Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế tại công ty tnhh thương mại và sản xuất thế vinh - Pdf 52

Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền
LỜI MỞ ĐẦU
Khi các doanh nghiệp tham gia vào thương trường họ luôn hướng tới mục
đích cuối cùng là đạt lợi nhuận tối đa. Để có được lợi nhuận tối đa, đó không phải là
chuyện đơn giản, bởi muốn làm ra lợi nhuận thì trong kinh doanh doanh nghiệp phải
tính toán cân nhắc từng quyết định. Lợi nhuận được gắn liền cả một quá trình bao
gồm nhiều khâu có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng cái chính của nó vẫn là mối
quan hệ giữa chi phí sản xuất sản phẩm – lợi nhuận. Từ đó doanh nghiệp đề ra những
biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm, đồng thời mang lại lợi nhuận
để thực hiện tái sản xuất mở rộng trong doanh nghiệp.
Trong điều kiện hoạt động kinh tế thị trường cùng với chất lượng sản phẩm,
giá thành sản phẩm luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất, là nhân tố
quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập của
người lao động, đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Ngoài ra,
giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp về các mặt kỹ thuật, kinh tế, tổ chức là cơ sở để định giá bán và tính
toán kết quả kinh doanh.
Qua đó chúng ta nhận thấy sự quan trọng của giá thành sản phẩm trong hoạt
động của doanh nghiệp. Chính vì vậy “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm hoàn thành” là chuyên đề mà em quan tâm nhất trong thời gian thực tập tại
Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất THẾ VINH. Vì công ty chủ yếu là sản xuất
sản phẩm nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa trong sản xuất là yếu
tố quan trọng giúp hạ giá thành các sản phẩm, nó là điều kiện giúp cho công ty nâng
cao sức cạnh tranh trên thương trường, giữ được uy tín và nâng cao chất lượng các
sản phẩm của mình.
Trên nền tảng những kiến thức đã có từ học tập, nghiên cứu và một thời gian
thực tập, học hỏi, tiếp xúc thực tế tại công ty TNHH Thương mại và Sản xuất THẾ
VINH, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Cô Nguyễn Thị Hiền và các anh
chị cán bộ kế toán trong công ty, em đã chọn đề tài “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THẾ VINH” làm chuyên đề

VINH.
-Mã số thuế: 0304028920
-Điện thoại: (085) 4033996, 4033997
-Fax: (085) 4033998
-Trụ sở chính: 22/33/1 Bình Chiểu, Khu phố 3, Phường Bình Chiểu, Quận Thủ
Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh.
-Cửa hàng chi nhánh: Chi nhánh Công ty TNHH TM & SX THẾ VINH
+ Địa chỉ : 972 Lạc Long Quân, Phường 8, Quận Tân Bình, TP HCM.
1.1.2 Sự hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại THẾ VINH được thành lập theo
quyết định số 4102033679 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư và Phát Triển TP HCM cấp lần
đầu ngày 04/10/2005, thay đổi lần thứ nhất ngày 25/03/2009. Tổng số vốn điều lệ ban
đầu 600.000.000đ. Do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh Công ty đã tăng vốn
điều lệ lên 1.900.000.000đ làm doanh thu công ty ngày một tăng.
Công ty thành lập dưới hình thức là một công ty TNHH, là một đơn vị kinh tế
có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng. Qua 4 năm xây dựng và phát triển công ty
ngày càng lớn mạnh về qui mô cũng như chiều sâu. Ngoài trụ sở chính ở Thủ Đức,
công ty còn mở thêm chi nhánh nhằm hoạt động rộng rãi trên thi trường.
Cùng với sự đổi mới của đất nước, trên con đường hội nhập, công ty tham gia
sản xuất các mặt hàng về sơn gỗ, sơn PU, sơn EX, xăng NC, xăng AC, Bột trét
tường…và luôn được các đơn vị khách hàng đánh giá tốt về chất lượng, mỹ thuật.
1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn, phương hướng phát triển của công ty.
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại THẾ VINH là một đơn vị kinh tế tư
nhân được thành lập tháng 10/2005, thực hiện các chức năng sản xuất và thương mại,
quy mô hoạt động của công ty không lớn, đang tạo dựng uy thế trên thị trường. Tuy
nhiên, qua 4 năm hoạt động của công ty đạt được kết quả khả quan. Giá trị sản lượng
tăng từ 2 → 2.5 lần, chỉ tiêu nộp cho ngân sách nhà nước ngày càng tăng. Công ty
SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 4
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền
được cơ quan thuế và các đơn vị liên doanh khác đánh giá là một đơn vị có tình hình

SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 5
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền
-Do các mặt hàng ngày càng yêu cầu mỹ thuật chất lượng cao, cùng với sự tăng
trưởng về sản lượng, đòi hỏi công ty phải mở rộng sản xuất kinh doanh tạo điều
kiện cho người lao động có việc làm.
-Mặc dù trên thị trường có nhiều công ty cùng sản xuất cùng một mặt hàng tạo
nên sự cạnh tranh gay gắt nhưng công ty luôn luôn cải tiến, nâng cao chất lượng
sản phẩm với mong muốn là đem lại cho người tiêu dùng những sản phẩm tốt
nhất, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Và tập trung phát triển công ty theo
hướng: “ đa dạng hóa mẫu mã”, “phong phú về màu sắc, chủng loại, kích cỡ,
“chất lượng cao” nhằm tăng uy tín và mở rộng thương hiệu trên thị trường.
1.2 Đặc điểm và chức năng hoạt động, quy trình sản xuất, cơ cấu tổ chức và
quản lý công ty.
1.2.1 Đặc điểm và chức năng hoạt động.
1.2.1.1 Đặc điểm.
-Hình thức sở hữu vốn: Góp vốn.
-Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: Công ty hiện đang sản xuất các mặt hàng về sơn
gỗ, sơn PU, sơn EX, xăng Nhật, xăng AC, xăng NC, vật liệu chống thấm dùng
trong xây dựng…đa dạng về mẫu mã, phong phú về chủng loại, kích cỡ được
bán rộng rãi trên khắp thị trường Việt Nam.
-Phương pháp thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
1.2.1.2 Chức năng hoạt động.
Chức năng chính của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại THẾ VINH là
sản xuất các mặt hàng về sơn gỗ, sơn PU, sơn EX, xăng Nhật, xăng AC, xăng NC,
Bóng 449…Ngoài ra, công ty còn mua bán nguyên vật liệu sản xuất sơn, dịch vụ
thương mại.
1.2.2 Quy trình sản xuất của công ty.
Nhìn chung quy trình sản xuất của công ty bao gồm 3 bước:
-Bước 1 : Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu.
Bất cứ một nguyên vật liệu nào trước khi đưa vào sản xuất đều phải được

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy của công ty
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại THẾ VINH là đơn vị kinh tế thuộc
vốn góp nên tổ chức bộ máy gọn nhẹ, có ý thức kỹ thuật và có tinh thần trách nhiệm
về mặt đảm bảo chất lượng nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Sơ đồ tổ chức công ty theo trực tuyến chức năng được lãnh đạo trực tiếp bởi
Giám đốc. Đứng đầu mỗi phòng ban là trưởng phòng. Các phòng ban độc lập xây
dựng kế hoạch trình Giám đốc ký duyệt và khi thực hiện sẽ báo Giám đốc kiểm tra.
SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 8
GIÁM ĐỐC
PGĐ
Tài Chính
Phòng Kế Hoạch
Vật Tư
Kế Toán
Trưởng
Phòng
Kế Toán
PGĐ
Kinh Doanh
Phòng
Kinh Doanh
Kho Sản Xuất
Các đơn vị liên
kết
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền
1.2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
 Giám đốc
Là người đại diện có quyền quyết định, điều hành mọi hoạt động của công ty,
chỉ đạo hoặc định hướng phát triển của công ty đến các phòng ban. Điều hành một số
công tác then chốt quan trọng và những vẫn đề phát sinh đột xuất. Đồng thời giám

-Tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu kế toán và số
liệu kế toán thuộc bí mật công ty và Nhà nước. Thực hiện phân tích các hoạt
động kế toán trong công ty một cách thường xuyên và theo yêu cầu của Giám
đốc.
-Đồng thời chịu sự kiểm tra và giải trình các báo cáo tài chính, bảng cân đối số
phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết
minh báo cáo tài chính, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ về tình hình chính xác của
số liệu theo yêu cầu của Giám đốc, ngân hàng, công ty kiểm toán. Định kỳ quyết
toán thuế với cơ quan chủ quản.
 Phòng kinh doanh
Là bộ phận chịu trách nhiệm phân phối các sản phẩm của công ty, nghiên cứu
các hình thức giới thiệu sản phẩm hiệu quả, phù hợp với chính sách kinh doanh của
công ty. Tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, tìm hiểu đối tác, cung cấp thông tin,
mở rộng thị trường phân phối sản phẩm. Ngoài ra, phòng kinh doanh còn theo dõi
hoạt động ở các chi nhánh để tăng cường mạng lưới phân phối sản phẩm, mở rộng
bán kính kinh doanh của công ty trên toàn quốc. Đồng thời phối hợp với phòng kế
toán trong việc thu nợ khách hàng.
 Phòng kế hoạch vật tư
Đây là phòng có trách nhiệm quản lý các loại nguyên vật liệu, hàng hóa, thành
phẩm. Tùy theo từng mặt hàng, phòng kế hoạch vật tư căn cứ vào khối lượng vật tư
mà kho sản xuất yêu cầu để cung cấp vật tư cho phân xưởng kịp thời sản xuất theo
đúng tiến độ, đảm bảo quy trình không bị gián đoạn. Đồng thời khảo sát các đơn giá
vật tư mà kho sản xuất cần khi sản xuất sản phẩm, tham mưu cho Giám đốc về các
mặt của sản xuất như kế hoạch mua nguyên vật liệu, dự trữ vật tư cho sản xuất, tiến
độ sản xuất, lưu kho…Tổ chức quản lý, thực hiện sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản
phẩm theo kế hoạch đã xây dựng. Đồng thời xây dựng kế hoạch, phương án sản xuất
kinh doanh cho từng thời kỳ.
 Phòng kế toán
SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 10
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền

SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 11
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền
phân loại và chuyển chứng từ và các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý và
tổng hợp thông tin.
1.3.1 Cơ cấu bộ máy kế toán.
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ.
 Kế toán tổng hợp.
Giúp kế toán trưởng điều hành công việc, chỉ đạo công tác kế toán hạch toán tại
công ty. Tổng hợp toàn bộ số liệu tình hình các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời
rà soát kiểm tra các bút toán hạch toán trước khi vào sổ, lập bảng cân đối số phát
sinh, bảng cân đối kế toán.
 Kế toán vật tư và giá thành.
Lập phiếu nhập kho, xuất kho và hóa đơn bán hàng. Theo dõi nguyên vật liệu,
hàng hóa, thành phẩm tại kho của công ty. Định kỳ hàng tháng đối chiếu số liệu với
các bộ phận có liên quan và làm bảng quyết toán hàng tồn kho, đồng thời kết hợp với
thủ kho kiểm kê nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm tại kho của công ty.
SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 12
Kế toán thanh toán,
công nợ
Kế toán vật tư
và giá thành
Thủ quỹ,
kế toán lương
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và kỳ
tính giá thành. Tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng
đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất bằng phương pháp đã chọn. Vận dụng

-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
-Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ.
-Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhằm giúp cho công việc cung cấp thông tin tình
hình hoạt động kịp thời chính xác, phục vụ công tác quản lý kinh tế của doanh
nghiệp và để phù hợp với đặc điểm kinh doanh cảu công ty mà công ty đã chọn
sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Quá trình hạch toán của công ty được
thực hiện trên máy tính, sổ sách kế toán được in ra đóng thành quyển và lưu trữ
vào mỗi thánh. Tất cả các công việc kế toán thực hiện trên chương trình Excel.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của công ty thì khối lượng công việc cũng ngày
càng gia tăng. Do đó năm 2010 tất cả công việc kế toán được hỗ trợ bởi phần
mềm GIA NAM.
-Hệ thống tài khoản công ty đang sử dụng: là hệ thống tài khoản thống nhất được
ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006.
-Các loại sổ kế toán công ty sử dụng được thiết kế phù hợp với quy mô và đặc
điểm của công ty:
+ Sổ nhật ký chung.
+ Sổ quỹ
+ Sổ cái các tài khoản
+ Sổ chi tiết các tài khoản
+ Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh.
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong phòng kế toán
SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 14
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ, kế toán lương
(PC, PT, Bảng lương)
Kế toán thanh toán, công nợ
(HĐ GTGT)
Kế toán vật tư và giá thành
(PNK, PXK)
Kế toán trưởngBáo cáo tài chính

sau. Tiếp theo, đề tài xin được đề cập đến cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm. Chương này sẽ đề cập đến các vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm như khái niệm, cách phân loại và phương pháp tính
giá thành trên cơ sở lý thuyết.
SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 16
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.
2.1.1.1Khái niệm.
SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 17
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và
chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một kỳ nhất định.
Xác định nội dung của chi phí sản xuất để thấy được bản chất của chi phí sản
xuất là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong quản lý chi phí sản xuất của các doanh
nghiệp. Vậy làm sao để kiểm soát tốt được các khoản chi phí. Để đáp ứng được yêu
cầu trên chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
2.1.1.2Phân loại chi phí
a. Theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí).
Cách phân loại này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế để phân loại,
không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:
-Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
-Chi phí nhân công: Là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo
lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhân viên

