xây dựng website bán áo quần thời trang qua mạng - Pdf 21

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỮU NGHỊ VIỆT HÀN
KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ÁO QUẦN THỜI TRANG QUA MẠNG
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thanh Liễu
Lớp : CCQ_TM_01A
Niên khóa: 2007 - 2010
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Hồ Văn Phi.
Đà Nẵng, tháng 6 năm 2010
Đà nẵng, tháng 06 năm 2010
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỮU NGHỊ VIỆT HÀN
KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ÁO QUẦN THỜI TRANG QUA MẠNG
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thanh Liễu
Lớp : CCQ_TM_01A
Niên khóa: 2007 - 2010
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Hồ Văn Phi.
Đà Nẵng, tháng 6 năm 2010
Đà nẵng, tháng 06 năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các
Thầy Cô trong trường đã giảng dạy em trong suốt thời gian qua. Em xin chân thành
cảm ơn thầy Hồ Văn Phi đã hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này.
Con cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ và gia đình đã nuôi dạy con

41 ii
3.3 ii
Thuật toán xuất hóa đơn bán hàng ii
41 ii
3.4 ii
Kiến trúc hệ thống của website ii
42 ii
Trang i
3.5 ii
Cấu trúc cây Folder website bán áo quần thời trang ii
47 ii
3.6 ii
Các lớp trong tầng Common ii
48 ii
3.7 ii
Các lớp trong tầng truy cập dữ liệu ii
49 ii
3.8 ii
Các lớp trong tầng Business Logic ii
50 ii
3.9 ii
Các trang web trong tầng trình bày dữ liệu ii
51 ii
3.10 ii
Phân hệ khách hàng ii
51 ii
3.11 ii
Phân hệ của chức năng quản trị hệ thống ii
52 ii
3.12 ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BIỂU MẪU iii
Số biểu mẫu iii
Tên biểu mẫu iii
Trang i
Trang iii
Mẫu 1.1 iii
Hóa đơn bán hàng iii
14 iii
Mẫu 1.2 iii
Hóa đơn nhập hàng iii
14 iii
Mẫu 1.3 iii
Báo cáo doanh thu iii
15 iii
1.3 iii
Biểu đồ phân rã chức năng của hệ thống iii
19 iii
1.4 iii
Mức ngữ cảnh của hệ thống iii
20 iii
1.5 iii
Mức ngữ 0 của hệ thống iii
21 iii
1.6 iii
Mức 1 của chức năng quản trị hệ thống iii
22 iii
1.7 iii
Mức ngữ 1 của chức năng xử lý sản phẩm iii
22 iii
1.8 iii

1.3. Khảo sát hiện trạng kinh doanh tại tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ 15
1.4. Mô tả quy trình nghiệp vụ bán hàng qua mạng 18
1.4.1. Mô tả bài toán 18
1.4.2. Yêu cầu chức năng của hệ thống 20
1.4.3. Yêu cầu phi chức năng của hệ thống 20
1.5. Xây dựng quy trình bán hàng qua mạng 21
1.5.1 Biểu đồ phân rã chức năng (Business Functional Diagram) 21
1.5.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) 22
1.5.2.1. Biểu đồ dòng dữ liệu mức ngữ cảnh (Contex data flow diagram) 23
Trang i
23
Hình 1.4. Mức ngữ cảnh của hệ thống 23
1.5.2.2. Mức 0 của hệ thống 24
24
1.5.2.3. Biểu đồ phân rã chức năng mức 1 25
1.5.3 Biểu đồ thực thể quan hệ ( ERD – Entity Relationship Diagram) 27
1.5.4. Mô hình dữ liệu quan hệ ( Relational Data Model – RDM) 28
1.6. Từ điển dữ liệu 29
k. Banner 33
Thực thể 33
Banner 33
Mô tả 33
Chứa thông tin hình ảnh Banner quảng cáo trên website 33
Thuộc tính 33
IDBanner 33
Khóa chính và có thuộc tính là autoincrement, kiểu dữ liệu là int và không cho phép
có giá trị null 33
Banner 33
Chứa tên đường dẫn ảnh, kiểu dữ liệu nvarchar(50) 33
TenQC 33

