SV Vũ Đại Phong Lớp đầu tư 48b
LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống ngân hàng là huyết mạch lưu thông tiền tệ. Sự phát triển của các ngân
hàng làm cho sự luân chuyển của các dòng tiền nhanh hơn và tạo nhiều lợi ích hơn
cho xã hội. Hiện thực đã chứng minh điều đó, những năm gần đây hệ thống ngân
hàng phát triển mạnh, rất nhiều ngân hàng mới cả trong nước lẫn nước ngoài xuất
hiện tại Việt Nam làm cho sự phát triển của các ngành tăng cao:
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt gần 468.000 tỷ đồng, tăng 17% (2007), khu vực
doanh nghiệp nhà nước tăng 10,3%, khu vực ngoài nhà nước tăng 20,8%, khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,2%.
Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển, riêng kim ngạch xuất khẩu tháng 10/2007
ước đạt 4.200 triệu USD, tăng 11,4%.
(Nguồn: />01337)
Ngân hàng công thương Việt Nam đã góp phần không nhỏ trước những
thành tựu trên. Là một trong những ngân hàng có hệ thống chi nhánh lớn, mạng lưới
mở rộng đến từng quận huyện của Hà Nội và các tỉnh thành phố trên khắp đất nước.
Với hoạt động nhiều năm đủ sức tài trợ cho nhiều hoạt động vay vốn của nhiều
thành phần kinh tế. Ngân hàng Công thương Hoàng Mai, một chi nhánh của Ngân
hàng Công thương Việt Nam cũng luôn cố gắng để góp sức mình vào thành tựu
chung của hệ thống Ngân hàng Công thương.
Qua thời gian thực tập ở Ngân hàng Công thương chi nhánh Hoàng Mai, với
sự hướng dẫn tận tình của các cô chú và các anh chị trong ngân hàng, em đã thu
nhận được nhiều kiến thức về nghiệp vụ ngân hàng . Đồng thời, em cũng hiểu rõ
hơn về hoạt động tín dụng doanh nghiệp, những qui trình nghiệp vụ của một cán bộ
trong thực tế như thế nào. Do hạn chế về kiến thức cũng như về các nghiệp vụ nên
báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo. Em cũng xin chân thành cám ơn các cán bộ tín dụng tại
Ngân hàng Công thương chi nhánh Hoàng Mai đã tận tình giúp đỡ em trong quá
trình thực tập và hoàn thiện bài báo cáo này.
Báo cáo thực tập tổng hợp
1
- Ngân hàng Công thương Hoàng Mai hoạt động dưới mô hình ngân hàng chi
nhánh cấp một của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Được thành lập theo quyết định số 269 HĐQT – NHCT1 ngày 6 tháng 11
năm 2006 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thưong Việt Nam.
b. Cơ quan chủ quản
Đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Công thương Việt Nam là đơn vị
hạch toán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam, có con dấu
riêng, có bảng cân đối kế toán.
c. Phạm vi hoạt động
Báo cáo thực tập tổng hợp
2
SV Vũ Đại Phong Lớp đầu tư 48b
Ngân hàng Công thương Hoàng Mai trực tiếp hoạt động ngân hàng theo uỷ
quyền của tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam.
1.1.3 Pháp định, điều lệ và số lượng lao động
a. Quyền quản lý và sử dụng tài sản:
NHCT Hoàng Mai có quyền sử dụng và quản lý vốn, tài sản, các nguồn lực
do Ngân hàng Công thương Việt Nam uỷ quyền sử dụng nhằm mục đích thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ được giao theo qui định cuả pháp luật.
b. Quyền tổ chức quản lý, kinh doanh:
- Chủ động tổ chức quản lý kinh doanh nhằm sử dụng hiệu quả, bảo toàn, phát
triển vốn, tài sản khác được giao để thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh của Ngân
hàng Công thương Việt Nam hoặc uỷ nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, thực hiện nội dung kinh doanh theo quy định.
- Được quyền quyết định các mức lãi suất cụ thể các loại tiền gửi, tiền vay áp
dụng đối với khách hàng, quy định các mức hoa hồng, phí và lệ phí, tỷ giá mua
bán, chuyển đổi ngoại tệ và phí giao dịch ngoại tệ.
- Tuyển chọn, ký kết hợp đồng và đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu yêu cầu
hoạt động của ngân hàng trong phạm vi biên chế được Tổng giám đốc ký phê
duyệt.
nhân
Phòng
tín
dụng
khách
hàng
doanh
nghiệp
Phòng
kiểm
tra,
kiểm
soát
nội bộ
Phòng
quản
lý rủi
ro
Phòng
hành
chính,
nhân
sự
Đơn vị giao
dich trực thuộc
Chi nhánh
Phòng giao dịch Định
Công
Phòng giao dịch số 68
Quỹ tiết kiệm số 43
hành hoạt động kinh doanhcủa Chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về trách nhiệm của người đứng đầu phòng trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng phụ trách.
