BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
LỜI NÓI ĐẦU
Khi đất nước ta bước vào thời kì đổi mới, kinh tế từ cơ chế quản lý hành
chính quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh. Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay
gắt.Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải có đội ngũ cán
bộ quản lý có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn cao. Đồng thời doanh
nghiệp phải xác định cho mình đâu là yếu tố cơ bản nhất để phát huy cải tiến
nhằm làm tốt hơn tình hình hoạt động kinh doanh.
Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh
là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp bởi doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là:
- Uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng
- Khả năng huy động vốn
- Rủi ro đầu tư
- Tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp
- Tổ chức quản lý doanh nghiệp
Luật về tổ chức và thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện có Luật Doanh
nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp được tổ chức theo
nhiều loại hình khác nhau. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo
nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp.
Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh
doanh là rất quan trọng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, với mong muốn nghiên
cứu tình hình thực tế công ty, xác định chi phí và các vấn đề liên
quan. Cùng sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Kim Hằng, em lựa chọn đề
Lớp: KTVT 13A Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Việt là: CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ SẢN XUẤT SONG DƯƠNG.
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là: SONG DUONG
MANUFACTURING AND TRADING LIMITED COMPANY.
Tên công ty viết tắt là: SONG DUONG MATRACO.
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Song Dương được thành lập theo giấy
phép kinh doanh số 0201040771. Đăng kí lần đầu ngày 05 tháng 03 năm 2010.
Đăng kí thay đổi lần 1 ngày 07 tháng 05 năm 2012 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
Thành Phố Hải Phòng cấp.
Địa chỉ: số 692, đường Ngô Gia Tự, phường Thành Tô, quận Hải An, thành
phố Hải Phòng
Điện thoại: 031.3765553
Fax:
Mã số thuế: 0201040771
Số tài khoản:
Email: Website:
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Song Dương được đăng ký kinh
doanh lần đầu ngày 05 tháng 03 năm 2010. Đăng kí thay đổi lần 1 ngày 07 tháng
05 năm 2012.
Lớp: KTVT 13A Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
3
BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
Tổ chức liên doanh sẽ theo mô hình Công ty TNHH một thành viên với vốn
điều lệ là 2.000.000.000 đồng. Hiện nay, ông Nguyễn Duy Tuấn là người đại
diện theo pháp luật của Công ty với chức danh Giám đốc.
Sau hơn 4 năm đi vào hoạt động và sau hơn 1 năm kể từ ngày có sự thay đổi
cơ cấu tổ chức, Công ty TNHH thương mại và sản xuất Song Dương đã đạt
được những thành tích nổi trội:
• Tổng giá trị tài sản đến 31/12/2013 là 1.780.317.328 đồng, tăng
100,134% so với năm 2012 (1.777.928.381 đồng)
- Bán buôn đồ uống;
Trong đó vận tải hàng hóa bằng đường bộ là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.
Ngoài ra, Công ty còn mở rộng thêm một số lĩnh vực kinh doanh khác như: Dịch
vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, Bán buôn kim loại và quặng kim loại, Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải…
b. Chính sách chất lượng
“Chất Lượng “ - là mục tiêu chủ đạo của mọi hoạt động của ban lãnh đạo và
toàn bộ thành viên Công ty TNHH thương mại và sản xuất Song Dương. Để đạt
được chất lượng, giữ vững uy tín với khách hàng, Công ty Song Dương cam kết
tập trung mọi nguồn lực phấn đấu thực hiện những nguyên tắc sau đây:
• Xây dựng và duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000
• Công nghệ sản xuất được đổi mới liên tục và hài hoà với môi trường
• Sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật luôn luôn được cải tiến, nâng cao để thoả
mãn nhu cầu khách hàng
Lớp: KTVT 13A Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
5
BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
• Cán bộ và nhân viên được thường xuyên đào tạo có đủ năng lực, kĩ
năng cần thiết để hoàn thành tốt mọi công việc được giao.
1.2. Mô hình bộ máy tổ chức quản lý
I.1.2. Mô hình tổ chức của công ty
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc Công ty hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ
trách; Thực hiện chế độ thủ trưởng trong lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp trên
tất cả các lĩnh vực.
- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà
nước về mọi hoạt động của Công ty và là người đại diện toàn quyền của
Công ty.