Thực thể 34
BAN_TIN 34
Mô tả 34
Thông tin tin tức về website 34
Thuộc tính 34
IDBAN_TIN 34
Khóa chính của bảng, thuộc tính là autoincrement, kiểu d dữ liệu int và không cho
phép có giá trị null 34
TIEUDE 34
Chứa tên tiêu đề của tin tức 34
NGAYVIET 34
Thông tin ngày đưa tin, kiểu datetime 34
NOIDUNG 34
Thông tin nội dung của tin tức, kiểu nvarchar(500) 34
ANHTO 34
Chứa đường dẫn lưu tên ảnh 34
TACGIA 34
Thông tin tên tác giả đưa tin 34
1.7. Cơ sở dữ liệu 34
CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG HỖ TRỢ TRONG XÂY DỰNG WEBSITE 3
2.1. Giới thiệu về Internet và Website 3
2.1.1. Khái niệm về Internet 3
2.1.2. Khái niệm về Website 3
2.2. Kiến trúc .NET Framework 3
2.2.1. Giới thiệu ASP.Net 4
2.2.1.1. ASP.Net 4
2.2.1.2. Ưu điểm của ASP.NET 4
2.2.2. Ngôn ngữ C# 5
2.2.2.1. Khái quát về ngôn ngữ C# 5
2.2.2.2. Một số đặc tính của ngôn ngữ C# 6

Hình 3.3. Thuật toán xuất hóa đơn hàng bán 11
3.2. Xây dựng kiến trúc hệ thống của website 11
3.2.1. Giới thiệu kiến trúc hệ thống 11
3.2.2. Giới thiệu các tầng trong hệ thống 11
3.2.2.1. Giới thiệu tầng trình bày dữ liệu (Presentation) 12
3.2.2.2. Giới thiệu tầng Truy cập dữ liệu (Data Access) 12
3.2.2.3. Giới thiệu tầng Logic (Business Logic) 12
3.2.2.4. Giới thiệu các lớp dùng chung 13
3.3. Cài đặt 15
3.3.1. Giới thiệu cấu trúc cây Folder của website bán áo quần 16
3.3.2. Xây dựng các đối tượng dùng chung (Common) 16
3.3.3. Xây dựng tầng truy cập dữ liệu 17
3.3.4. Xây dựng tầng Logic Business 18
3.3.5. Xây dựng tầng trình bày dữ liệu 19
3.3.6. Xây dựng phân hệ điều khiển hệ thống 20
3.3.6.1. Xây dựng phân hệ khách hàng 20
3.3.6.2. Xây dựng phân hệ người quản trị 21
3.4. Môi trường cài đặt 21
3.5. Kết quả Demo 22
3.5.1. Giao diện dành cho khách hàng 22
3.5.1.1 Trang chủ (Trangchu.aspx) 22
Trang này còn có công cụ tìm kiếm hỗ trợ cho khách hàng tìm kiếm nhanh các
sản phẩm mà mình muốn tìm. Bên cạnh đó khách hàng cũng có thể tìm kiếm
Trang i
các sản phẩm nhanh chóng phân theo danh mục sản phẩm mà mình yêu thích.
Và khách hàng cũng có thể xem thông tin chi tiết về từng sản phẩm thông qua
link liên kết đến trang Chitietsanpham.aspx trên trang này 22
3.5.1.2. Trang Giỏ hàng (Giohang.aspx) 24
3.5.1.3. Trang Đơn hàng người dùng(Donhangnguoidung.aspx) 24
3.5.2. Giao diện dành cho quản trị hệ thống 25