1.2.2.2 Phòng kế toán nội bộ.
a. Chức năng: Quản lý tài chính, lập báo cáo, đưa ra các kế hoạch, chiến lược
hoạt động.
b. Nhiệm vụ:
Báo cáo thực tập tổng hợp
5
Phó giám đốc
Trưởng
phòng kế
toán
Tổ kiểm
tra nội bộ
Các
phòng
chuyên
môn
nghiệp vụ
Phòng
giao dịch
Quỹ tiết
kiệm
Giám đốc
SV Vũ Đại Phong Lớp đầu tư 48b
o Phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, các chỉ tiêu tài
chính (thu nhập, chi phí, lợi nhuận….) của các phòng ban, các phòng và điểm giao
dịch.
o Lập và phân tích các báo cáo tài chính, kế toán (báo cáo lưu chuyển tiền tệ,
lệ hiện hành và hướng dãn của NHCT Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị và
bán các sản phẩm cho khách hàng là doanh nghiệp. Tham mưu cho Giám đốc Chi
Báo cáo thực tập tổng hợp
6
SV Vũ Đại Phong Lớp đầu tư 48b
nhánh, dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động kinh
doanh.
b. Nhiệm vụ :
- Khai thác nguồn vốn bằng ngoại tệ và VNĐ từ khách hàng là các doanh
nghiệp.
- Tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về các sản
phẩm dịch vụ của NHCT Việt Nam: tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán ngoại
tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử….
- Thẩm định các thông tin liên quan tới khách hàng (điều kiện vay vốn, khả
năng thanh toán trong tương lai) và từ đó xem xét khả năng của khách hàng để
quyết định hạn mức tín dụng.
- Thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, các thông tin
liên quan tới hoạt động kinh doanh của khách hàng để đảm bảo khả năng trả nợ của
khách hàng.
- Thực hiện việc lưu giữ các hồ sơ tín dụng, cập nhật các thông tin của khách
hàng một cách nhanh nhất và chính xác nhất.
- Tổ chức, theo dõi, đôn đốc công tác thu hồi nợ đến hạn hoặc quá hạn, đề
xuất các phương án xử lý nợ quá hạn, tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, chiết
khấu.
1.2.2.5. Phòng khách hàng cá nhân:
a. Chức năng: là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân để khai
thác vốn bằng ngoại tệ và VNĐ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,
quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dãn
của NHCT Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị và bán các thẻ và sản phẩm cho
khách hàng là cá nhân.
và quy định của ngành.
b. Nhiệm vụ:
- Kiểm toán hàng ngày các giao dịch lớn hoặc các nghiệp vụ theo quy định.
- Kiểm toán nội bộ tại các chi nhánh theo kế hoạch hoặc theo chỉ đạo của ban
giám đốc. Báo cáo kết quả kiểm tra và kiến nghị biện pháp xử lí cá nhân, tổ chức
có sai phạm.
- Tư vấn cho giám đốc những vấn đề có liên quan đến hoạt động của các chi
nhánh.
- Tiếp nhận, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt
động của NHNN Việt Nam theo luật đã quy định.
1.2.2.8. Phòng quản lý rủi ro:
a. Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác quản lý rủi ro
của Chi nhánh. Quản giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư, đảm bảo tuân
thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng.
Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, nợ được
Chính phủ xử lý. Khai thác và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của
Nhà nước nhằm thu hồi nợ xấu. Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án,
phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro
trong toàn bộ các hoạt động của Ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam.
1.2.2.9. Các đơn vị giao dịch trực thuộc:
a. Chức năng: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp
các dịch vụ Ngân hàng theo quy định của NHNN và NHCT Việt Nam.
- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến tín dụng.
Báo cáo thực tập tổng hợp
8
SV Vũ Đại Phong Lớp đầu tư 48b
- Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giưới thiệu, tư vấn cho khách hàng về sử dụng
và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng.
b. Nhiệm vụ :
9
SV Vũ Đại Phong Lớp đầu tư 48b
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Hoàng Mai)
Từ bảng tình hình huy động vốn của chi nhánh ta thấy nguồn vốn huy động
không ngừng tăng từ 1,054,600 triệu (2007) lên 1,212,790 triệu tương ứng với tốc
độ tăng trưởng 15%. Trong đó, huy động vốn bằng VNĐ chiếm 75,25% (2007) và
tăng lên 82,79% (2008) trên tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động bằng
ngoại tệ giảm 19,99% so với 2007, nguyên nhân do năm 2007 lượng ngoại tệ vào
Việt Nam lớn và nguồn chủ yếu là do các kiều bào gửi về cho người thân qua hệ
thống ngân hàng.
Nguyên nhân tăng trưởng trong nguồn vốn huy động của ngân hàng là do:
- Ngân hàng được đầu tư vốn từ ngân hàng trên để mở rộng mạng lưới từ 01
phòng giao dich và 02 quỹ tiết kiệm ban đầu lên thành 03 phòng giao dịch và 03
quỹ tiết kiệm.
- Ngân hàng luôn điều chỉnh lãi suất phù hợp với thị trường, áp dụng các hình
thức huy động vốn hợp lý giúp khách hàng tạo được lợi nhuận từ nguồn vốn nhàn
rỗi.
