ƠN TẬP THI HK 2 NGỮ VĂN 11-NĂM HỌC 2012-2013
I/ Giảng văn: 2đ
Câu 1(2đ). Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Huy Cận.
GỢI Ý:
* Cuộc đời:
- Huy Cận (1919 – 2005) tên khai sinh là Cù Huy Cận, q ở làng Ân Phú, huyện H ương Sơn, tỉnh Hà
Tĩnh.
-Thưở nhỏ Huy Cận học ở q rời vào Huế học đến hết Trung Học. Năm 1939, ơng ra Hà Nội học ở
trường Cao Đẳng Canh Nơng.
-Từ năm 1942, Huy Cận tích cực hoạt động trong mặt trận Việt Minh. Ơng tham dự quốc dân đại hội
Tân Trào, được bầu Uỷ Ban dân tộc giải phóng tồn quốc.
-Sau cách mạng tháng 8, ơng liên tục tham gia chính quyền cách mạng, giữ nhiều trọng trách khác
nhau : Thứ trưởng bộ Văn Hố, bộ trưởng Đặt trách cơng tác Văn Hố - nghệ thuật tại văn phòng hội đồng bộ
trưởng…
*S ự nghi ệ p sáng tác :
-Tác phẩm tiêu biểu:
+Sáng tác trước CM: Lửu thiêng, Kinh cầu tự, Vũ trụ ca,…
+ Sáng tác sau CM: Trời mỗi ngày lại sáng, đất nở hoa…
-Nợi dung sáng tác:
+Trước CM :thấm đẫm nỗi buồn, khắc hoạ cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng chia lìa =>ảnh hướng thơ Đường
và VH Pháp
+Sau CM:Hướng và thực tế đời sớng, hàm súc giàu sức suy tưởng, triết lý
=>Nhà thơ xuất sắc của phong trào thơ Mới, gương mặt tiêu biểu của thơ ca hiện đại VN .
Câu 2(2đ). Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Xn Diệu..
*C̣c đời: 1916-1985
-Quê cha:Can Lộc-Hà Tónh; quê mẹ: Bình Định
-Đỗ tú tài: dạy học, làm viên chức, viết văn
-Là thành viên nhóm Tự Lực Văn đoàn
-Tham gia mặt trận Việt Minh
-Hoạt động trong lónh vực văn hoá nghệ thuật
-Là uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam khoá I,II,III
cách tân, hiện đại hoá truyện ngắn TK XX.
II/LÀM VĂN : NLXH (3đ)
Câu 1 (3 đ)
Viết một bài văn ngắn ( khoảng 500 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vai trò và tác dụng của sách đối
với học sinh.
Đáp án:
a. Về kỹ năng: HS biết vận dụng những thao tác nghị luận đã học để nêu lên quan điểm của bản thân về
một vấn đề xã hội, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, ít mắc lỗi chính tả
b. Về kiến thức: HS có thể trình bày theo những cách khác nhau, song cũng cần nêu được những ý cơ bản
sau
- Nêu được vấn đề cần nghị luận
- Giải thích khái niệm : sách là sản phẩm thuộc lĩnh vực tinh thần của con người, lưu giữ những thành tựu
thuộc về văn hóa, văn minh của nhân loại
- Tầm quan trọng của sách:
+ Mở rộng, nâng cao hiểu biết cho học sinh trên nhiều lĩnh vực: tự nhiên, văn hóa, xã hội…
+ Bồi dưỡng nhân cách, tâm hồn. tình cảm ,lẽ sống…
+ Đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh…
( Cần phân tích dẫn chứng cụ thể)
- Phê phán những hiện tượng lười đọc sách, đọc sách thiếu lựa chọn trong một bộ học sinh
- Thái độ, phương hướng của bản thân:
+ Cần hình thành thói quen đọc sách, tạo nên văn hóa đọc trong nhà trường, xã hội
+ Biết lựa chọn loại sách để đọc, mạnh dạn bài trừ các loại sách có nội dung không lành mạnh
- Khẳng định vai trò, giá trị của sách trong mọi thời đại; là người bạn tinh thần không thể thiếu của mỗi
học sinh
Câu 2:Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng vứt rác bừa bãi trong nhà trường của học sinh hiện nay. (3 điểm).
ĐÁP ÁN
a. Về cách thức làm bài :
-Viết đúng kiểu bài nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống.
- Bố cục đầy đủ, mạch lạc. Văn viết có sức thuyết phục.
b.Về nội dung :
Câu 4: (3 điểm).
