tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Quang Thái - Pdf 53

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Mục Lục
Lời nói đầu
4
Phần I :Lý Luận Chung.
5
I Những Vấn Đề Chung Về Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản
Phẩm.
5
1) Chi Phí Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp.
5
a) Chi Phí Sản Xuất.
5
b) Phân Loại Chi Phí Sản Xuất.
5
2) Giá Thành Sản Phẩm Trong Doanh Nghiệp Sản Xuât.
6
3) Đôí Tợng Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Đối Tợng Tính Giá Thành.
7
II Sự Cần Thiết Của Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chuyển Đổi Chi Phí Và
Tính Giá Thành Sản Phẩm.
.................................................................................................................
7
III - Nội Dung Của Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính
Giá Thành Sản Phẩm.
.................................................................................................................
8
IV Phơng Pháp Tính Giá.
.................................................................................................................

24
II Thực Trạng Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và
Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Thơng Mại Và Sản
Xuất Quang Thái.
.................................................................................................................
26
1) Công Tác Quản Lý Chung Về Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản
Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Thơng
Mại Và Sản Xuất Quang Thái.
...........................................................................................................
26
1.1) Kế Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp.
.................................................................................................
27
1.2) Kế Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp.
.................................................................................................
29
1.3) Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Chung.
.................................................................................................
31
2) Các Thủ Tục Quản Lý Và Chế Độ Hạch Toán Ban Đầu.
...........................................................................................................
40
3) Tổ Chức Công Tác Kế Toán.
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
...........................................................................................................
42

diều kiện giá bán trên thị trờng chịu sự khống chế gay gắt của quy luật cung
cầu canh tranh giá thành sản phẩm để đáp ứng đựơc nhu cầu tiêu dùng trên
thị trờng, ngoài hai chỉ tiêu giá cả và chất luợng thì giá thành sản phẩm là
một chỉ tiêu kinh tế quan trọng tập hợp mọi chi phí biểu hiện bằng tiền, vì
vậy việc hạch toán đầy đủ chính xác các khoản chi phí đã bỏ ra để tính giá
thành là một trong những yêu cầu cơ bản của quản trị doanh nghiệp.
Khi sản phẩm đã đợc lợi thế trên thị trờng giá bán đơc ngời tiêu dùng
chấp nhận . Muốn thu đợc nhiều lợi nhuận hơn nữa thì doanh nghiệp phải
phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. Để hạ đợc giá thành trớc hết phải hoạch
toán đầy đủ chi phí sản suất vào giá thành sản phẩm và tính toán chính xác
giá thành sản phẩm từ đó đa ra những biện pháp tiêt kiệm chi phí sản xuất
nhằm giảm giá thành sản phảm . Muốn vậy ta phải làm tốt công tac quản lý
chi phí sản xuất.
Sau một thời gian tìm hiểu và thực tập tại công ty TNHH thơng mại và
sản suất QuangThái, nhờ đựoc sự giúp đỡ nhiệt tình của phòng kế toán công
ty, không những thế em còn đựoc sự giúp đơ nhiệt tình của thày giáo Lê
Ngọc Giản, em đã hoàn thanh bản chuyên đề thc tập tốt ngiệp với đề tài :
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
suất sản phẩm tại công ty TNHH thơng mại và sản suất Quang
Thái.
Do thời gian thc tập còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai xót,
vì vậy em rất mong đựoc sự đong góp ý kiến của các thày, cô giáo và những
ngời có quan tâm đến chuyên đề này.
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
I -- những vấn đề chung về chi phí sản suất và tính giá
thành sản phẩm
1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

