a lời mở đầu
Sự phát triển của hệ thống các doanh nghiệp gắn liền với sự phát
triển của nền KTQD. Các doanh nghiệp đợc xem nh là một bức tranh
phản ánh sự vận động nền KTQD. Thế nhng xét trong một phạm vi nào
đó, có khi lợi ích của Nhà nớc trái với lợi ích của doanh nghiệp vì nguồn
ngân sách Nhà nớc chủ yếu do các doanh nghiệp đóng góp (bằng hình
thức thuế). Về phía Nhà nớc cố gắng bảo đảm cho nguồn ngân sách đủ
chi trả, còn về phía doanh nghiệp luôn cố gắng đảm bảo mức tối đa hoá
lợi nhuận. Mà nếu doanh nghiệp đóng thuế lớn thì nguồn ngân sách Nhà
nớc tăng nhng lợi nhuận của doanh nghiệp giảm. Vì vậy các chính sách
Nhà nớc đặc biệt là chính sách thuế phải đảm bảo tính tối u để vừa tạo
nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nớc đồng thời khuyến khích các doanh
nghiệp tăng cờng SXKD. Có nh vậy mới bảo đảm nền kinh tế tăng trởng
và phát triển. Từ trớc tới nay hệ thống thuế nớc ta vẫn mang tính trì trệ
kìm hãm sản xuất, hiện tợng thuế chồng lên thuế rất phổ biến và nhiều
bất công khác đã xảy ra. Vì vậy ngày 1/1/1999 Nhà nớc đã chính thức
ban hành hai luật thuế mới Thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho thuế
lợi tức và Thuế Gía trị gia tăng (VAT - Value add taxe) thay cho thuế
doanh thu. Đây đợc coi nh là một sự kiện lớn trong lịch sử tài chính Việt
Nam, là một điểm mốc đánh dấu bớc ngoặt mới trong quá trình cải cách
thuế giai đoạn II.
Là sắc thuế mới nên bớc đầu triển khai không thể tránh khỏi khó
khăn vì vậy để góp phần đa sắc thuế mới vào cuộc sống đứng trên giác
độ là một kế toán trởng, tôi xin đợc phân tích, đánh giá và đa ra các giải
pháp, kiến nghị để khắc phục các khiếm khuyết và những hiệu ứng xấu
trong quá trình thực hiện luật thuế VAT để mọi ngời hiểu rõ hơn và h-
ởng ứng tích cực luật thuế này.
1
Vì điều kiện không cho phép nên trong Chuyên Đề này chỉ nêu ra
"Những vấn đề cơ bản và các tình huống khó xử trong bớc đầu triển
khai thuế VAT và các giải pháp khắc phục".
- Đối tợng nộp thuế là: Tổ chức cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân khác nhập
khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là ngời nhập khẩu) (Điều 3)
- Đối tợng không thuộc diện chịu thuế VAT sau: (Điều 4)
+ Sản phẩm nông nghiệp cha chế biến hoặc chỉ sơ chế.
+ Sản phẩm muối.
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thu đặc biệt.
+ Thiết bị, máy móc, phơng tiện làm tài sản cho cơ sở dự án đầu t
nhập khẩu khi trong nớc cha sản xuất đợc.
+ Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền
sử dụng đất.
+ Nhà ở thuộc sổ lu Nhà nớc do Nhà nớc bán cho ngời đang thuê.
3
+ Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu t.
+ Các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh.
+ Dịch vụ y tế.
+ Các hoạt động văn hoá, thể thao không nhằm mục đích kinh doanh.
+ Dạy học, dạy nghề.
+ Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chơng trình bằng vốn
ngân sách Nhà nớc.
+ In xuất bản và phát hành.
+ Các dịch vụ công cộng: vệ sinh, vờn thú...
+ Duy tu sửa chữa các công trình phục vụ công cộng bằng nguồn
vốn của dân hay vốn viện trợ nhân đaọ.
+ Vũ khí tài nguyên chuyên dùng phục vụ quốc phòng an ninh.
+ Hàng nhập khẩu trong các trờng hợp quy định.
+ Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mợn đờng Việt Nam...
+ Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và các
đối tợng tiêu dùng ngoài Việt Nam.
+ Chuyển giao công nghệ.
a. Cá nhân SXKD và tổ chức cá nhân nớc ngoài kinh doanh tại
Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện
đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính
thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế.
b. Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý.
3. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế.
5
a. Đăng ký nộp thuế (Điều 12)
(1). Cơ sở kinh doanh kể cả các cơ sở trực thuộc của cơ sở đó phải
đăng ký nộp VAT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hớng dẫn của
cơ quan thuế.
Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp
thuế chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày đợc cấp giấy đăng ký kinh doanh.
Trong trờng hợp sáp nhập hợp nhất, chia tách, giải thể phá sản
hoặc thay đổi kinh doanh cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan
thuế chậm nhất là 5 ngày trức khi tiến hành sáp nhập, chia tách...