- Phó giám đốc: Phụ trách và chịu trách nhiệm về công tác quản lý kỹ
1.3. Quy mô của công ty
1.3.1. Quy mô về nguồn nhân lực
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty hiện là 71 người, trong đó nữ là
17 người, chiếm 23,94%; nam là 54 người, chiếm 76,06%. Trong đó:
Lớp: KTVT 13A Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
7
BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
STT
Chức năng Tổng số
Trình độ nhân viên
Sau ĐH Đại học
Trung
cấp
Sơ cấp
Không
bằng cấp
1 Ban lãnh đạo 03 01 02 0 0 0
2 Kế toán 03 01 02 0 0 0
3 Lái xe 15 0 0 10 03 02
4 Phụ xe 20 0 0 08 08 04
5 Bộ phận khác 30 - - - - -
6 Tổng cộng 71
Các số liệu trên cho thấy Công ty có một đội ngũ lao động hùng hậu,
chất lượng cao. Đó là một thuận lợi rất lớn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty trong cơ chế thị trường.
1.3.2. Quy mô về vốn, tài sản và một số yếu tố khác
(Chi tiết trong Bản Thuyết minh báo cáo tài chính)
• Tổng giá trị tài sản tính đến 31/12/2013 là 1.780.317.328 đồng, tăng
100,134% so với năm 2012 (1.777.928.381).
• Vốn chủ sở hữu tính đến 31/12/2013 là 1.780.317.328 đồng, tăng
hàng và cung cấp dịch
vụ (20=10-11)
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
21 VI.26 190.867.900
7.
Chi phí tài chính 22 VI.28 10.705.000
8.
Chi phí bán hàng 24 5.127.629
9. Chi phí quản lí doanh
nghiệp
25 155.483.760 9.552.663
10.
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
(30=20+(21-22)-(24+25)
30 421.551.511 (9.552.663)
11.
Thu nhập khác 31 20.128.105
12.
Chi phí khác 32 15.264.305
13.Lợi nhuận khác
(40+31-32)
40 4.863.800
14.Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế (50=30+34)
50 426.415.311 (9.552.663)
15.Chi phí thuế thu nhập
hiện hành
51 VI.30 106.603.828
02 96.050.000 55.000.000
3
Doanh thu thuần từ
bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10=01-02)
10
4.075.675.00
0
2.943.000.000
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27
3.519.825.00
0
2.541.000.000
5
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ (20=10-11)
20 555.850.000 402.000.000
6
Doanh thu hoạt động tài
chính
21 VI.26 256.380.715 190.867.900
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 35.168.050 10.705.000
8 Chi phí bán hàng 24 20.552.000 5.127.629
9
Chi phí quản lí doanh
nghiệp
25 180.575.663 155.483.706
10
Lợi nhuận thuần từ
( Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Lớp: KTVT 13A Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
10
BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
1.5. Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp tồn tại trong môi trường kinh tế - xã hội chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố từ môi trường kinh doanh đem lại. Có những nhân tố chủ quan
thuộc về bên trong doanh nghiệp, có những nhân tố khách quan năm ngoài tầm
kiểm soát của doanh nghiệp. Những nhân tố này một mặt có thể tạo điều kiện
cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển nhưng mặt khác nó cũng là những trở ngại
mà mỗi doanh nghiệp đều cần phải vượt qua, để đi đến cái đích cuối cùng là thu
lợi nhuận cao. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải có và sử dụng hiệu quả các biện
pháp nâng cao lợi nhuận trên cơ sở phân tích chính xác các nhân tố ảnh hưởng
tới lợi nhuận kết hợp với phân tích thực trạng, tiềm năng… của doanh nghiệp.
1.5.1. Nhóm nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố khách quan là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của
doanh nghiệp mà bản thân doanh nghiệp không thể kiểm soát được. Chịu sự tác
động của những nhân tố này doanh nghiệp không thể né tránh mà cần tìm mọi
biện pháp để thích nghi và tồn tại, hạn chế đến mức tối thiểu ảnh hưởng tiêu cực
đến doanh nghiệp và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được.
