126 quản lý và tổ chức kế toán tại Công ty thương mại dịch vụ Nhựa Việt Nam VINAPLAT - Pdf 21

Lời nó i đầu
Hoà chung xu thế phát triển mọi mặt, nền kinh tế nớc ta không ngừng vơn
lên để khẳng định vị trí của chính mình. Từ những bớc đi gian nan, thử thách giờ
đây nền kinh tế nớc ta đã phát triển rất mạnh mẽ. Một công cụ không thể thiếu đợc
để quyết định sự phát triển mạnh mẽ đó, đó là: Công tác hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý
điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với hoạt
động của doanh nghiệp.
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ
thuật, nó phát huy tác dụng nh một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu
quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay.
Xuất phát ttừ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế, nhất
là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán công ty và cô giáo hớng
dẫn em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài. Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại
Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa ". nhằm làm sáng tổ những vấn đề vớng
mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sung kiến thức đã tích luỹ đ-
ợc ở lớp.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán tại Công Ty Thơng Mại Dịch Vụ Nhựa.
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công Ty Thơng Mại
Dịch Vụ Nhựa.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công Ty
Thơng Mại Dịch Vụ Nhựa.
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng thực tế của bản thân còn hạn chế
nên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc
ý kiến đóng góp của thấy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà nội, tháng 6 năm 2002
Phần I

Công Ty Nhựa Việt Nam và nay theo quyết định số 1198/QĐ-TCCP ngày 7 tháng
5 năm 1996 thành lập lại Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam.
Mặc dù có nhiều biến động về mặt tổ chức, tên gọi có nhiều thay đổi nhng
trong 20 năm qua (từ 1976-2002) Tổng Công Ty Nhựa đã sản xuất và mang lại
hiệu quả cao, nhịp độ tăng trởng hàng năm tàon ngành đạt 27%/năm.
Những năm qua với đà phát triển nhanh, nhịp độ tăng trởng cao của Ngành
Nhựa cũng nh mục tiêu sản xuất nhập khẩu đến năm 2005 mà chiến lợc ngành đã
đặt ra là phải phát triển đủ mạnh đúng tầm với một doanh nghiệp vừa phục vụ cho
Quốc Doanh, Trung Ương,địa phơng và các thành phần kinh tế khác chính vì cần
thiết nh vậy mà đến năm 1996 theo quyết định 2999/QĐ-TCCP của Bộ Công
Nghiệp Công Ty Thơng Mại Dịch Vụ Nhựa đã chính thức thành lập trên cơ sở tróc
đây và là chi nhánh phía Bắc của Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam .
Cùng với sự phát triển đi lên của xã hội, s cạnh tranh trong cơ chế thị trờng
ngày càng quyết liệt, CT TM-DVN đã hoạt động và trải qua nhiều biến đổi thăng
trầm vơn lên để tự khẳng định mình và hoà nhập với nần kinh tế năng động không
ngờng phát triển.
2. Chức năng:
- Công Ty TM-DVN là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nớc chuyên kinh
doanh các loại hàng hoá dịch vụ ngành Nhựa có quyền tự chủ kinh doanh theo
phẩm cấp của Công Ty và thực hiện chức năng cơ bản nh một doanh ngiệp Thơng
Mại.
- Kinh doanh và xuất khẩu các loại sản phẩm nhựa vật t nguyên vật liệu nhựa,
sắt tráng men nhôm, thép lá, các loại hoá chất, văn phòng phẩm hàng tiêu dùng,
bao bì và in ấn bao bì, phơng tiện vận tải máy móc thiết bị phụ tùng và khuôn
mẫu.
- Dịch vụ t vấn đầu t, chuyển dao công nghệ mới, thiết kế chế tạo và xây
lắp các công trình chuyên ngành, họi chợ triển lãm, hội thảo, thông tin quảng cáo
và kinh doanh du lịch khách sạn nhà hàng, đại lý bán hàng, tiến hành các hoạt
động khai thác theo qui định cảu pháp luật.
3. Nhiệm vụ của Công Ty :

hành
chính
Phòng
kinh
doanh
XNK
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
nghiệp
vụ quản

Trạm
kho vận
HP
Hệ
thống
cửa hàng
- Bộ phận Kế Toán tại phòng Kế Toán Tài Chính:
Bộ phận này có nhiệm vụ và chứca năng tham mu giúp Giám Đốc trong mọi
công tác Kế Toán về tình hình tài chính tại Công Ty.
- Bộ phận Kế Toán ở trạm kho vận Hải Phòng:
Có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép đầy đủ, chính xác các hoạt động Kế Toán
phát sinh tại đó dới sự giám sát của kế toán Công Ty.
D ới đây là sơ đồ bộ máy kế toán của Công Ty :