cho biết doanh nghiệp trong một thời kỳ chi ra những chi phí gì, mỗi loại
bao nhiêu. Các thông tin này có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý doanh
nghiệp, nó là căn cứ để kiểm tra mối quan hệ giữa kế hoạch sản xuất, kế
hoạch chi phí, kế hoạch cung cấp vật t, kế hoạch lao động trong tong doanh
nghiệp, từng ngành cũng nh trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nó là căn cứ
để xây dựng định mức vốn lu động của doanh nghiệp kiểm tra việc thực hiện
dự toán sản xuất và xác định mức tiêu hao vật t và thu nhập quốc nội.
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
+Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của
chi phí hoạt động sản cuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh chế tạo sản phẩm là toàn bộ chi phí liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí khác, liên
quan đến hoạt động quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân x-
ởng, tổ đội sản xuất.
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm lại đợc chia thành:
+Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến
việc sản xuất và chế tạo sản phẩm.bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp .
+ Chí phí gián tiếp : là những chi phí phục vụ quản lý sản
xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Hoặc
thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ ở các trạm, bộ phận, tổ đội sản xuất và chi
phí nhân công trực tiếp(chi phí gián tiếp đợc gọi là chi phí sản xuất chính ).
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích công dụng
của chi phí có tác dụng xác định số chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực hoạt
động của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm và xác
định kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh.
2) Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã
thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đựoc tính trên cơ sở số liệu
chi phí đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm thực
tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính đợc sau khi kết thúc
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và thực hiện các giải pháp
kinh tế kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, là cơ sở để
khẳng định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có
ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp .
c) Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của
quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Chúng giống nhau về bản chất vì đều là hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và
chế tạo sản phẩm.
Điểm khác nhau là chi phí sản xuất biểu hiện mức hao phí còn giá
thành lại biểu hiên kết quả sản xuất .Chí phí sản xuất và gia thành sản phẩm
có sự khác nhau về lợng. Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định
giá thành sản phẩm lại gắn liền với loại sản phẩm, công việc lao vụ nhất
định. Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của thời kỳ trớc
chuyển sang (chi phí về sản phẩm dở dang đầu kỳ).
3) Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành :
Xác định đối tợng tạp hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ công tác quản
lý. Có xác định đợc tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành thì
mới tổ chức đúng khoa học và hợp lý công tác tính toán, tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm đồng thời nó có tác dụng tốt cho công việc
tăng cờng công tác quản lý sản xuất thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ và

vào đặc điểm sản suất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm. Trờng hợp tổ
chc sản suất nhiều, khối lợng lớn mà chu kì sản suất ngắn xen kẽ thì kỳ tính
giá thành hàng tháng là thời điểm cuối tháng. Trờng hợp sản suất tổ chức
đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng thì kỳ tính giá thành là thời điểm
ki sản phẩm hoàn thành.
iii . Nội dung kế toán tập hợp chi phí .sản xuất trong
doanh nghiệp sản xuất.
Tập hợp chi phí sản suất là việc kế toán tập hợp lại hệ thống hoá
các chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản suất ơ doanh nghiệp tại
từng thời điểm vị trí nhất định vào các tài khoản kế toán và phân chia từng
chi phí theo từng đới tợng hoạch toán chi phí.
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự
hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác
kịp thời trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng nghành, từng
nghề, từng doanh nghiệp vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh doanh nghiệp vào trình độ quản lý và hạch toán.
Việc tập hợp chi phí sản xuất có thể khái quát theo các bớc sau :
* Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp
cho từng đối tợng sử dụng.
* Bớc 2: Tính toán và phân bố lao vụ của các ngành sản xuất
kinh doanh.
Có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng, đến cơ sở khối l-
ọng lao vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
*Bớc 3: Tập hợp và phân bố chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ. Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh
nghiệp mà nội dung cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những đặc điểm
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

xởng, bộ phận tổ đội sản xuất .
Nội dung kết cấu tài khoản :
Bên nợ : tập hợp chi phí sản xuất trong chu kỳ.
Bên có : kết cấu phân bố vào tài khoản 154 .
Tài khoản cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối
tợng
Từng loại hoạt động, từng phân xởng, từng bộ phận. Tài khoản
627 đợc mở thành 06 tài khoản cấp hai để theo dõi, phản ánh riêng từng
nội dung chi phí .
Tài khoản 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản này đợc dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong
kỳ liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm phục vụ cho viẹc tính giá
thành sản phẩm, đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph-
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
ơng pháp kê khai định kỳ thì tài khoản 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ .
Nội dung kết cấu tài khoản :
Bên nợ : chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ, kết chuyển
chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. (doanh nghiệp áp dụng hình thức kiểm
kê định kỳ) .
Bên có : giá trị phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng không thể sửa
chữa đợc, nguyên vật liệu hàng hoá gia công nhập kho gía thành thực tế
sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành .
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ ( với
doanh nghiệp áp dụng hình thức kiểm kê định kỳ ) .
Tài khoản 154 có số d bên nợ, phản ánh chi phí sản xuất kinh
doanh dở.

