38 Kiểm toán chu trình bán hàng & thanh toán trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán Việt Nam - Pdf 21

Mục lục
Phần I: Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình
mua hàng và thanh toán

Trang
I.1. Vị trí, vai trò, đặc điểm chu trình mua hàng và thanh toán.
5
I.2. Nội dung kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán.
11
I.2.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán.
- Mục tiêu chung
- Mục tiêu cụ thể
I.2.2. Lập kế hoạch thiết kế phơng pháp kiểm toán chu trình mua hàng và
thanh toán.
- Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
- Thu thập thông tin cơ sở
- Thu thập thông về nghiệp vụ của khách hàng
- Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
- Tìm hiểu cơ cấu KSNB, đánh giá rủi ro kiểm soát
I.2.3.Khảo sát các quá trình kiểm soát và khảo sát nghiệp vụ mua vào và
thanh toán.
I.2.4. Khảo sát chi tiết số d các tài khoản trong chu trình mua hàng và
thanh toán.
1.2.5. Đánh giá kết quả và lập Báo cáo kiểm toán
12
15
28
31
34
Phần II: thực hiện Kiểm toán chu trình mua hàng
và thanh toán trong quá trình kiểm toán Bctc

III.4. Một số kiến nghị hoàn thiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại Công
ty kiểm toán Việt nam
85
2
Lời mở đầu
Đỉnh cao của sự phát triển đó chính là việc phát hiện ra các công nghệ mới, những ngành
khoa học mới phục vụ nhu cầu cải tạo thế giới cũng nh nâng cao chất lợng cho mọi ngời bởi
một lý do đơn giản các phát kiến mới này đều bắt nguồn từ những nhu cầu trong cuộc sống.
Ngành kiểm toán ra đời cũng không nằm ngoài quy luật này. Trong nền kinh tế thị trờng
diễn ra thờng xuyên, môi trờng cạnh tranh gay gắt, nhu cầu thông tin tài chính cũng nh
chính xác hoá thông tin trở nên cấp bách hơn bao giờ hết, đòi hỏi lực lợng thứ 3, khách
quan độc lập đứng ra bảo đảm, đó chính là kiểm toán. Kiểm toán đến nh là một môn khoa
học song nó xứng đáng là một môn khoa học với đối tợng nghiên cứu, phơng pháp nghiếnd
cứu cụ thể.
Vào những năm đầu thập kỷ 90, sự ra đời của các Công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam
và sự tham gia của các hãng kiểm toán hàng đầu trên Thế giới đã thúc đẩy sự phát triển
của ngành Kiểm toán Việt Nam. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, hoạt
động kiểm toán đã thực sự trở thành một nghề, một lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ độc lập.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Thế giới, số ngời quan tâm đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp đã mở rộng. Cùng là sự quan tâm đến các thông tin tài
chính và cùng là sự đòi hỏi phải đợc cung cấp những thông tin chính xác song mỗi ngời lại
chú ý đến một khía cạnh không giống nhau. Để đáp ứng tất cả các yêu cầu, kiểm toán đã
đợc chia nhỏ thành nhiều loại hình khác nhau. Trong chuyên đề thực tập nnày, em chỉ
xin đề cập đến một khía cạnh của hoạt động kiểm toán, đó là Kiểm toán Báo cáo tài chính
của tổ chức Kiểm toán độc lập.
Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động chủ yếu của các tổ chức Kiểm toán độc lập.
Một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính bao gồm sự tổng hợp kết quả kiểm toán của các
chu trình nghiệp vụ kinh tế riêng biệt, trong đó chu trình mua hàng và thanh toán là một
3
bộ phận cấu thành nên Báo cáo tài chính, là một chu trình quan trọng trong quá trình sản

minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động đợc kiểm toán, trớc hết là hoạt
động tài chính, bằng hệ thống phơng pháp kĩ thuật của kiểm toán chứng từ và
kiểm toán ngoài chứng từ, do những kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tơng
xứng đảm nhiệm dựa theo hệ thống pháp lý đang có hiệu lực. (TLTK4,tr38).
Theo IFAC (Liên đoàn kế toán quốc tế): Kiểm toán là việc các Kiểm toán
viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về BCTC. Kiểm toán độc
lập là hoạt động dịch vụ , t vấn đợc pháp luật thừa nhận và bảo hộ , đợc quản
lý chặt chẽ bởi các hiệp hội chuyên ngành về kế toán. Do s độc lập trong hoạt
động nên kết quả kiểm toán đợc sự tin cậy của những ngời sử dụng. Trong nền
kinh tế thị trờng thì vai trò của họ trở nên rất cần thiết và khó có thể thay thế
đợc. Mục đích trực tiếp của kiểm toán độc lập là giúp các doanh nghiệp thực
hiện đúng chế độ pháp luật, chấn chỉnh sửa chữa sai sót, phòng ngừa vi phạm
tổn thất, phát hiện tiềm năng, phát triển kinh doanh có hiệu quả .
Việt Nam, theo qui chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân
(NĐ số 07/CP ngày 21/9/1994 của Chính phủ )..Kiểm toán độc lập là việc
kiểm tra và xác nhận của KTV chuyên nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán
độc lập về tính đúng đắn , hợp lý của các tài liệu . Có thể khẳng định rằng
kiểm toán độc lập là chỗ dựa cho cơ quan Nhà nớc chứ không phải thay thế
việc kiểm tra , kiểm soát của cơ quan Nhà nớc. Và theo kinh nghiệm của nhiều
5
nớc trên thế giới, nếu kiểm toán độc lập phát triển đáng tin cậy sẽ góp phần
giảm đáng kể vào bộ máy hành chính nhà nớc.
Kiểm toán chính là sự xác nhận tính khách quan, tính chuẩn xác của các
thông tin mà kế toán đã thu thập và xử lý. Vì vậy ngời kiểm toán viên trớc hết
phải là ngời giỏi kế toán, có kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức, cũng nh để
thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC trớc hết phải nắm vững những nguyên tắc
kế toán để lập nên các Báo cáo tài chính đó. Chính vì vậy, trớc khi đi vào thực
hiện kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán chu trình mua hàng
và thanh toán nói riêng, cần phải hiểu bản chất của chu trình cũng nh công tác
hạch toán kế toán hay các biện pháp kiểm soát nội bộ mà đơn vị thực hiện đối

chu trình
mua hàng và
thanh toán
chu trình
tiền lơng và
nhân sự
Chu trình
hàng tồn kho
Qua sơ đồ trên ta thấy, chu trình mua hàng và thanh toán cùng với các chu
trình khác là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Đối với các đơn vị sản xuất, quá trình kinh doanh bao gồm ba giai đoạn:
cung ứng, sản xuất và tiêu thụ. Còn ở các doanh nghiệp thơng mại, quá trình
kinh doanh bao gồm hai giai đoạn mua và bán. Nh vậy, dù là loại hình doanh
nghiệp nào thì quá trình mua hàng, nghĩa là cung cấp các yếu tố đầu vào
đều hết sức quan trọng. Chi phí cho việc mua hàng chiếm một tỷ lệ lớn trong
tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
Công việc của kiểm toán viên đối với quá trình mua hàng và thanh toán
chính là kiểm tra xem doanh nghiệp thực hiện quá trình này đã hợp lý cha, có
sai sót trọng yếu không và nếu có thể, đa ra các ý kiến t vấn cho khách hàng.
Bản chất của chu trình mua hàng và thanh toán
Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm các quyết định và các quá trình
cần thiết để có hàng hoá và dịch vụ cho quá trình hoạt động của doanh
nghiệp. Chu kỳ này thờng bắt đầu bằng sự khởi xớng của một đơn đặt mua của
ngời có trách nhiệm cần hàng hoá hoặc dịch vụ đó và kết thúc bằng việc thanh
toán cho quyền lợi nhận đợc. (TLTK1,tr414)
Trong luận văn này em chỉ giới hạn ở việc mua hàng hoá và dịch vụ đầu vào
phục vụ quá trình sản xuất ở các đơn vị sản xuất sản phẩm vật chất, không bao
gồm quá trình cung ứng lao động hay quá trình tiếp nhận vốn.
Kiểm toán BCTC nói chung hay kiểm toán chu trình mua hàng và thanh
toán nói riêng thực chất là việc kiểm tra, đánh giá số d của các tài khoản trên