Nhóm nhân tố khách quan bao gồm các nhân tố sau:
a. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế với nhiều yếu tố như: lạm phát, tỷ giá, lãi suất có ảnh
hưởng không nhiều thì ít tới hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, tuỳ theo
lĩnh vực doanh nghiệp và do đó không thể không ảnh hưởng tới lợi nhuận của
các doanh nghiệp.
Trong chu kỳ suy thoái, lạm phát tăng cao hay trong giai đoạn khủng hoảng
tài chính, tỷ giá và lãi suất bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó
khăn trong hoạt động doanh nghiệp của mình và do đó lợi nhuận không thể
được nâng cao chứ chưa nói đến khả năng có thể làm ăn thua lỗ. b. Thị
các chính sách, luật lệ về kinh tế. Tuỳ vào chiến lược phát triển kinh tế từng
thời kỳ mà qua đó nhà nước đưa ra các chính sách và biện pháp khác nhau.
Chính sách thuế: Thuế là một công cụ giúp cho Nhà nước thực hiện tốt công
việc điều tiết vĩ mô của mình. Thuế là hình thức nép bắt buộc theo luật định và
không hoàn trả trực tiếp đối với mọi tổ chức kinh tế. Vì vậy, thuế là một trong
Lớp: KTVT 13A Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
12
BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
những chi phí của doanh nghiệp, thuế suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chính sách lãi suất: Thông thường, để hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài
vốn tự có doanh nghiệp phải vay thêm vốn. Doanh nghiệp có thể vay vốn bằng
nhiều cách khác nhau: cách phát hành trái phiếu, vay ngân hàng, các doanh
nghiệp hoặc các tổ chức, cá nhân khác, và doanh nghiệp phải trả cho người cho
vay một khoản tiền gọi là lãi vay.
Tiền lãi vay được tính dựa trên cơ sở lãi suất, số tiền gốc và thời gian vay.
Lãi suất vay sẽ phụ thuộc vào mức lãi suất chiết khấu của ngân hàng Nhà nước
qui định. Khi ngân hàng Nhà nước thay đổi lãi suất chiết khấu sẽ tác động trực
tiếp đến lãi suất tiền vay của doanh nghiệp, do đó tác động đến chi phí và tác
động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Kiểm soát giá: Trong nền kinh tế thị trường, giá cả không do Nhà nước kiểm
soát mà nó được hình thành trên thị trường do sự tác động giữa cung và cầu.
Tuy nhiên trong một số trường hợp, Nhà nước kiểm soát giá một số mặt hàng
để đảm bảo cho sự phát triển lạnh mạnh của thị trường, ví dụ như : điện, nước,
xăng, dầu Nếu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà Nhà
nước kiểm soát giá thì giá bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp phải nằm
trong khung giá qui định. Việc Nhà nước kiểm soát giá đối với một số mặt hàng
có thể tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa
đó. Mặt khác nếu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ
mà phải sử dụng những nguyên vật liệu chịu sự kiểm soát giá của Nhà nước thì
Khi đã có khả năng về vốn nhất định, mỗi doanh nghiệp cần phải bảo toàn và
sử dụng vốn một cách có hiệu quả.
c. Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là những khoản chi phí liên quan tới
việc sản xuất ra sản phẩm và đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng, bao gồm:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung, chi phí khấu hao tài sản cố định và các khoản chi phí liên quan tới tiêu
thụ sản phẩm. Đây là các yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp phải nghiên cứu ảnh
hưởng của nó để có biện pháp giảm thiểu chi phí góp phần tăng lợi nhuận.
Lớp: KTVT 13A Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
14
BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những khoản chi phí liên quan tới việc sử
dông nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng chi phí, do đó nó tác động chặt chẽ tới lợi nhuận.
Vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải xác định mức ảnh hưởng của
các nhân tố tác động đến chi phí vật tư, để từ đó có những biện pháp giảm tối
thiểu các khoản chi phí này, mà không ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm các khoản tiền lương tiền thưởng và
phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia vào sản xuất. Các doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay, do cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật còn lạc hậu, năng suất
lao động chưa cao, còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất, do đó chi
phí nhân công trực tiếp còn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất.