10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp .
Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là
giờ công định mức hoặc giờ công thực tế ( chủ yếu đối với tiền lơng phụ
của công nhân sản xuất ) .toàn bộ số tiền lơng và các khoản khác phải trả
cho ngời lao động trực tiếp sản xuất đợc tập hợp vào bên nợ của tài khoản
622 kế toán ghi
Nợ TK 622 ( chi tiết cho từng đối tợng )
Có TK 334, 335, 338 ( chi tiết liên quan )
Cuối kỳ kết chuyển chí phío nhân công trực tiếp vào đối tợng chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang kế toán ghi :
Nợ 154 (chi tiết cho từng đối tợng )
Có TK 622 ( chi tiết cho từng đối tợng )
Kế toán tập hợp chi phí và phân bố chi phí kinh doanh phụ . trong
các doanh nghiệp sản xuất ngoài các phân xởng, bộ phận sản xuất kinh
doanh chính còn tổ chức các phân xởng, bộ phân sản xuất kinh doanh
phụ nhầm cung cấp lao vụ cho sản xuất kinh doanh chính hoặc tận dụng
năng lực để sản xuất những mạt hàng sản xuất đã thu thập cái sinh cũng
đợc hoặch toán vào các tài khoản 621, 622, 627 . Cuối kỳ kết chuyển
sang tài khoản 154 chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh phụ theo từng
bộ phận để tính giá thành sản phẩm lao vụ sản phẩm kinh doanh phụ:
Nợ TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh phụ
Có TK 621, 622, 627
Với chi phí dã tập hợp đợc kế toán tính ra giá thành sản phẩm lao
vụ sản xuất kinh doanh, phục vụ cho sản xuất kinh doanh chính và các
nhu cầu khác, giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ sản xuất kinh doanh


: 6.280.688
phân bố các đối tợng chịu chi phí liên quan. Việc phân bố đợc tiến hành
dựa trên tiêu thức phân bố hợp lý nh định mức chi phí, việc tập hợp chi
phí và kết chuyển phân bố chi phí sản xuất chung đợc thực hiện trên tài
khoản 627, phản ánh việc tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế
kế toán ghi:
Nợ TK 627 ( chi tiết từng bộ phận từng phân xởng )
Có TK 334, 338. ( chi phí nhân viên quản lý )
Có TK 152, 153, 142. (chi phí vật liệu công cụ dụng cụ)
Có TK 214 (chi phí khấu hao tài sản cố định )
Có TK 111, 112, 331( chi phí dịch vụ mua ngoài và tiền khác )
Phản ánh số ghi giảm chi phí sản xuất chính kế toán ghi
Nợ TK 111, 112, 138.
Có TK 627.
Cuối kỳ kết chuyển phân bố chi phí sản xuất chung vào TK 154 kế toán
ghi :
Nợ TK154 ( chi tiết theo từng đối tợng )
Có TK 627.
Do chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều loại sản phẩm,
lao vụ dịch vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bố khoản chi phí
này cho từng đối tợng ( sản phẩm lao vụ dịch vụ ) theo tiêu thức phù hợp
trong thực tế của các tiêu thức thờng đợc sử dụng phổ biến để phân bố chi
phí sản xuất chung gọi là theo định mức lao động thực tế của công nhân
sản xuất.
Mức chi phí sản xuất chung phân bố cho từng đối tợng = ( tổng
chi phí sản xuất chung x tiêu thức phân bố cho từng đối tợng ) / tổng
tiêu thức phân bố
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất : các chi phí sản xuất, chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đã

Đánh giá sản phẩm giở dang cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng
hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chụi toàn bộ chi phí sản
xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành.Đối với chi phí(nguyên vật liệu trực
tiếp)và các chi phí khácbỏ vào ban đầu một lần thì đợc tính nh sau:
+
= *
+
13
Gá tr sản
phẩm l m
dở dang
cui k
S n lơng
sản phẩm
dở dang
cui k
Giá tr sản
phẩm l m
dở dang
đầu k
Chi phí phát
sinh trong k
Sn lng
sn phm
d dang
u k
Sn lng
sn phm
xut trong