hoạch sẽ lập Đơn kiến nghị mua hàng để trình Giám đốc hoặc ngời có trách
nhiệm ký duyệt. Đơn kiến nghị mua hàng là một bản yêu cầu về khối lợng
cũng nh chủng loại hàng hoá cần cung cấp, nó chỉ có giá trị khi đã có chữ ký
của Trởng phòng kế hoạch hay phòng tổ chức sản xuất. Sau đó, Đơn kiến nghị
này sẽ đợc chuyển cho bộ phận mua hàng.
Tìm nhà cung cấp: Bộ phận mua hàng căn cứ vào Đơn kiến nghị mua hàng để
xem xét, tìm kiếm các nhà cung cấp. Về nguyên tắc, trớc khi quyết định mua
một mặt hàng nào thì cũng phải tìm hiểu ít nhất là ba Đơn chào hàng của ba
nhà cung cấp khác nhau để lựa chọn nhà cung cấp thích hợp nhất đối với đơn
vị.
Lựa chọn nhà cung cấp: Sau khi đã xem xét các đơn chào hàng, đơn vị sẽ
chọn ra một nhà cung cấp phù hợp nhất. Sự lựa chọn này căn cứ vào giá cả,
chất lợng của hàng hoá, các điều kiện u đãi nh chiết khấu, giảm giá, phơng
thức thanh toán...
5. Giao đơn đặt hàng: Đơn đặt hàng là loại chứng từ trong đó ghi rõ loại
hàng, số lợng, các thông tin liên quan đến hàng hoá mà doanh nghiệp định
mua vào. Tất cả các Đơn đặt hàng đều phải đánh số trớc, có đầy đủ chữ ký của
những ngời có thẩm quyền. Thủ tục khảo sát trong trờng hợp này là kiểm tra
các đơn đặt hàng xem có chữ ký của những ngời có thẩm quyền hay không.
Tất cả các đơn đặt mua phải đợc đánh số trớc và bao gồm vừa đủ số cột và
diện tích để hạn chế tối đa khả năng có gian lận trên đơn đặt mua.. Về mặt
pháp lý thì Đơn đặt hàng đợc xem là một lời đề nghị chính thức mua hàng.
6. Theo dõi việc đặt hàng: Bộ phận mua hàng vẫn phải tiếp tục theo dõi xem
các nhà cung cấp có tuân thủ đúng các điều kiện đã ghi trong Đơn đặt hàng
hay không, chẳng hạn nh thời gian giao hàng, chất lợng hàng hoá, các mức
chiết khấu đợc hởng...
7. Giao nhận hàng: Khi tiếp nhận hàng tại kho, quá trình KSNB thích hợp
đòi hỏi phải có sự kiểm tra lô hàng về số lợng, chất lợng, mẫu mã, chủng
loại... theo Hoá đơn của ngời bán. Mọi nghiệp vụ nhận hàng đều phải có Phiếu
9

Mặc dù các chu ký nghiệp vụ kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau song
đối với bất c một số d tài khoản nào đợc xét đến trong một chu kỳ đều có
10
những đặc điểm riêng thuộc về bản chất do đó đòi hỏi có những mục tiêu kiểm
toán đặc thù cần phải đợc thoả mãn.Chu trình mua hàng và thanh toán đợc coi
là một bộ phận cấu thành của BCTC và KTV cần xác định mục tiêu đặc thù
đối với chu trình này. Có thể khái quát các bớc triển khai mục tiêu kiểm toán
đối với chu trình mua hàng và thanh toán theo sơ đồ sau.
sơ đồ số 3: triển khai mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
Các Báo cáo tài chính
Chu trình mua hàng và thanh toán - Một bộ phận
cấu thành của Báo cáo tài chính
Xác nhận của Ban Quản trị về chu trình mua hàng
và thanh toán
Các mục tiêu kiểm toán chung đối với chu trình
mua hàng và thanh toán
Các mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với chu trình
mua hàng và thanh toán
I.2.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
Văn bản chỉ đạo kiểm toán số 1 nêu rõ: Mục tiêu của cuộc kiểm tra bình th-
ờng các Báo cáo tài chính của kiểm toán viên độc lập là sự trình bày một nhận
xét về mức trung thực mà các Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính,
các kết quả hoạt động và sự lu chuyển dòng tiền mặt theo các nguyên tắc kế
toán đợc thừa nhận (TLTK1,tr106).
Xác nhận của Ban quản trị đối với chu trình mua hàng và thanh toán
Xuất phát từ trách nhiệm của Ban quản trị là phải thiết lập, trình bày và công
bố các BCTC theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành. Từ đó, căn cứ để
xây dựng mục tiêu kiểm toán cho chu trình mua hàng và thanh toán. Xác nhận
của Ban quản trị là căn cứ có giá trị cho kiểm toán viên tiến hành kiểm toán.
11