Để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh, đòi
hỏi doanh nghiệp phải tìm biện pháp giảm chi phí tiền lương công nhân trực
tiếp trên một đơn vị sản phẩm. Tuy nhiên việc hạ thấp tiền lương phải hợp lý vì
tiền lương là một hình thức thù lao trả cho người lao động. Với sự phát triển của
xã hội, đời sống ngày càng cải thiện đòi hỏi tiền lương cũng phải được nâng
triển của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh và các phương án kinh
doanh tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra đánh giá
và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh .
Các khâu của quá trình quản lý các hoạt động kinh tế vi mô làm tốt sẽ tăng
sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành, giảm chi phí quản lý.
Đó chính là điều kiện nâng cao lợi nhuận.
Kết luận: Tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực tiếp
tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có mức ảnh
hưởng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua laị lẫn
nhau. Mỗi doanh nghiệp cần nhận biết các nhân tố để phân tích một cách khoa
học các tác động của nó tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Đặc biệt cần phải xác
Lớp: KTVT 13A Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
16
BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
định được đâu là nhân tố chủ yếu để từ đó có các biện pháp xử lý linh hoạt, kịp
thời.
CHƯƠNG 2:
TÌM HIỂU VỀ CHI PHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHI PHÍ
CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT SONG DƯƠNG
2.1. Khái niệm, phân loại và ý nghĩa chi phí.
2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất của công ty.
Chi phí sản xuất của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác
mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời
kỳ nhất định.
Trong điều kiện kinh tế hàng hóa và cơ chế hoạch toán kinh doanh, mọi
chi phí đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Vì vậy, chi phí về lao động
sống và lao động vật hóa cũng được biểu hiện bằng tiền. Chi phí tiền công là
biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống. Còn chi phí về khấu hao Tài
- Chi phí nhiên liệu.
- Chi phí lương.
- Chi phí BHXH, BHYT.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất.
Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố Chi phí sản xuất chiếm trong tổng
số. Từ đó giúp cho công tác phân tích Chi phí sản xuất, đánh giá tình hình thực
hiện Chi phí sản xuất, là căn cứ để lập bảng “ thuyết minh báo cáo tài chính”.
Đồng thời, nó còn cung cấp tài liệu tham khảo để lập kế hoạch dự toán Chi phí
sản xuất, lập kế hoạch cung cấp vật tư, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ
sau.
* Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí.
Lớp: KTVT 13A Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
18
BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
Theo cách này chi phí được chia thành các khoản mục khác nhau. Mỗi
khoản mục chi phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng
không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Nó được chia
thành các khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nhân viên phân xưởng.
- Chi phí vật liệu.
- Chi phí dụng cụ sản xuất.
- Chi phí khấu hao Tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng phục vụ cho việc
2.1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới chi phí.
Có thể chia chi phí ra làm hai loại là chi phí bất biến và chi phí khả biến.
Chi phí khả biến thay đổi khi mức doanh thu thay đổi, số tiền tuyệt đối của loại
chi phí này tăng lên theo sự tăng lên của doanh thu, song có thể tốc độ châm
hơn vì doanh thu tăng thì sẽ tạo điều kiện tổ chức kin doanh hợp lý hơn, năng
suất lao động có điều kiện tăng nhanh hơn. Mặt khác chi phí bất biến thường ít
tăng hoặc không tăng lên khi doanh thu của doanh nghiệp tăng. Như vậy khi
doanh thu tăng lên thì số tiền tuyệt đối của chi phí có thể tăng lên, nhưng tốc
độ tăng lên chậm dẫn đến tỷ suất chi phí có thể hạ thấp.
2.2. Phương pháp xác định chi phí của doanh nghiệp.
2.2.1. Phương pháp phân tích chi phí.
Có 2 phương pháp phân tích chi phí đó là phương pháp định lượng và
phương pháp định tính.
Liệt kê các phương án chi phí
Xác định tất cả các yếu tố chi phí
Lớp: KTVT 13A Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
20
BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
Xác định tất cả các yếu tố lợi ích
Tính tổng của các phương án theo giá trị hiện tại
Tính tổng của các phương án giá trị hiện tại
So sánh lợi ích của các phương án trên cơ sở giá trị hàng năm hoặc giá trị hiện
tại ròng.