Suy nghĩ của anh ( chị) về hiện tượng nghiện Internet trong giới trẻ hiện nay?
Gợi ý:
a. Về cách thức làm bài.
- Viết đúng kiểu bài nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống.
- Bố cục đầy đủ mạch lạc, văn viết có sức thuyết phục.
b. Về nội dung.
* Thực trạng:
+ Xã hội ngày càng phát triển , càng có nhiều trò chơi giải trí ra đời: Bên cạnh những trò chơi lành mạnh không
ít những trò chơi bạo lực vẫn tồn tại và phát triển.Nạn chơi game online đang ngốn không ít thời gian học tập
của các cô cậu học trò, các công ty giải trí thì không ngừng cung cấp cho cư dân mạng những trò chới mới mà
đã dính vào rồi thì không thể bỏ qua.
+ Thức khuya dậy sớm để chơi game.
+ Bỏ lớp học, lừa cha mẹ, thầy cô xin tiền đóng học phí nhưng nướng vào game.
* Nguyên nhân- Hậu quả.
- Do ham chơi, thiếu ý thức học tập.
- Bị bạn bè rủ rê
- Do sự thiếu quan tâm của gia đình
- Hậu quả
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe (hại mắt, tổn thương đến hệ thần kinh)
+ Ảnh hưởng tới thời gian học tập dẫn đến học tập sa sút
+ Ảnh hưởng tới lối sống đạo đức, tác phong
+ Là nguyên nhân dẫn đến các tệ nạn xã hội (thiếu tiền chơi game dẫn đến hành vi trộm cướp, móc túi)
+ Đánh mất đi tuổi trẻ và quãng đời HS tươi đẹp
* Giải pháp:
- Nhà nước cần có giải pháp mạnh buộc các nhà giải trí ngừng cung cấp các dịch.
- Phụ huynh cần quan tâm và bám sát con em nhiều hơn
- Nhà trường cần có biện pháp kỉ luật mạnh hơn
- Học sinh phải có ý thức
- Phát hiện và Tố cáo những học sinh vi phạm lên BGT nhà trường và cùng động viên, khuyến khích bạn "cai
- Văn viết trơi chảy, lập luận chặt chẽ sắc sảo.
- Ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt.
Câu 2(5đ). Cảm nhận về đoạn thơ sau:
Từ ấy trong tơi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tơi như một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim...
(Tố Hữu, Từ Ấy)
GỢI Ý:
* u cầu về nội dung: thể hiện được các ý cơ bản sau:
- Khổ 1:
+ Mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lý tưởng cách mạng: các từ mang tính
ẩn dụ: nắng hạ, mặt trời chân lý => Nhấn mạnh việc ánh sáng lý tưởng mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân
trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm.
+ Hai câu sau: Cụ thể hố ý nghĩa, tác động của ánh sáng lý tưởng. Qua cách liên tưởng, so sánh thể hiện được
vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn, cũng là của hồn thơ Tố Hữu
* u cầu về hình thức:Văn viết cảm xúc, mạch lạc, cảm nhận sâu sắc, lập luận chặt chẽ, viết khơng sai chính
tả, trình bày rõ ràng bố cục, vận dụng các thao tác lập luận, bình luận, so sánh, phân tích
CÂU 3: Phân tích bài thơ “ Từ ấy” của Tố Hữu.
* Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghò luận văn học: bố cục bài rõ ràng, diễn đạt lưu lóat, không mắc
lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận , rõ ràng.
* Yêu cầu về kiến thức:trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “ Từ ấy” của Tố Hữu , thí sinh biết phát hiện và làm
rõ cái hay, cái đẹp của bài thơ:
a- Mở bài :
- Giới thiệu tác giả Tố Hữu.
- Bài thơ “ Từ ấy”:
+ Xuất xứ, hòan cảnh sáng tác.
+ Nội dung bài thơ.
+ Trích dẫn thơ.
- Chuyển ý
- Phát biểu cảm xúc của bản thân.
CÂU 4: Phân tích bài thơ “ Đây thôn Vó Dạ” của Hàn Mặc Tử.
* Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghò luận văn học: bố cục bài rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc
lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận , rõ ràng.
* Yêu cầu về kiến thức:trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “ Đây thôn Vó Dạ” của Hàn Mặc Tử, thí sinh biết
phát hiện và làm rõ cái hay, cái đẹp của bài thơ:
a- Mở bài :