trung thực hay không. Chính vì vậy, các mục tiêu kiểm toán đợc xây dựng đều
có mối liên hệ chặt chẽ với 5 loại xác nhận ở trên.
Việc xây dựng các mục tiêu kiểm toán nhằm mục đích giúp KTV thu thập
đợc các bằng chứng đầy đủ, có giá trị và đúng lúc cho những khoản mục trọng
yếu trong chu trình mua hàng và thanh toán. Để dễ dàng hơn trong việc tìm
kiếm bằng chứng, mục tiêu kiểm toán cho chu trình mua hàng và thanh toán
đợc chia ra mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù.
12
Mục tiêu kiểm toán chung : gồm hai loại là mục tiêu về tính hợp lý chung
và các mục tiêu khác. Mục tiêu về tính hợp lý chung giúp KTV đánh giá xem
các số d tài khoản đã hợp lý cha xét trên toàn bộ các thông tin mà kiểm toán
viên có đợc về công việc kinh doanh của khách hàng.
Mục tiêu kiểm toán chung khác: Bao gồm 6 mục tiêu về: tính hiện hữu, tính
đầy đủ, tính đúng kỳ, tính chính xác, tính đánh giá và tính trình bày. Các mục
tiêu kiểm toán đặc thù cho chu trình mua hàng và thanh toán xuất phát từ 6
mục tiêu chung nêu trên.
+
Tính có căn cứ hợp lý: Nghĩa là số tiền ghi trên Bảng CĐTS phải thực sự là số
tiền cần đợc ghi sổ

+
Tính đầy đủ:Tất cả số tiền phải ghi có thực sự đợc ghi sổ không. Trái với
mục tiêu về tính hiện hữu quan tâm đến các nghiệp vụ có số tiền bị báo cáo
thừa, tính đầy đủ đề cập đến trờng hợp số tiền bị quên ghi sổ. Trong chu trình
mua hàng và thanh toán mục tiêu này tập trung vào tài khoản nợ phải trả ngời
bán. KTV cần lu ý trờng hợp các khoản công nợ phải trả không đợc ghi sổ.
Đối ứng với mục tiêu này là xác nhận về tính đầy đủ của Ban quản trị.
+
Quyền sở hữu : đối với hàng tồn kho, quyền sở hữu có thể gắn với sự tồn tại
nhng cũng có thể không trong trờng hợp hàng mua đang đi đờng. Để đạt mục

thì quy trình kiểm toán đều tuân theo một trình tự chung. ở đây khi kiểm toán
chu trình mua hàng và thanh toán, KTV tiến hành tuần tự theo 4 giai đoạn sau
14
Sơ đồ Số 4: Bốn giai đoạn kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán
chu trình mua hàng và thanh toán
Khảo sát các quá trình kiểm soát và khảo sát
nghiệp vụ chu trình mua hàng và thanh toán
Khảo sát chi tiết số d tài khoản của chu trình
mua hàng và thanh toán
Hoàn tất công tác kiểm toán chu trình mua
hàng và thanh toán nói riêng. Công bố báo cáo
kiểm toán.
Để thu thập các bằng chứng có giá trị đầy đủ thì khi tiến hành kiểm toán ,
kTV sẽ theo từng bớc theo sơ đồ số 4. Có thể khái quát 4 giai doạn kiển toán
nh sau
I.2.2. Lập kế hoạch và thiết kế ph ơng pháp kiểm toán chu trình mua hàng
và thanh toán
Lập kế hoạch kiểm toán là một công việc hết sức nghiêm túc, thờng do
những KTV cao cấp thực hiện. Mục đích của giai đoạn này là phải lập ra đợc
một kế hoạch kiểm toán tổng quát, nghĩa là phải xây dựng một chiến lợc kiểm
toán chung và phơng pháp kiểm toán cụ thể phù hợp với bản chất, thời gian và
phạm vi của quy trình kiểm toán sẽ áp dụng. Có rất nhiều lý do để KTV phải
lập kế hoạch kiểm toán hợp lý. Việc lập kế hoạch cho công tác kiểm toán một
cách thích đáng đảm bảo đợc rằng mọi phơng diện trọng yếu của công tác
kiểm toán sẽ đợc quan tâm đến một cách hợp lý, những vấn đề còn tiềm tàng
có thể đợc phát hiện và cuối cùng công tác kiểm toán có thể đợc hoàn thành
một cách nhanh chóng. Ngoài ra việc lập kế hoạch cho công tác kiểm toán
cũng hỗ trợ cho việc phân công các cộng tác viên tham gia vào công tác kiểm
toán và việc phối hợp công việc đợc thực hiện bởi các chuyên gia kiểm toán

