghiệp Việt Nam – Singapore, Trung Tâm Phân
Phối Bình Dương là một trong những TTPP dành riêng cho các mặt hàng tươi sống
lớn nhất của Metro tại Việt Nam.
− Chủng lọai sản phẩm: rau củ quả, cá, thịt, hàng đông lạnh và hàng tươi sống
nhập khẩu.
− Nghiệp vụ logistics: kiểm nhận, phân loại, đóng gói, dán nhãn và chuyển giao
về cho các trung tâm bán sỉ của Metro trên toàn quốc.
− Nhiệm vụ:
+ Phối hợp sự nỗ lực của tất cả các thành phần tham gia vào chuỗi cung ứng
thông qua việc cải thiện các quy trình làm việc, chia sẻ trang thiết bị, cơ sở vật chất
cũng như thông tin và tổng hợp được lợi thế kinh tế nhờ sản lượng lớn.
+ Kiểm soát chặt chẽ các điều kiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển theo các
nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu cung ứng tới tiêu thụ.
+ Kiểm soát chặt chẽ chất lượng hàng hóa trước khi giao tới các trung tâm bán sỉ
của Metro.
+ Hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ, nông dân, ngư dân là những người không đủ điều
kiện đảm báo các phương tiện kho bãi, vận chuyển và kiểm sóat nhiệt độ phù hợp cho
hàng tươi sống.
∗ Trung Tâm Phân Phối hàng thực phẩm khô và hàng phi thực phẩm
TP.HCM
16
− Vị trí: Được xây dựng trong cùng khu văn phòng chính tại Q.2, TP.HCM,
TTPP An Phú
Long (ĐBSCL) Trạm này mỗi năm sẽ đáp ứng gần 2 triệu kg cá cho các trung tâm
Metro
− Nghiệp vụ logistics: phân loại, trữ lạnh, chế biến đóng gói, dán nhãn phân phối
đến các trung tâm bán sỉ METRO trên cả nước.
− Nhiệm vụ:
+ Triển khai các tiêu chuẩn chất lượng trong ngành cá và thủy sản
+ Tập huấn và chứng nhận nông dân
+ Triển khai các hệ thống cung ứng cá có thể truy nguyên nguồn gốc, và phát
triển cơ sở hạ tầng dọc theo suốt chuỗi cá nội địa.
+ Cung cấp cho khách hàng trong nước thủy hải sản chất lượng cao được sản
xuất theo hướng bền vững và chế biến theo các tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh an tòan
thực phẩm.
+ Tới đây, thông qua trạm trung chuyển thủy hải sản này, METRO Cash&Carry
Việt Nam sẽ hỗ trợ cho nông dân ĐBSCL xuất khẩu thủy hải sản, đặc biệt là xuất
khẩu cá tra ra tòan thế giới qua hệ thống METRO Cash&Carry hiện có mặt tại 30
quốc gia và vùng lãnh thổ.
∗ Thực trạng hoạt động của các kho hàng tại Metro hiện nay và các dự án
kho hàng khác:
Về cơ bản, các TTPP vẫn đang đáp ứng đủ nhu cầu của các trung tâm bán sỉ,
tuy nhiên với sự phát triển nhanh chóng và tiến tới mục tiêu có 21 trung tâm bán sỉ
METRO Cash&Carry tại Việt Nam vào cuối năm 2012, Metro đã và đang đầu tư mở
rộng và nâng cấp chuỗi cung ứng của mình.
Đối với thực phẩm tươi sống, Metro hợp tác với Công ty Kho lạnh Swire đang
xây dựng thêm một kho trung tâm tại khu vực phía Bắc. Hiện tại, các sản phẩm sữa và
đông lạnh được trữ tại hai kho bảo quản lạnh của Swire. Metro hi vọng vào cuối năm
2012, khoảng 70 - 75% các sản phẩm bao gồm hàng phi thực phẩm sẽ được lưu thông
qua các kho trung tâm này.
