Thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính Z - Pdf 21

Lời nói đầu
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản phẩm và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lợng hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp. Để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức
chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đòi hỏi phải tổ
chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng
đầy đủ, trung thực, kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Khi tập hợp chi phí sản xuất (CFSX) và tính giá thành sản phẩm(Z) , ngoài
yêu cầu chính xác, đầy đủ còn phải đảm bảo sự hợp lý. Hiện nay, trong các
doanh nghiệp sản xuất việc tập hợp CFSX và tính Z còn có một số điểm cha thật
hợp lý. Hơn nữa, xu hớng phát triển kinh tế và sự gia tăng cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp đòi hỏi phải hoàn thiện những tồn tại đó, để doanh nghiệp có thể
xác định đợc một mức giá hợp lý, chính xác bảo đảm đồng thời hai yếu tố cạnh
tranh và lợi nhuận
Đó chính là lý do mà tôi chọn đề tài này để thực hiện chuyên đề. Với phơng
châm Học hỏi phơng pháp nghiên cứu của chuyên đề này là trên cơ sở phân
tích về mặt lý luận, khảo sát thực trạng để tìm ra những vấn đề tồn tại, từ đó đề
xuất những ý kiến đóng góp .
Bố cục của chuyên đề gồm 2 phần
+ Phần I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính Z ở các doanh
nghiệp sản xuất
+ Phần II: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập
hợp chi phí và tính Z
Vì thời gian và kiến thức có hạn ,chắc chắn chuyên đề còn nhiều điểm thiếu
sót và cha hợp lý. Rất mong đợc sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các bạn
1
I. Lý luận chung về kế toán CFSX và tính Z
Trớc khi tìm hiểu về các vấn đề mang tính lý luận, một điều quan trọng mà
chúng ta cần phải hiểu rõ đợc là nhiệm vụ của kế toán CFSX và tính Z. Bởi vì
đó chính là cơ sở xuyên suốt từ lý luận đến thực tiễn của vấn đề này.

có nhiều tiêu thức phân loại CFSX
+ Phân loại CFSX theo nội dung, tính chất kinh tế của CFSX (phân loại CFSX
theo yếu tố). Toàn bộ CFSX chia thành các loại sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết
bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất.
- Chi phí tiền lơng: Là số tiền lơng phải trả ngời lao động tham gia vào
quá trình sản xuất
- Chi phí về các khoản trích theo lơng: Gồm các khoản kinh phí công
đoàn, BHXH,BHYT tính trích theo lơng mà doanh nghiệp hoặc ngời sử
dụng lao động phải trả và ghi vào CFSX.
Tổng cộng các khoản trích theo lơng là 19% tiền lơng của công nhân sản
xuất, trong đó:
Kinh phí công đoàn: 2%
BHXH: 15%
BHYT: 2%
- Chi phí công cụ, dụng cụ bao gồm trị giá công cụ dụng cụ xuất dùng
tính phân bổ vào CFSX
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao
TSCĐ sử dụng cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí dịch vụ lo bên
ngoài cung cấp, doanh nghiệp phải thanh toán nh: điện, nớc, điện thoại,
vận chuyển
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi phí khác phát sinh trong
quá trình sản xuất, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền nh: chi phí tiếp
khách hội nghị tại phân xởng, thuế tài nguyên phải nộp
Phân loại chi CFSX(chi phí) theo tính chất kinh tế có tác dụng : Quản lý
CFSX, phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CFSX, đồng thời là
căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yêu tố ở bảng thuyết minh báo
cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán CFSX, lập kế