16
Bố trí nhóm kiểm toán. Một nhóm kiểm toán thích hợp là điều kiện quan
trọng để cuộc kiểm toán đạt hiệu quả cao. Tuỳ quy mô cũng nh mức độ phức
tạp của cuộc kiểm toán, BGĐ sẽ bố trí số lợng kiểm toán viên cần thiết đảm
bảo thoả mãn Quá trình kiểm tra sẽ đợc thực hiện bởi một hoặc nhiều ngời đã
đợc đào tạo nghiệp vụ đầy đủ và thành thạo nh một kiểm toán viên(TLTK1,tr150).
Việc tìm hiểu khách hàng ít hay nhiều tuỳ thuộc vào tính chất phức tạp hay
đơn giản của đối tợng kiểm toán nhng cần phải xác định nội dung, thời gian
kiểm toán.
Hợp đồng kinh tế là căn cứ pháp lý thoả thuận nội dung, yêu cầu các điều
kiện thực thi kiểm toán.
Nh vậy mục đích chủ yếu của th hẹn kiểm toán là nhằm giảm tối thiểu sự
hiểu lầm giữa hai bên. Khi Th hẹn kiểm toán đợc ký kết thì cuộc kiểm toán đ-
ợc coi nh chính thức bắt đầu.
Thu thập thông tin cơ sở của khách hàng
Thông tin cơ sở là những hiểu biết khái quát về khách hàng nh công việc
kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, các chính sách chủ yếu của công ty, các
bên liên quan... Còn thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng bao gồm
các thông tin nh quyền phê chuẩn của HĐQT, các văn bản pháp quy, biên bản
các cuộc họp quan trọng, các hợp đồng kính tế, các quy chế hoạt động...
Trong giai đoạn này KTV thu thập các thông tin khái quát về toàn bộ tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh đó các thông tin liên
quan đến từng chu trình cụ thể cũng sẽ đợc chú ý thu thập. Các thông tin về
khách hàng có thể đợc thu thập bằng nhiều cách. Chẳng hạn đối với chu trình
mua hàng và thanh toán, các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý
của khách hàng có thể thu thập đợc qua những cách sau:
Qua việc thu thập kiến thức về ngành kinh doanh và công việc kinh doanh

động sản xuất kinh doanh, tham quan nhà xởng, văn phòng làm việc... Việc
làm này giúp KTV tiếp cận với hệ thống kiểm soát nội bộ, có sự hình dung về
quá trình sản xuất sản phẩm cũng nh phong cách kinh doanh của khách hàng
từ đó sẽ có những đánh giá về tính hợp lý chung. Chẳng hạn qua thị sát, KTV
có thể đánh giá chủng loại hàng hoá doanh nghiệp mua vào có còn phù hợp
với nhu cầu sản xuất hay đã lỗi thời; lợng hàng hoá còn tồn đọng trong kho là
quá nhiều hay ngợc lại quá ít gây gián đoạn sản xuất; máy móc, trang thiết bị
có hiện đại hay không...
Cách quan sát thực tế các hàng hoá vật chất đợc mua vào rất có ích cho KTV
khi tiến hành kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán.

Qua phân tích sơ bộ
Với các thông tin cơ sở thu thập đợc, bằng các thủ tục phân tích sơ bộ nh so
sánh các số liệu năm nay với số liệu năm trớc đã đợc kiểm toán, KTV có thể
phát hiện ra những biến động hoặc những thay đổi bất thờng, từ đó lập một kế
hoạch kiểm toán thích hợp.
Theo IAG12, phơng pháp phân tích bao gồm việc so sánh thông tin tài chính
năm nay với:
Thông tin có thể so sánh đợc của năm trớc hoặc giữa các kỳ với nhau
Những kết quả có thể biết trớc, chẳng hạn nh ngân sách và các dự đoán
Thông tin trong ngành, tơng tự nh việc so sánh tỷ lệ giữa doanh số bán
hàng và các khoản phải thu của doanh nghiệp với tỷ lệ trung bình trong ngành
hoặc với các doanh nghiệp khác có quy mô tơng đơng trong cùng một ngành
Phơng pháp phân tích cũng bao gồm việc nghiên cứu các mối quan hệ:
18
Giữa các yếu tố của thông tin tài chính đã đợc cho là sẽ phù hợp với một mô
hình đã dự kiến bằng kinh nghiệm của doanh nghiệp nh việc nghiên cứu các
tỷ lệ chiết khấu
Giữa thông tin tài chính và những thông tin tơng tự không mang tính chất
tài chính nh việc nghiên cứu quan hệ giữa chi phí tiền lơng và số lợng lao