18
Về chuỗi cung ứng rau quả tươi, ông Guttery – Giám đốc Metro tại VIệt Nam -
cho biết: “Hiện Metro đã có một trạm trung chuyển rau quả tươi tại Đà Lạt. Trạm
sản phẩm của chúng tôi bao gồm hàng phi thực phẩm sẽ được lưu thông qua các kho
trung tâm này”.
∗ Theo trình độ chuyên môn hóa (theo mặt hàng)
− Kho tổng hợp: Trung Tâm Phân Phối Hà Nội
− Kho chuyên doanh: Trung Tâm Phân Phối Rau Quả Đà Lạt, Trung Tâm Phân
Phối hàng tươi sống Bình Dương, Trạm trung chuyến cá Cần Thơ
− Kho hỗn hợp: Trung Tâm Phân Phối hàng thực phẩm khô và hàng phi thực
phẩm TP.HCM
d. Vận hành và quản lý các trung tâm phân phối
Nhận rõ tầm quan trọng của yếu tố công nghệ thông tin trong kinh doanh, ngay
từ giữa thập niên 90, Metro đã đầu tư gần 25 triệu USD cho hệ thống quản trị dây
chuyên cung ứng SCM và bộ phần mềm quản lý các mối quan hệ với khách hàng
CRM. Đây là một bước đi sáng suốt và hợp lý. Chỉ trong vòng chưa đầy 2 năm, toàn
bộ hoạt động cung ứng của Metro đã đi vào ổn định, số hàng hoá thất thoát cũng giảm
đáng kể.
∗ Hệ thống quản trị dây chuyền cung ứng SCM
20
Phần mềm SCM (Supply chain management ) hỗ trợ Metro trong việc phối hợp
hoạt động của doanh nghiệp với các nhà cung cấp để được cung ứng đầu vào nhanh và
hiệu quả nhất. Về cơ bản, SCM sẽ cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu
vào của doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các giải pháp
tồn kho an toàn. SCM tích hợp hệ thống cung ứng mở rộng và phát triển một môi
trường kinh doanh thực sự, cho phép công ty giao dịch trực tiếp với khách hàng và
nhà cung cấp ở cả hai phương diện mua bán và chia sẻ thông tin.
Hoạt động của phần mềm SCM tại Metro
Metro xây dựng một hệ thống phần mềm liên kết giữa các Trung tâm phân phối
với các Trung tâm bán sỉ của doanh nghiệp và các nhà cung ứng. Khi sản phẩm của
nhà cung ứng sắp tiêu thụ hết tại các TTPP của Metro, hệ thống sẽ tự động gửi thư
nhắc nhở để nhà cung ứng vận chuyển thêm sản phẩm. Còn khi một sản phẩm nào đó
sắp tiêu thụ hết tại các Trung tâm bán sỉ thì hệ thống sẽ gửi thông báo đến TTPP
Trung tâm phân phối và Trung tâm bán sỉ của Metro trên toàn thế giới. Nó giúp Metro
tiết kiệm được rất nhiều chi phí và thời gian kiểm kê hàng hóa.
∗ Phần mềm quản lý các mối quan hệ khách hàng CRM
CRM là viết tắt của từ Customer Relationship Management - Quản trị quan hệ
khách hàng. Đó là chiến lược của các công ty trong việc phát triển quan hệ gắn bó với
khách hàng qua nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng nhu cầu và thói quen của khách hàng,
tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các
thông tin của khách hàng như thông tin về tài khoản, nhu cầu, liên lạc… nhằm phục
vụ khách hàng tốt hơn.
Thông qua hệ thống quan hệ khách hàng, các thông tin của khách hàng sẽ được
cập nhật và được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu. Nhờ một công cụ dò
tìm dữ liệu đặc biệt, Metro có thể phân tích, hình thành danh sách khách hàng tiềm
năng và lâu năm để đề ra những chiến lược chăm sóc khách hàng hợp lý. Ngoài ra,
doanh nghiệp còn có thể xử lý các vấn đề vướng mắc của khách hàng một cách nhanh
chóng và hiệu quả.