Chọn phương án phù hợp trên cơ sở mục tiêu và ràng buộc. Chỉ tiêu thích
hợp đầu tiên có thể căn cứ vào giá trị hiện tại ròng. Tuy nhiên khi các phương
án tồn tại các giá trị hiện tại ròng như nhau thì phương án nào có tỷ suất đầu tư
càng cao thì có ưu tiên chọn lựa trước. Nếu quá trình lựa chọn được tiến hành
hàng năm thì phương án nào có giá trị cao hơn được ưu tiên chọn trước.
Điều chỉnh sự lựa chọn ở bước trước có tính đến các yếu tố phụ khác mà quá
trình tính toán ở trên không bao hàm được.
: Số dư chi phí phân bổ cho hàng hóa dự trữ cuối kỳ (chi phí bảo hiểm và chi
phí quản lý doanh nghiệp).
Đối với doanh nghiệp, chi phí sản xuất có tính chất ổn định, chu kỳ kinh
doanh dài. Trong năm không có doanh thu hoặc doanh thu nhỏ thì tiến hành
phân bổ chi phí bảo hiểm và chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng dự trữ tồn
kho theo một tỷ lệ hợp lý.
F
ck
= K*
Trong đó:
K: Tỷ lệ phân bổ chi phí bảo hiểm và chi phí quản lý doanh nghiệp hàng dự
trữ.
D
i
: Dự trữ tồn kho cuối kỳ của sản phẩm i.
n: Số nhóm mặt hàng dự trữ.
K được tính như sau:
K =
Trong đó:
T: Tổng giá trị sản phẩm trong kỳ.
T được xác điịnh theo phương pháp cân đối lưu chuyển hàng hóa.
T = D
đk
+ M = B + D
ck
D
ck
: Dự trữ tồn kho sản phẩm đầu kỳ.
M: Tổng giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ.
D
Tỷ
trọn
g
(%)
Quy
mô
(10
6
đ)
Tỷ
trọng
(%)
Giá vốn hàng
bán
2541 89,65 3519,83 89,19 978,83 138,52
Chi phí tài
chính
10,71 0,38 35,17 0,89 24,46 328,38
Chi phí bán
hàng
5,13 0,18 20,55 0,52 15,42 400,58
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
155,48 5,49 180,58 4,58 25,1 116,14
Chi phí khác 15,26 0,54 45,14 1,14 29,88 295,81
Chi phí thuế
thu nhập
doanh nghiệp
106,6 3,76 145,36 3,68 38,76 136,36
phương tiện đem lại thu nhập cho công ty. Đặc biệt là chi phí chi phí nhiên liệu
(trên thực tế chi phí này chiếm 30% đối với ngành vận tải thủy) nên trong năm
2012 giá vốn hàng bán cũng tăng theo.Nhìn chung giá vốn hàng bán tương đối
cao so với doanh thu.
- Chi phí tài chính bao gồm: lỗ do kinh doanh chứng khoán và các hoạt động
đầu tư khác, chi phí do đem góp vốn liên doanh, chi phí liên quan đến việc thuê
tài sản, chênh lệch tỷ giá, lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Năm 2012 chi phí tài chính tăng 24,46 (10
6
đồng) tương ứng với tăng
228,38% so với năm 2011. Để phát triển công ty cũng như duy trì hoạt động
trong lúc tình hình kinh tế gặp khó khăn, hàng năm công ty phải vay ngân hàng
một khoản tương đối lớn. Vì thế lãi vay ngân hàng hầu như chiếm tỷ trọng lớn
Lớp: KTVT 13A Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
24
BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
nhất trong chi phí tài chính. Trong năm 2012 công ty đã tăng 228,38 % tiền
chi phí lãi vay ngân hàng do những hoạt động kinh doanh mở rộng của công ty
đã đem về nhiều khoản lợi nhuận đáng kể. Rút ngắn được khoảng cách đưa
công ty ngày càng lớn mạnh.
- Chi phí bán hàng: là một bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh dưới hình
thái tiền tệ để thực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳ báo
cáo.
Năm 2012 thì chi phí bán hàng của công ty tăng 15,424 (10
6
đồng) so với
năm 2011. Tăng gấp 4 lần so với năm 2011. Do năm 2012 là năm có nhiều biến
động nên hầu như chi phí nào cũng tăng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các khoản chi chung cho quản lý
văn phòng và các khoản chi kinh doanh không gắn được với các địa chỉ cụ thể