thể là trọng yếu với khách hàng nhỏ song lại không trọng yếu với khách hàng
lớn
19
- Cơ sở để đánh giá tính trọng yếu : cơ sở này càng cần thiết khi mà tính
trọng yếu đợc coi là tơng đối. Thu nhập thuần trớc thuế thờng là cơ sở quan
trọng nhất để quyết định cái gì là trọng yếu ( đây là thông tin then chốt trên
BCTC
Rủi ro:
Theo IAG 25 Rủi ro kiểm toán là những sai sót mà kiểm toán viên có thể
mắc phải khi đa ra những nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính
và đó là các sai sót nghiêm trọng. (TLTK9)
Ba bộ phận của rủi ro kiểm toán là:
Mô hình rủi ro kiểm toán Avin-Arens là:
AR=IRìCRìDR
Trong đó: AR : Rủi ro kiểm toán
IR : Rủi ro tiềm tàng
CR: Rủi ro kiểm soát
DR: Rủi ro phát hiện
Rủi ro tiềm tàng (IR ): Là khả năng trong BCTC có những sai sót nghiêm
trọng hay những điều không bình thờng trớc khi xem xét đến tính hiệu lực của
hệ thống KSNB của doanh nghiệp. Để đánh gía IR cần xem xét tới : Bản chất
công việc kinh doanh của khách hàng, tính liêm chỉnh của BQT, kết quả cuộc
kiểm toán trớc, các nghiệp vụ không thờng xuyên xảy ra
Rủi ro kiểm soát (CR): Là khả năng hệ thống KSNB của doanh nghiệp
không phát hiện hoặc ngăn ngừa đợc gian lận hoặc sai sót
Rủi ro phát hiện (DR) : Là rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC mà KTV
không phát hiện ra . Để đánh giá (DR) cần xem xét : KTV dới góc độ: các bớc
kiểm toán không thích hợp ; phát hiện song lại không nhận thức đợc nên kết
luận sai ; hoàn toàn không phát hiện ra do có sự thông đồng
Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, kiểm toán viên có thể nhận biết

thanh toán.
Mua hàng không đợc ghi nhận hoặc ghi
nhận làm hai lần.
Không thờng xuyên lập bảng đối chiếu tiền
tệ với ngân hàng.
Có khả năng có những khoản thanh toán
không đợc ghi sổ hoặc những khoản thanh
toán ghi nhầm tài khoản.
Thanh toán tiền cho Giám đốc Hàng hoá, dịch vụ mua từ Giám đốc theo
những điều khoản đặt ra chứ không theo
những điều kiện giao dịch bình thờng.
Định kỳ không đối chiếu công nợ với các
nhà cung cấp.
Có những khoản nợ bị để ngoài sổ sách.
Nhiều đơn đặt hàng cha đợc lu. Hàng đã nhận đợc nhng cha đợc xử lý,
ghi sổ.
Có nhiều lần hàng mua phải trả lại nhà
cung cấp.
Không lập dự phòng đầy đủ đối với hàng
hoá bị trả lại.
Thời hạn cuối cùng lập Báo cáo tài chính
rất chặt chẽ.
Quên không đa vào Báo cáo tài chính một
vài chi phí phải trả.
Trọng yếu và rủi ro là hai khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kiểm toán bởi
đối với KTV, việc bảo đảm rằng các BCTC chính xác tuyệt đối là điều không
thực tế. Trọng yếu và rủi ro lại đặc biệt quan trọng đối với việc lập kế hoạch
kiểm toán và thiết kế phơng pháp kiểm toán. Giữa trọng yếu và rủi ro có một
mối quan hệ ngợc chiều. Nếu mức độ trọng yếu có thể chấp nhận đợc mà gia
tăng thì rủi ro kiểm toán sẽ giảm đi và ngợc lại.