lập kế hoạch Z cho kỳ sau
+ Theo mối quan hệ giữa CFSX với khối lợng SP hoàn thành, theo tiềm thức
này CFSX có thể chia thành 3 loại:
- CF cố định bao gồm các khoản CFSX không thay đổi so với khối lợng
sản phẩm hoàn thành nh: khấu hao TSCĐ theo thời gian, tiền thuê nhà.
- CF biến đổi bao gồm các khoản CFSX thay đổi, biến động tỷ lệ thuận
với số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra nh: CF nguyên vật liệu, CF nhân
công
4
- CF hỗn hợp: Bao gồm các khoản CF mang đặc điểm của cả hai
loại CF trên. Trong một giới hạn nhất định thì đó là CF cố định, khi vợt
quá giới hạn đó nó trở thành CF biến đổi nh : CF về điện thoại.
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh,
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết
để hạ Z , tăng hiệu quả kinh doanh.
1.1.2 Đối tợng tập hợp CFSX
đối tợng tập hợp CFSX là phạm vi giới hạn mà CFSX cần phải tập hợp nhằm
đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát CFSX và yêu cầu tính Z
Hoạt động sản xuất đợc tiến hành ở nhiều địa điểm khác nhau: Các phân x-
ởng, tổ đội. ở từng địa điểm sản xuất lại chế bíên nhiều loại sản phẩm, thực hiện
nhiều loại công việc khác nhau, theo các quy trình công nghệ sản xuất khác
nhau. Vì vậy CFSX cũng phát sinh ở nhiều điạ đỉêm, nhiều bộ phận, liên quan
đến nhiều loại sản phẩm,công việc do đó cần xác định đúng đắn phạm vi giới
hạn mà CF cần phải tập hợp. Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp CF là khâu
đầu tiên cần thiết của khâu kế toán CFSX. Có xác định đúng đối tợng tập hợp
CFSX mới đáp ứng đợc yêu cầu quản lý CFSX, mới tổ chức đợc tốt công việc
kế toán tập hợp CFSX từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu ,tổ chức ghi sổ
kế toán
Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp CF là xác định nơi phát sinh CF
và đối tợng chịu CF. Dựa vào những căn cứ đó thì đối tợng tập hợp CF trong các

=

Tn
C
Trong đó:
C: Tổng CF đã tập hợp cần phân bổ
T: Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
Tn: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng n
- Tính CFSX phân bổ cho từng đối tợng liên quan
- C
n
= T
n
ìH
Trong đó:
C
n
là CFSX phân bổ cho đối tợng n
1.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo phơng pháp kế toán
thờng xuyên
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Phơng pháp tập hợp và phân bổ
+ Đối với CF nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối t-
ợng tập hợp CFSX và đối tợng tính Z thì dùng phơng pháp trực tiếp
Trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng
chịu CF thì đợc tập hợp và phân bổ theo phơng pháp gián tiếp
Tiêu chuẩn phân bổ nh sau:
6
- Đối với CF nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài phân bổ
theo: CF định mức, CF kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuất

Nợ TK 152 Trị giá NVL nhập kho
7
Có TK 621
+ Cuối kỳ kết chuyển CF NVL trực tiếp sang tài khoản 154 để tính Z
Nợ TK154 CF NVL trực tiếp
Có TK 621
Sơ đồ kế toán CF NVL trực tiếp ( Cho cả Z phơng pháp kế
toán kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ)
TK 152 TK 621 TK152(611)
Trị giá thực tế NVL xuất kho chế Trị giá thực tế NVL sử
Tạo sản phẩm(phơng pháp kê dụng không hết nhập kho
khai thờng xuyên )
TK 611 TK
154(631)
Trị giá thực tế NVL dùng cho
SXSP (phơng pháp kiểm kê phân bổ và kết chuyển CF
định kỳ) NVL trực tiếp cho đối
tợng liên quan
TK 111,112,331
Mua NVL dùng chế tạo SP
Tổng giá
thanh toán TK 133
VAT
b. Kế toán CF nhân công trực tiếp
đợc phân tích trên TK 622- CF nhân công trực tiếp.
Kết cấu của TK 622
Bên nợ: Tập hợp CF nhân công trực tiếp
Bên có: Kết chuyển CF nhân công trực tiếp sang TK liên quan để tính Z
TK 622 không có số d cuối kỳ. Các nghiệp vụ cơ bản
+ Tính tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status