Các loại dữ liệu mà Metro thu thập được thông qua CRM
− Phản ứng của KH đối tác với các chiến dịch khuyếch trương và khuyến mãi
− Ngày thực hiện đơn hàng và vận chuyển
− Số liệu về mua hàng và bán hàng
− Thông tin về tài khoản KH
− Các dữ liệu đăng ký qua Web
− Các hồ sơ hỗ trợ và dịch vụ
− Các dữ liệu nhân khẩu học
Với sự trợ giúp của chương trình CRM, Metro có thể:
22
− Cung cấp cho khách hàng các dịnh vụ tốt hơn
− Nâng cao hiệu quả của trung tâm hỗ trợ khách hàng
− Trợ giúp nhân viên bán hàng thực hiện đơn hàng một cách nhanh nhất
− Đơn giản hoá tiến trình tiếp thị và bán hàng
− Phát hiện các khách hàng mới
thống quản lý tồn kho của Tập đoàn METRO. Nhờ vào sơ đồ kệ hàng mô tả chi tiết,
nhân viên cửa hàng có thể sắp xếp hàng hóa sao cho dễ dàng, thân thiện đối với khách
hàng và đạt được mục đích khuyến khích mua hàng.
Hệ thống quản lý tồn kho
Là một hệ thống thông tin được máy tính hỗ trợ, ghi nhận và quản lý hàng hóa
theo từng mặt hàng cụ thể liên quan đến số lượng và giá trị của các trường Kế hoạch
hàng hóa, đặt hàng, hàng nhập kho, kiểm toán, hàng xuất kho, quy trình kiểm tra hàng
xuất và phát hành hóa đơn. Mục đích của Hệ thống quản lý tồn kho là kiểm soát hàng
tồn kho và theo dõi kết quả. Hệ thống quản lý tồn kho này có thể cung cấp cho các
công ty bán lẻ những thông tin đánh giá, kiểm soát về nhà cung cấp, khách hàng và
hàng hóa. Các hệ thống hoạch định hàng hóa tự động sẽ tự động dựa vào nhu cầu để
phát hiện nguy cơ thiếu hụt, chênh lệch giữa nguồn cung và các đơn tái đặt hàng, làm
cho các quy trình này trở nên đơn giản và giảm được chi phí.
Hệ thống quản lý tồn kho di động
24
Máy tính được lắp đặt trên xe hàng có kết nối với máy tính trung tâm máy tính
không dây của cửa hàng thông qua sóng vô tuyến. Với hệ thống quản lý tồn kho di
động, mọi chức năng quản lý tồn kho có thể được thực hiện từ bất kỳ vị trí nào trong
cửa hàng hay nhà kho.
Hệ thống tồn kho thông thường
Là một hệ thống thông thường được điều khiển bằng tay, thực hiện chức năng
thường xuyên (hằng ngày) tập hợp số hàng tồn kho trong cửa hàng của mỗi sản phẩm
dựa vào dữ liệu tồn kho trên kệ hàng, hàng nhập và điểm bán hàng.
Phần mềm Cmplus
Phần mềm do Tập đoàn METRO sử dụng để triển khai hiệu quả việc Quản lý
phân loại. Phần mềm này được cung cấp cho tất cả các bên có liên quan đến Quy trình
quản lý phân loại thông qua Internet. Chương trình này tập hợp tất cả các dữ liệu nội
bộ cũng như bân ngoài có liên quan đến quy trình quản lý phân loại, phân tích và cấu
trúc thông tin cũng như sử dụng nó để rút kinh nghiệm, cụ thể sử dụng cho lập danh
mục các chủng loại hàng. Phần mềm CMplus sẽ được kết nối với phần mềm