= *
v +

IV - Phơng pháp tính giá thành :
Tuỳ theo đối tợng tính giá thành vào thời điểm mà sản phẩm đợc cấu
thành với những nội dung khác nhau .
Theo quy định hiện hành gia thành sản xuất sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất thờng đợc quy định theo ba khoản mục chi phí sau :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp .
Chi phí sản xuất chung .
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý trình độ hoạch toán của
mỗi doanh nghiệp mà các khoản mục này có thể đợc quy định chi tiết hơn
.Đối với những chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng cũng là
những khoản mục chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất và quá trình
bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất.
Xong theo quy định, không đợc tính vào giá thành sản xuất sản phẩm
hoạt động sản xuất kinh doanh .
Dựa trên mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đối tợng
tính giá thành cũng nh yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà kế
toán có thể vận dụng một phơng pháp tính giá thành trong hệ thống phơng
pháp tính giá thành sau :
Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo tỉ lệ
Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
14
Gía trị các chi
phí khác nằm

sản phẩm theo công thức :
= + -
= +
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình
công nghệ, kỹ thuật sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối
lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo nh
doanh nghiệp thuộc nghành công nghiệp, khai thác, điện nớc.
2) Phơng pháp tính giá thành phân bớc.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp có quy trình
công nghệ, kỹ thuật sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều
giai đoạn ( px), chế biến liên tục tiếp nhau, nửa thành phẩm ở giai đoạn trớc
là đối tợng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau .
Đối tợng tính giá thành có thể là thành phẩm vừa là các nửa thành
phẩm tuỳ thuộc vào các đặc điểm sử dụng sản phẩm ở doanh nghiệp. Do có
sự khác nhau về đối tợng tính giá thành nên phơng pháp tính giá thành phân
bớc gồm có hai trờng hợp .
a) phơng pháp phân bớc có tính giá thành nữa thành phần :
Theo phơng pháp này, ta căn cứ vào các chứng từ liên quan để tập hợp
chi phí sản xuất theo từng phân xởng ta xác định đợc giá thành nửa thành
phần ở giai đoạn trớc. Chi phí về nửa thành phần ở giai đoan trớc chuyển
sang với các chi phí của giai đoan sau, và cứ tiếp tục nh vậy cho đén khi tính
đợc giá thành của thành phẩm. Khái quát theo sơ đồ sau :
15
Tổng giá
thành sản
phẩm
Tổng gía thành
Sản
phẩm
làm dở

thành và gía
thành đơn vị
thành phẩm
Tổng giá
thành và gía
thành đơn vị
giai đoạn 2
Tổng giá
thành và
gía thành
đơn vị giai
đoạn 1
Chi phí chế
biến giai đoạn
2
Chi phí chế
biến giai
đoạn N
Chi phí chế
biến giai
đoạn 1
Giá thành bán
sản phẩm giai
đoạn 1 chuyển
sang
16
Giá thành
bán sản phẩm
giai đoạn N-1
chuyển sang

S¬ ®å c¸ch tÝnh gÝa thµnh ph©n bíc kh«ng tÝnh gÝa thµnh cña nöa
thµnh phÈm :
17
Gi¸ thµnh
phÈm
Gi¸ thµnh
s¶n xuÊt
giai ®o¹n
mét
Gi¸ thµnh
s¶n xuÊt
giai ®o¹n
hai
Gi¸ thµnh
s¶n xuÊt
giai ®o¹n
N
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
3) Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Phơng pháp nay áp dụng thích hợp vơi những doanh nghiệp có cùng
quy trinh sản xuất công nghệ, sử dụng cung một loại nguyên liệu mà kêt
quả sản xuất thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm chính khác nhau
Đối tợng tạp hợp chi phí là toàn bọ quy trinh công nghệ, đối tợng tính
giá thành là từng chủng loại sản phẩm . muốn tính đợc giá thành cho từng
loại sản phẩm doanh nghiệp vẫn căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và
các tiêu chuẩn hợp lý để xác dịnh cho mỗi loại sản phẩm một hệ số giá
thành .Căn cứ vào sản lợng thực tế sản phẩm hoàn thành của từng loại và hệ
số giá thành đã quy định để quy đổi ra sản lởng sản phẩm tiêu chuẩn(sản