3.3 Thuật toán xuất hóa đơn bán hàng 41
3.4 Kiến trúc hệ thống của website 42
3.5 Cấu trúc cây Folder website bán áo quần thời trang 47
3.6 Các lớp trong tầng Common 48
3.7 Các lớp trong tầng truy cập dữ liệu 49
3.8 Các lớp trong tầng Business Logic 50
3.9 Các trang web trong tầng trình bày dữ liệu 51
3.10 Phân hệ khách hàng 51
3.11 Phân hệ của chức năng quản trị hệ thống 52
3.12 Trang chủ 54
3.13 Giỏ hàng 55
3.14 Đơn hàng người dung 55
3.15 Trang chi tiết đơn hàng người dùng 55
3.16 Đăng nhập Admin quản trị website 56
3.17 Trang Sản phẩm 56
3.18 Trang đơn hàng 57
3.19 Thống kê doanh thu đơn hàng của sản phẩm 57
3.20 Thống kê hàng bán nhiều 58
3.21 Xuất hóa đơn khách hàng 59
Trang
ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BIỂU MẪU
Số biểu mẫu Tên biểu mẫu Trang
Mẫu 1.1 Hóa đơn bán hàng 14
Mẫu 1.2 Hóa đơn nhập hàng 14
Mẫu 1.3 Báo cáo doanh thu 15
1.3 Biểu đồ phân rã chức năng của hệ thống 19
1.4 Mức ngữ cảnh của hệ thống 20
1.5 Mức ngữ 0 của hệ thống 21
1.6 Mức 1 của chức năng quản trị hệ thống 22

phí, thời gian, cũng như tiền bạc hơn trong việc phải ra các shop, các cửa hàng hay các
chợ truyền thống để dạo mua và tìm kiếm sản phẩm. Thay vào đó bằng việc ngồi tại
nhà với máy tính nối mạng mọi người có thể thỏa sức tìm kiếm lựa chọn sản phẩm áo
quần nào mà mình yêu thích mọi lúc và mọi nơi. Giúp cho người quản trị dễ dàng
trong việc phân quyền quản lý, quản lý hiệu quả khách hàng và các đơn đặt hàng của
họ. Đó là lý do em chọn đề tài xây dựng “ Website bán áo quần thời trang qua mạng”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là xây dựng website bán áo quần thời trang qua mạng,
nhằm cung cấp các thông tin và giá cả của công ty cung cấp các sản phẩm áo quần thời
SVTH: Lê Thị Thanh Liễu Trang
4
XD WEBSITE BÁN QUẦN ÁO THỜI TRANG
trang nhằm quảng bá hình ảnh sản phẩm và bán sản phẩm trên "thị trường ảo" cho
công ty.
Với việc quảng bá thương hiệu, nhằm đáp ứng được nhu cầu mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty
giúp tiết kiệm nhiều chi phí. Bên cạnh đó, còn giúp cho việc kinh doanh của công ty
hiệu quả hơn khi áp dụng website vào thực tế.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát hiện trạng kinh doanh qua mạng hiện nay và tình hình ứng dụng thương
mại điện tử.
- Thu thập và phân tích các tài liệu các thông tin liên quan đến đồ án.
- Lựa chọn các phương hướng để giải quyết vấn đề.
- Phân tích và thiết kế hệ thống của chương trình.
- Triển khai, xây dựng chương trình bán áo quần thời trang qua mạng.
- Chạy thử, kiểm tra và đánh giá kết quả đạt được.
4. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của website bán hàng này có thể là tài liệu tham khảo cơ bản cho
những ai có nhu cầu muốn tìm hiểu, học tập cũng như có ý định xây dựng website bán
hàng trực tuyến.