 Chi phí ngoài sản xuất
Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung
toàn doanh nghiệp.
-Chi phí bàn hàng: Là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa. Bao gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc vác, bao bì,
lương nhân viên bán hàng, hoa hồng, khấu hao TSCĐ và những chi phí liên quan
đến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa…
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức và
quản lý trong toàn doanh nghiệp. Đó là những chi phí hành chính, kế toán, quản
lý chung…
c. Theo mối quan hệ với thời kì xác định kết quả kinh doanh.
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành 2 loại:
-Chi phí sản phẩm: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản
phẩm hoặc mua hàng hóa. Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi
phí này gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 19
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền
-Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết
thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Bao gồm chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh ngiệp.
d. Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
Cách phân loại này căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu
chi phí để phân loại, chi phí được chia làm 2 loại:
-Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí
và được hạch toán vào đối tượng có liên quan. Ví dụ: chi phí nguyên vật liệu, chi
phí tiền lương…
-Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,
do nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định. Ví
dụ: chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ

Giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại:
-Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công
việc, sản phẩm hoàn thành. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá thành sản xuất
gồm 3 khoản mục chi phí :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
-Giá thành toàn bộ: Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượng sản
phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đếnkhi tiêu thụ xong sản phẩm.
2.1.3 Mục đích và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
2.1.3.1Mục đích của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí được xem là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, chi phí là một trong những mối quan tâm hàng
đầu đối với người quản lý. Vì vậy, thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là vô cùng quan trọng nhằm các mục đích :
-Phục vụ cho viêc lập kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả
sản xuất và gia tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng việc ghi chép,
phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời tình hình chi phí sản xuất kinh doanh phát
sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
-Cung cấp thông tin tính toán kịp thời, chính xác giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn
thành trong kỳ, từ đó xác định giá vốn, giá bán và thành phẩm tồn kho. Phục vụ
SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 21
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền
cho việc đề ra các chiến lược tổng quát định hướng kinh doanh, sản xuất theo thị
trường.
2.1.3.2Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm thì chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nó có bản chất tương tự nhau, đều là hao
phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất. Nhưng do bộ phận
chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản

tin kịp thời phục vụ cho quá trình quản trị chi phí.
2.2.2 Mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực
tế kết hợp với chi phí ước tính.
Đứng trước sự phát triển về công nghệ sản xuất và sự cạnh tranh gay gắt giữa
các doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi những nhà quản lý phải nắm bắt kịp thời và chính
xác các thông tin, đặc biệt là thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm ở mọi thời
điểm. Với yêu cầu này thì mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo chi phí thực tế lại không đáp ứng được. Do đó, mô hình kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với ước tính thực sự
là một trong những công cụ rất hữu ích và cần thiết đối với người quản lý. Mục tiêu
của mô hình này nhằm:
-Cung cấp thông tin về chi phí một cách kịp thời để xác định giá bán của sản
phẩm và dịch vụ.
-Cung cấp thông tin giúp cho người quản lý thực hiện được chức năng hoạch
định, phục vụ cho quá trình lập dự toán ngân sách và kiểm tra hoạt động.
-Cung cấp thông tin giúp cho người quản lý kiểm soát chi phí một cách hiệu quả.
Đặc điểm của mô hình kế toán này là:
-Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng tính giá thành ở TK 154
bao gồm 2 khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực
tiếp là chi phí thực tế, còn khoản mục chi phí sản xuất chung là chi phí ước tính.
-Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá thành
của mô hình này tương tự như mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm theo chi phí thực tế.
-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh bên Nợ TK 627 được tập hợp
theo chi phí thực tế, nhưng khi phân bổ (hoặc kết chuyển) sang TK 154 lại theo
chi phí sản xuất chung ước tính, nên cuối kỳ trên TK 627 thường phát sinh khoản
SVTH: Vũ Thị Bích Ngọc Trang 23
Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Thị Hiền
chênh lệch. Do đó trước khi lập báo cáo tài chính, hoặc định kỳ yêu cầu kế toán
phải tiến hành xử lý, điều chỉnh khoản chênh lệch này.

2.3.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực
tế.
Đặc điểm của mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực
tế là:
-Tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
-Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều dựa trên cơ sở chi phí
sản xuất thực tế.
2.3.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá
thành.
2.3.3.1Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí
sản xuất. Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí người ta thường dựa vào những
căn cứ như: địa bàn sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản
xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán.
Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là phân xưởng sản xuất, quy
trình công nghệ sản xuất, sản phẩm hay nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, công trường
thi công…
Trong công tác kế toán, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở
xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu liên quan đến chi phí sản xuất, xây dựng hệ
thống sổ chi tiết của chi phí sản xuất.
2.3.3.2Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành nhất định mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Để
xác định được đối tượng tính giá thành kế toán có thể dựa vào những căn cứ như: quy
trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương
tiện của kế toán.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ
hoàn thành, hoặc những chi tiết, khối lượng sản phẩm dịch vụ đến một điểm dừng
thích hợp mà nhà quản lý cần thông tin về giá thành.
Lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status