(2). Cơ sở kinh doanh phải nộp thuế theo phơng pháp tính trực tiếp
nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ, tự nguyện đăng ký áp dụng phơng pháp
này.
b. Kê khai thuế:
Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế đầu vào đầu ra chi tiết cụ thể
cho từng thời kỳ (tháng) với cơ quan thuế (chi tiết trong Điều 13).
c. Nộp thuế và quyết toán thuế (xem Điều 14,15)
ii. Quá trình hạch toán kế toán VAT trong
doanh nghiệp và u nhợc điểm.
1. Tài khoản sử dụng:
TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
TK 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
lại
- Số
VAT phải nộp
D: D: D:
2- Phơng pháp hạch toán:
A-Phơng pháp hạch toán thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ.
a) Hạch toán thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.
+Trờng hợp mua vật t, hàng hoá, dịch vụ trong nớc:
Nợ TK: 151,152,153,156,,611, 627,641,642, .... giá mua cha có thuế.
Nợ TK: 133: thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK: 331,111,112,311.....tổng giá thanh toán phải trả cho ngời bán, ngời
mua.
+ Trờng hợp mua tài sản cố định dùng cho SXKD.
Nợ TK 211: giá mua cha thuế
Nợ TK 214: giá mua cha thuế.
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK có liên quan: 111,112,331,341... tổng giấ thanh toán.
7
+ Trờng hợp mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
thuộc diện chịu thuế:
Nợ TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp.
+ Nếu mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKD không thuộc diện chịu
thuế VAT hay thuộc diện chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào
hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, phúc lợi công cộng.... thì thuế VAT của hàng
nhập khẩu phải nộp đợc tính vào trị giá hàng mua:
Nợ TK liên quan 151,152,153,156,211...trị giá mua hàng nhập khẩu.
Có TK 333: thuế nhập khẩu.
Có TK 3333: Thuế VAT của hàng nhập khẩu.
Có TK 111,112,331: giá mua hàng nhập khẩu.
Có TK 711: thu nhập hoạt động tài chính cha có thuế VAT.
Có TK 721: thu nhập hoạt động bất thờng cha có thuế VAT.
c) Hạch toán thuế VAT đợc khấu trừ, thuế VAT phải nộp, đã nộp và thuế
VAT đầu vào không đợc khấu trừ.
Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ phát sinh tháng nào thì
đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế VAT phải nộp của tháng đó, không phân
biệt đã xuất dùng hay còn trong kho. Nếu số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ trong
tháng lớn hơn số thuế VAT đầu ra phải nộp của tháng đó thì chỉ khấu trừ đúng bằng số
phải nộp, số còn lại đợc khấu trừ tiếp vào tháng sau hoặc đợc xét hoàn thuế theo chế
độ quy định. Trờng hợp thuế VAT đầu vào vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh các
đối tợng chịu thuế VAT vừa cho các đối tợng không chịu thuế VAT mà không tách
riêng ra đợc thì phải phân bổ cho từng loại theo doanh thu bán hàng trong kỳ của hai
loại. Số thuế VAT phân bổ cho các đối tợng không chịu thuế VAT sẽ đợc tính vào giá
vốn của hàng bán ra. Trong trờng hợp số thuế này quá lớn thì số vợt doanh số sẽ đợc
tính vào các kỳ tiếp theo. Đối với thuế VAT đầu vào của tài sản cố định cũng đợc khấu
trừ vào số thuế VAT phải nộp trong tháng của hàng hoá, dịch vụ. Trờng hợp số thuế
VAT đầu vào của tài sản cố định quá lớn, doanh nghiệp sẽ đợc khấu trừ dần. Nếu đã
khấu trừ dần trong ba tháng liên tục mà số thuế VAT đợc khấu trừ vẫn còn thì doanh
9
nghiệp làm thủ tục yêu cầu cơ quan thuế hoàn lại số thuế VAT cha đợc khấu trừ theo
quy định của luật thuế VAT.
+Trờng hợp số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ nhỏ hơn số thuế VAT phải
nộp:
-Kết chuyển toàn bộ số thuế VAT đợc khấu trừ trong tháng.
Nợ TK 3331
Có TK 133.
-Phản ánh số thuế VAT đã nộp trong kỳ:
Nợ TK 3331: số thuế VAT đã nộp.
Có TK 111,112, 311...
-Trờng hợp số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế VAT phải nộp thì kết
Nợ TK 811,821
Có TK 3331
-Phản ánh số thuế VAT đã nộp:
Nợ TK 3331
Có TK 111,112,331.
-Phản ánh số thuế VAT đợc giảm trừ:
Nợ TK 3331: trừ vào số tiền phải nộp trong kỳ.
Nợ TK 111,112: Nhận số giảm trừ bằng tiền.
Có TK 721: số thuế VAT đợc giảm trừ.
3. Quá trình hạch toán:
11