con người. Và sự phát triển đó dựa trên ba động lực chính đó là:
 Động lực kinh tế: giảm chi phí vận chuyển, lưu kho, giấy tờ, quảng cáo…
 Động lực thị trường: thúc đẩy thương mại điện tử nhằm nắm bắt được thị
trường quốc tế lớn và nhỏ.
 Động lực công nghệ: sự phát triển của công nghệ- thông tin- truyền thông.
• Ba loại hình giao dịch chính trong thương mại điện tử.
B-2-B (Business-to-Business): giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp thông qua
Internet, Extranet, trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange). Mô hình B2B
áp dụng cho hình thức kinh doanh có chứng từ giữa các công ty, các tổ chức, giữa
công ty mẹ và các công ty con, giữa các công ty trong cùng hiệp hội. Khi sử dụng mô
hình B2B cần phải có kiểm chứng được khách hàng và bảo mật các thông tin mua bán
thông qua các chữ ký điện tử của công ty, tổ chức.
SVTH: Lê Thị Thanh Liễu Trang
6
XD WEBSITE BÁN QUẦN ÁO THỜI TRANG
B-2-C (Business-to-Customer): giữa doanh nghiệp với khách hàng thông qua
việc bán hàng qua mạng. Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng, bán lẻ
điện tử có thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối. Hàng
hoá bán lẻ trên mạng như máy tính, đồ điện tử…Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể
phân loại theo quy mô các loại hàng hoá bán (Tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi
địa lý (toàn cầu, khu vực ), theo kênh bán (bán trực tiếp, bán qua kênh phân bố).
C-2-C (Customer-to-Customer): giữa khách hàng với khách hàng thông qua
hình thức đấu giá ví dụ trang web www.ebay.com Trong loại hình này, khách hàng
sẽ bán hàng trực tiếp cho các khách hàng khác bao gồm việc bán hàng của của các cá
nhân như: tài sản riêng, xe hơi…
• Đặc trưng của thương mại điện tử.
 Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với
nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.
 Trong Thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để
tiến hành giao dịch. Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như

được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính.
 Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! hay Google đóng vai trò quan
trọng cung cấp thông tin trên mạng. Các trang Web này đã trở thành các “khu chợ”
khổng lồ trên Internet. Với mỗi lần “Click” chuột, khách hàng có khả năng truy cập
vào hàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào thăm rồi mua hàng là
rất cao. Người tiêu dùng đã bắt đầu mua trên mạng một số các loại hàng trước đây
được coi là khó bán trên mạng. Một số công ty đã mời khách may đo quần áo trên
mạng, tức là khách hàng chọn kiểu, gửi số đo theo hướng dẫn tới cửa hàng (qua
Internet) và sau một thời gian nhất định nhận họ sẽ nhận được bộ quần áo theo đúng
yêu cầu của mình. Điều tưởng như không thể thực hiện được này cũng có rất nhiều
người hưởng ứng. Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đang đua nhau đưa
thông tin lên Web để tiến tới khai thác mảng thị trường rộng lớn trên Web bằng cách
mở cửa hàng ảo.
1.1.2. Vai trò của thương mại điện tử
Tuy mới phát triển mạnh mẽ khoảng 10 năm qua, nhưng thương mại điện tử đã
khẳng định được vị trí và xu hướng của nền kinh tế hiện đại. Trước sức cạnh tranh
mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, Internet và thương mại điện tử đã mở ra một thị
SVTH: Lê Thị Thanh Liễu Trang
8
XD WEBSITE BÁN QUẦN ÁO THỜI TRANG
trường không biên giới, tạo cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới để tiếp cận với
khách hàng mọi nơi trên thế giới.
Thực sự, thị trường kinh doanh điện tử đã tạo ra một sân chơi, nơi mà các
doanh nghiệp nhỏ có thể cạnh tranh tốt với những công ty lớn. Tuy nhiên, không phải
mọi người bán đều có sự bình đẳng của sân chơi. Tham gia vào sân chơi này, các nhà
cung cấp nhỏ có thể tăng được số lượng mặt hàng nhưng điều đó cũng có nghĩa là họ
phải cạnh tranh khốc liệt về mặt giá cả.
Thương mại điện tử không chỉ giải quyết những yêu cầu thiết yếu, cấp bách
trên các lĩnh vực như hệ thống giao dịch hàng hoá, điện tử hoá tiền tệ và phương án an
toàn thông tin mà hoạt động thực tế của nó còn tạo ra những hiệu quả và lợi ích mà