- Ngân hàng luôn tìm cách quảng bá, tiếp thị các sản phẩm dịch vụ tạo nhiều
sự chọn lựa cho khách hàng.
1.3.2 Hoạt động tín dụng:
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng của ngân hàng, nó mang lại thu
nhập lớn nhất cho ngân hàng. Do đó, NHCT Hoàng Mai có nhiều biện pháp nhằm
mở rộng quy mô gắn liền với nâng cao chất lượng cho vay, đảm bảo an toàn vốn,
hạn chế rủi ro.
Bảng tình hình sử dụng vốn
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2007 2008
I. Doanh số cho vay 432,386 535,325
1. Cho vay ngắn hạn 246,460 385,434
2. Cho vay trung và dài hạn 185,926 149,891
đó, thu chi hộ giữa các tổ chức tín dụng là 35,413 triệu năm 2007 lên 55,315 triệu
năm 2008. Thanh toán giữa các tổ chức tín dụng là 22,917 triệu năm 2007 lên
43,514 triệu năm 2008.
a. Các hoạt động dịch vụ khác
Tuy không phải là hoạt động chính của ngân hàng nhưng các hoạt động này
mang lại doanh thu không nhỏ cho ngân hàng bên cạch đó các hoạt động này tạo sự
thuận tiện trong kinh doanh cho khách hàng như:thu từ nghiệp vụ bảo lãnh tăng từ
294 triệu năm 2007 lên 402 triệu năm 2008. Thu từ dịch vụ ngân quỹ tăng từ 134
triệu năm 2007 lên 258 triệu. Thu từ kinh doanh ngoại tệ tăng từ 1,402 triệu lên
1,548 triệu năm 2008…
1.3.4 Các chỉ tiêu tài chính
Trong quá trình thực tập em đã thu thập được những chỉ tiêu tài chính:
1.3.4 .1Tăng trưởng nguồn vốn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008
Tổng nguồn huy động (VNĐ) 1,054,600 1,212,790
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh n ăm 2007 v à 2008)
Báo cáo thực tập tổng hợp
11
SV Vũ Đại Phong Lớp đầu tư 48b
Từ nguồn số liệu trên cho thấy năm 2008 nguồn huy động tăng đáng kể so với
2007 từ 1,054,60 triệu lên 1,212,790 triệu tăng 158,190 triệu tương đương với tốc
độ tăng trưởng là 15%. Tuy mới thành lập nhưng ta thấy sự tăng trưởng nguồn vốn
huy động khá đều cho thấy sự hoạt động tích cực của ngân hàng trong nghiệp vụ
huy động vốn. Bên cạnh đó, sự đầu tư từ ngân hàng cấp trên để mở rộng chi nhánh
cũng làm cho nguồn huy động tăng mạnh như vậy.
1.3.4.2 Tăng trưởng tín dụng
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008
Tổng dư nợ cuối kỳ 372,886 450,357
và 2008)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity – ROE) tăng 3.38%
từ 10.8% năm 2007 lên 14.63% năm 2008. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
(Return on Assets – ROA) tăng 0.24% từ 0.69% năm 2007 lên 0.93% năm 2008.
Đây cũng là một con số khởi đầu tốt cho một chi nhánh mới hoạt động hơn hai
năm, tổng tài sản tăng nhanh do đầu tư mở rộng và do hoạt động kinh doanh hiệu
quả nên lợi nhuận thuần cũng tăng đáng kể. Điều này cho thấy NHCT Hoàng Mai
sử dụng tốt nguồn vốn và tài sản của mình.
Báo cáo thực tập tổng hợp
13
SV Vũ Đại Phong Lớp đầu tư 48b
Chương II Thực trạng công tác thẩm định tại ngân hàng
công thương Hoàng mai.
2.1 khái quát về tình hình thẩm định các dự án của ngân hàng công
thương hoàng mai:
Hoạt động của các ngân hàng thương mại là cho khách hàng vay trên cơ sở tín
dụng.Theo thời gian có thể chia ra làm 3 loại:
• Tín dụng ngán hạn:thời gian thường là 1
năm để các doanh nghiệp bổ sung vố lưu động bởi vậy rủi ro thấp
• Tín dụng trung hạn:từ 1 toi 5 năm
• Tín dụng dài hạn:từ 5 năm trở lên
Đặc điểm của các dự án đầu tư trung và dài han:
• Quy mô vốn đầu tư kéo dài.
Các dự an đầu tư trung và dài hạn thường phuc vụ mục đích đầu tư sản xuất
,đầu tư phát triển khoa hoc kỹ thuật,xây dựng cơ sở hạ tầng…Các dự án này thường
đòi hỏi vốn đầu tư lớn mà bán thân vốn của chủ đầu tư thường không thể đáp ứng
đủ.vì vậy doing nghiệ phải tìm đến các ngân hàng để vay vốn đáp ứng nhu cầu đầu
tư của mình.Do tình hinh đầu tư của việt nam hiên nau thì nhu cầu đầu tư là rất lớn.
Vì quy mô cúa dự án là lớn nên công tác thẩm định là rất kỹ càng và rất chính
xác để tránh gây ra những thiệt hại về tài chính cho cá khách hàng vay vốn và ngân