Tổng chi phí
sản xuất giai
đoạn hai theo
các khoản
mục
Tổng chi phí
sản xuất giai
đoạn N theo
các khoản
mục
Chi phí sản
xuất giai
đoạn N trong
thành phẩm
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Qi
Với Qi: Tổng giá thành đơn vị sản phẩm i
Z: Đơn vị giá thành đơn vị sản phẩm i
4) Phơng pháp tính giá thành theo tỉ lệ:
Phơng pháp này có áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công
nghệ sản xuất, kết quả sản xuất là nhóm sản phẩm cùng loại với chủng loại
quy cách phẩm chất khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy
trình, đối tợng tính giá thành là từng quy cách chủng loại sản phẩm.
Để tính đợc giá thành của từng quy cách đó ta chọn một tiêu chuẩn
hợp lý để tính tỷ lệ phân bổ giá thành cho cả nhóm giá thành kế hoạch, giá
thành định mức. Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc và cãn cứ vào
tiêu chuẩn giá thành đã chọn để xác định tỷ lệ phân bổ giá thành.
Dựa vào tỷ lệ phân bổ giá thành, tính đợc giá thành thc tế cho tờng

Tỷ lệ giá
thành
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Phơng pháp này áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất có đủ cách
điều kiện sau:
* Quy trình công nhgệ sản xuất sản phẩm đã ổn định
* Các định mức kinh tế kí thuật tơng đối hợp lý chế độ định mức đã
kiện toàn.
* Trình độ tổ chức và nghiệo vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tơng đối vững vàng đặt biệt công tác hoạch toán ban đầu chặt chẽ.
= + +
Phơng pháp này giúp cho việc kiểm tra tình hình và kết quả thực hiện
các định mức kinh tế phát hiện kịp thời và chính xác các khoản vợt định mức
để tạo ra biện pháp kịp thời tiết kiệm chi chi sản xuất hạ giá thành sản
phẩm.
7) Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí :
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp trong tr-
ờng hợp đối tợng kế toán tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ,
còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành. Để tính đợc giá
thành sản phẩm chính lấy tổng chi phí sản xuất đã tập hợp chung loại trừ chi
phí của sản phẩm phụ.= + + -
Phần Thứ Hai:
Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty TNHH tm & sản xuất quang
thái.

sản phẩm
phụ
Chi phí
sản phẩm
làm dở
cuối kỳ
Chi phí
phát sinh
trong kỳ
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Công ty đợc sở kế hoạch và đàu t Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số
0102003219 ngày 10 tháng 8 năm 2001. Thời kỳ đầu do cha có nhiều kinh
nghiệm về quản lý nên công ty đã gặp không ít nhửng khó khăn nhng bằng
sự nỗ không ngừng công ty đã vợt qua đợc tất cả những khó khăn đó . Ngay
từ khi mới bắt đàu thành lập công ty luôn tìm hiểu và chấp hành đúng các
quy định của nhà nớc về tài chính, pháp luật .Về chất lợng sản phẩm công
ty luôn tìm tòi sáng tạo các quy trình sản suất mới nên đã có chố đứng vững
chắc trên thị trờng. Hàng năm công ty đều nộp thuế đầy đủ và đợc các cơ
quan quản lý nhà nớc đánh giá cao.
Ngay từ khi mới thành lập công ty dả tạo cho mình năng lục về máy
móc thiết bị:
Phân xởng xe bện cáp
+ 02 máy bện 19 môbin năng suất 2000 m/ giờ
+ 02 máy bện 07 môbin năng suất 4000 m/ giờ
+ 02 máy bện môbin 500 năng suất 3000 m/ giờ
Phân xởng bện cáp
+ 01 máy bọc XLPE. Dùng cho các loại dây có đòng kính
ngoài từ 3- 15, năng suất là 3000 m/ giờ.