 Internet với hạ tầng vững chắc và đáng tin cậy, mạnh đảm bảo truyền tải
các nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động. Một hạ
tầng Internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem tivi, nghe
nhạc…. trực tuyến. Và cước phí hàng tháng không quá lớn để duy trì hệ thống.
• Con người: bao gồm người bán và người mua.
- Người bán cần có các yếu tố sau.
 Một trang web với khả năng thương mại điện tử.
 Một mạng Internet nội bộ của công ty.
 Nhân viên với kỹ năng về công nghệ thông tin để quản lý luồn thông tin
và duy trì hệ thống thương mại điện tử.
- Người mua: bao gồm.
 Khách hàng (trong giao dịch B2C - Business to Customer) là người có khả
năng tiếp cận Internet và với thu nhập sẵn có trong thẻ tín dụng và có ý định mua hàng
qua Internet
 Các doanh nghiệp (trong giao dịch B2B): hình thành nên số đông với sự
tiếp cận Internet và khả năng đặt hàng qua mạng.
• Pháp lý: Chính phủ nhằm thiết lập.
 Khung pháp lý quản lý các giao dịch thương mại điện tử như phải có luật
về thương mại điện tử công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng
điện tử ký qua mạng.
SVTH: Lê Thị Thanh Liễu Trang
10
XD WEBSITE BÁN QUẦN ÁO THỜI TRANG
 Phải có luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người
tiêu dùng để điều chỉnh các giao dịch qua mạng .
 Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật, chống xâm nhập trái
phép, chống virus. Thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử các ngân hàng phải
triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp.
 Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy.
1.1.5. Các chức năng của website thương mại điện tử

 Quản lý danh mục sản phẩm, tin tức, banner sản phẩm.
 Xử lý hợp đồng thanh toán của khách hàng đối với hợp đồng mua hàng.
 Báo cáo kết quả kinh doanh, doanh thu, xuất hóa đơn mua hàng…
 Xử lý khiếu nại, góp ý của khách hàng…
• Các chức năng khác: phần hỗ trợ giúp người dùng biết cách sử dụng các chức
năng trong ứng dụng như xem chi tiết, tìm kiếm, liệt kê, thêm sản phẩm….hay các câu
hỏi thông thường về cách sử dụng website.
 Yêu cầu khiếu nại, góp ý: cho phép người dùng đóng góp ý kiến, khiếu
nại, yêu cầu một số thông tin liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ của họ.
 Chính vì vậy, xây dựng website bán quần áo thời trang qua mạng cũng
chính là chúng ta cũng đã tham gia vào thương mại điện tử, với mục tiêu đẩy mạnh
mối quan hệ thương mại: công ty – khách hàng và khách hàng – công ty.
 Thương mại điện tử ở đây không phải chỉ có việc bạn tham gia vào một
phiên giao dịch tiến hành mua hàng hóa mình thích và thực hiện việc thanh toán. Mà
thương mại điện tử đôi khi chỉ đơn giản là các phiên giao dịch thông thường, khách
hàng chỉ vào viếng thăm website để nắm bắt thông tin, giá cả,… hoặc tìm kiếm những
thông tin nào đó thông qua các Search trên mạng Internet.
 Các phiên giao dịch góp phần chủ yếu vào việc giúp chúng ta giới thiệu về
công ty hay những sản phẩm công ty hiện đang cung cấp. Bởi vậy, mục tiêu cần khai
thác của các giao dịch đó là website của chúng ta phải có đủ sức hút để lôi kéo khách
hàng viếng thăm trang web của chúng ta những lần sau để làm thay đổi suy nghĩ cũng
như thái độ của họ từ “nghe”, “thấy”, đến “mua” hàng hóa, lôi kéo họ tìm đến công ty
SVTH: Lê Thị Thanh Liễu Trang
12
XD WEBSITE BÁN QUẦN ÁO THỜI TRANG
chúng ta để biến họ thành khách hàng chính thức của công ty, nếu làm được như vậy
thì công ty ta đã thành công được phần nào.
 Để được như vậy, đầu tiên website phải có giao diện rõ ràng, bắt mắt, cấu
trúc hợp lý để gây được ấn tượng tốt ban đầu cho người vào xem, và một điều quan
trọng là dung lượng trang website phải nhỏ vừa phải để khách hàng không phải đợi lâu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status