đoạn 20 có quy định: chuyên gia kiểm toán phải có đợc hiểu biết đầy đủ về
các thủ tục kiểm soát để xây dựng kế hoạch kiểm toán. Các thủ tục kiểm soát
thờng đợc tạo lập dựa trên ba nguyên tắc: nguyên tắc phân công phân nhiệm,
nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn. Để có sự hiểu
biết về các thủ tục kiểm soát, kiểm toán viên xem xét 5 khía cạnh cụ thể sau:
Sự phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Kiểm
toán viên cần tìm hiểu xem đơn vị có sự phân chia nhiệm vụ giữa các bộ phận
hay không, chẳng hạn nh kế toán không đợc kiêm nhiệm làm thủ kho, thủ
quỹ, tiếp liệu và các công tác phụ trách vật chất khác. Trong nội bộ phòng kế
toán cũng cần có sự phân cách nhiệm vụ. Sau đây là một số công việc trong
chu trình mua hàng và thanh toán phải do 2 ngời độc lập tiến hành.
22
Sơ đồ số 7. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kế toán mua hàng -thanh toán
Công việc Tách khỏi
Lập đơn đặt hàng Ký duyệt đơn đặt hàng
Nhận hàng hoá do nhà cung cấp chuyển đến Đối chiếu hoá đơn mua hàng với phiếu
nhận hàng
Ghi sổ chi tiết phải trả ngời bán số tiền mua
hàng cần thanh toán
Chuyển tiền (ký séc)
Trích tiền thanh toán đơn đặt hàng Nhận hàng từ nhà cung cấp
Trích tiền thanh toán séc cho nhà cung cấp Ký séc
Phải ủy nhiệm cho ngời có thẩm quyền phê chuẩn các nghiệp vụ
một cách thích hợp. Các nhà quản lý không thể và cũng không nên trực tiếp
quyết định mọi vấn đề. Tuy nhiên KTV kiểm tra các nguyên tắc uỷ quyền của
đơn vị để tránh sự tuỳ tiện.
Chứng từ và sổ sách phải đầy đủ:KTV kiểm tra tính đầy đủ của
chứng từ sổ sách cần chú ý xem xét hệ thống tài khoản và quy trình hạch toán,
các tài liệu hớng dẫn về thủ tục, thời hạn lập và luân chuyển chứng từ. KTV
nên kiểm tra theo sự vận động của luồng thông tin kế toán chứ không chỉ xem

+ Đánh giá rủi ro kiểm soát. Căn cứ vào các ớc đoán ở trên, KTV sẽ
đánh giá rủi ro kiểm soát cho các nghiệp vụ trong chu trình mua hàng và
thanh toán ở mức thấp, trung bình hay cao. Khi nào KTV cho rằng KSNB yếu
kém, không ngăn ngừa các sai phạm thì rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là cao.
Ngợc lại, rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là thấp hoặc trung bình nếu hệ thống
KSNB hoạt động có hiệu quả.
Khai triển kế hoạch kiểm toán toàn bộ và ch ơng trình kiểm toán
Có thể nói đây là bớc quan trọng trong cuộc kiểm toán sau khi đã có đợc
những hiểu biết về khách hàng, đã xác định mức trọng yếu và rủi ro, kiểm
toán viên sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị, phân tích, triển khai kế
hoạch và chơng trình kiểm toán cho chu trình mua hàng và thanh toán
Mặt khác chơng trình kiểm toán là một tổng thể những hớng dẫn cho kiểm
toán viên thực hiện công tác kiểm toán đồng thời nó cũng là một phơng tiện
để kiểm tra cuộc kiểm toán.
Chơng trình kiểm toán tổng quát có thể đợc khái quát qua sơ đồ sau:
24
sơ đồsố 8: chơng trình kiểm toán Báo cáo tài chính
Có thể
giảm thấp đợc mức rủi ro kiểm
soát đã đánh giá qua thực tế
không ?
Không

Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm tuân thủ
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Sử dụng các hiểu biết về KSNB để
thiết kế các thử nghiệm cơ bản.
*1 Thiết kế các thử nghiệm tuân thủ trong chu trình mua hàng và thanh
toán
ISA300 đoạn 11 có hớng dẫn: Trong quá trình xây dựng chơng trình kiểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status