+ Công ty xây lắp điện Gia Lai,
+ Sở điện lực Hoà Bình, sở điện lực thái nguyên
3) Mạng lới kinh doanh của công ty TNHH thơng mại và sản xuất Quang
Thái :
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển với tốc độ nh hiện nay thì tổ
chức mạng lới kinh doanh là một khâu rất quan trọng vì nó ảnh hởng rất lớn
đến quá trình tồn tại và phất triển của mỗi doanh nghiệp . Nó chính là quá
trình vận động vật chất từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đối với mỗi doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng khác nhau thì quá trình vận động
của các mặt hàng đó cũng khác nhau nhng đều phải đảm bảo theo một quy
luật chung là quá trình vận chuyển ngắn nhất chi chi lu thông thấp nhất, và
hiệu quả kinh doanh phải cao nhất .
Công ty có hai trụ sở chính là :
+ Cơ sở 1:khu C thị trấn sóc sơn Hà Nội
+ Cơ sở 2:thôn dợc hạ xã tiên dợc Sóc Sơn _ Hà Nội
Để thuận lợi cho quá trình hoạt động kinh doanh công ty đã đặt một
văn phòng đại diện tại đờng Võ Thị Sáu Hà Nội đây là nơi cung cấp tất cả
các thông tin về giá cả hàng hoá.
Ngoài ra công ty còn có các cửa hàng đạt ở một số nơi khác.
4) Tình hình lao động và tổ chức bộ máy :
a) Tình hình lao động :
Tổng số công nhân viên 31 ngời
Trong đó nhân viên quản lý 8 ngời
Công nhân trực tiếp sản xuất thì làm tai phân xởng, nhân viên kinh
doanh có nhiệm vụ đi giới thiệu quảng caó hàng hángản phẩm cho các đơn
vị bạn, nhân viên bán hàng thì làm tại các cửa hàng . Nhiệm vụ của nhân
viên bán hàng là đem hàng là đem hàng của mình giao cho các đơn vị mua
hàng . Số tiền mà nhân viên bán hang thu đợc phải giao cho kế toán .
b) tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
Công tyTNHH thơng mại và sản xuất Quang Thái là một doanh có hai

m. Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại luật doanh nghiệp và
điều lệ này . ngoài ra công ty còn có chủ tịch hội đồng thành
viên. Hội đông f thanh viên bầu một thành viên làm chủ
tịch .Chủ tịch hội đồng thành có thể kiêm giám đốc công ty.
n.
5) Đặc điểm về vốn kinh doanh
Công ty đợc sở kế hoặch và đầu t Hà Nội cấp giấy phếp kinh doanh số
0102003219ngày 10 tháng 8 năm 2001, có vốn điều lệ 1.200.000.000đồng.
6) Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán
a) Tổ chức công tác kế toán :
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
* Niên độ kế toán bắt đàu từ ngày 1/1/N đến hết ngày 31/12/N+1
* Đơn vị tiền tệ sử dung ghi chép kế toán :đồng VN(hoặch toán ngoại
tệ : quy đổi theo giá thực tế ).
* Hình thức sổ kế toán áp dụng : nhật ký chứng từ
* Phơng pháp kế toán tài sản cố định
+nguyên tắc đánh giá tài sản theo giá thực tế
+phơng pháp khấu hao tài sản cố định : đờng thẳng
* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:theo giá thực tế
* Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì : theo đơn giá
bình quân gia quyền .
* Phơng pháp hoặch toán hàng tồn kho: kê khai thờng xuyên
b) Bộ máy kế toán của công ty:
23
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Một cán bộ kế toán trong công ty phải kiêm nhiệm nhiều phần kế
toán. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc tập trung xử lý taị phòng kế
toán và phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty.

24
Kế Toán Trởng
Kế Toán Hàng Bán
Ra
Kế Toán Thanh
Toán Thơng Mại,
Tỷ Giá Và Nội Bộ
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Ghi Chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
II - Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm ở công ty tnhh thơng mại và sản xuất Quang Thái.

1) Công tác quản lý chung về kế toán chi phí sản xuất và tinh gía
thành sản phẩm ở công ty TNHH Tm & sản xuất Quang Thái:
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiên bằng tiền của toàn bộ chi phí
vè lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhát định.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất tính
cho mỗi khối lợng sản phẩm ( công việc lao vụ) nhất định đả hoàn thành
giữa chi phí kinh doanh và gía thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ biện
chứng vơí nhau vừa là tiền đề vừa là nguyên nhân kết quả của nhau .
Giá thành sản phẩm là thớc đo chi phí sản xuất cho một đơn vị sản
phẩm hay một khối lợng sản phẩm (lao vụ, dịch vụ ) nhất định. Bởi lẽ lực l-
ợng lao động hao phí thể hiện mức độ tiêu hao cụ thể của từng loại chi phí
trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hoàn thành .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status