Trởng phòng kế toán (Kế Toán Trởng): có trách nhiệm phụ trách chung mọi
hoạt động trên tầm vĩ mô của phòng, tham mu kịp thời tình hình tài chính, hoạt
động kinh doanh của Công Ty cho Giám Đốc. Định kỳ kế toán trởng dựa vào các

* Mô hình hạch toán kế toán:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ
: Đối chiếu
Mỗi bộ phận của bộ máy kế toán của công ty đều đợc thực hiện chức
năng và nhiệm vụ riêng đã đợc qui định. Trong khi thực hiện chức năng và
nhiệm vụ của mình các bộ phận cơ cấu của Công Ty, tổ chức Kế Toán có
mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên hệ cả với các bộ phận khác
Chứng từ gốc
Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
trong Công Ty. Trong việc cung cấp hay nhận các tài liệu, thông tin Kinh
Tế nhằm phục vụ chung cho công tác lãnh đạo và quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh.
* Đặc điểm cơ bản của hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ là tập
hợp hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khản,
kết hợp giữa việc ghi theo thứ tự thời gian và ghi theo hệ thống, giữa kế toán
tổng hợp và kế toán chi tót giữa việc ghi chép hàng ngày với tổng hợp số
liệu lập báo cáo hành chính.
- Bảng so sánh chi tiêu thực hiện năm 2000 với năm 1999:
Chi tiêu Thực hiện
năm 1999
Thực hiện
năm 2000
So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ

0,05 %
0,14 %
7,35 %
61,09 %
28,1 %
- Qua bảng số liệu trên năm 2000 so vơi năm 1999 doanh thu tăng
4359 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 8,6 % chi phí cũng tăng 3791 triệu đồng
tơng ứng với tỷ lệ 7,4 % tỷ lệ chi phí tăng nhng tỷ lệ doanh thu lớn hơn làm
nh vậy đợc đánh gía là tốt.
- Nh vậy ta thầy vốn tăng 3628 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 7,35% là
nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng chi phí công ty cần tìm biện pháp hữu
hiệu để giảm giá vốn hàng bán.
Nộp ngân sách nhà nớc năm 2000 so với năm 1999 tăng 493 triệu t-
ng ứng với tỷ lệ 61,09 % công ty đã hoàn thành tốt thuế đối với nhà nớc.
Phần II
***
Hạch toán kế toán tại Công Ty Thơng Mại
và Dịch Vụ Nhựa
Chơng i: Kế toán tài sản cố định
1> Khái niệm đặc điểm và phân loại TSCĐ.
1.1 Khái niệm :
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn hơn 5.000.000 và thời gian sử
dụng lớn hơn 1 năm.
1.2 Đặc điểm :
Khi tham gia vào hoạt đông sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn và giá trị
của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh (của sản phẩm, dich vụ
mới sáng tạo ra).
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi
từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị xa thải khỏi quá trình sản xuất.
1.3 Phân loại TSCĐ:

- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện, dự toán chi phí, nâng cấp cải
tạoTSCĐ, sửa chữa TSCĐ.
2> Phơng pháp hạch toán tài sản cố định
2.1 Tài sản cố định hữu hình:
2.11 Tài khoản sử dụng và ph ơng pháp hạch toán :
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 211
((
Tài sản cố định hữu hình
))
.
Kết cấu
Bên nợ:
- Trị giá của TSCĐ tăng do mua sắm, XDCB hoàn thành bàn giao đa vào sử
dụng, nhận vốn góp bên tham gia liên doanh đợc cấp, biếu tặng viện trợ...
- Điều chỉnh tăng NG do cải tạo, nâng cấp, trang bị thêm.
- Điều chỉnh tăng NG do đánh giá lại (kể cả đánh giá lại tài sản cố định sau
đầu t về mặt bằng, giá ở thời điểm bàn giao đa vào sử dụng theo quyết định
của các cấp có thẩm quyền).
Bên có:
- NG TSCĐ giảm do nhợng bán, thanh lý hoặc mang góp vốn liên doanh
đều chuyển cho đơn vị khác.
- NG TSCĐ giảm do tháo gỡ một số bộ phận.
- Điều chỉnh lại NG do đánh giá lại TSCĐ
D bên nợ:
- NG TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp.
- Ph ơng pháp hạch toán :
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ.

Nợ TK211 Có

vào sử dụng, tổng số tiền phải trả cho việc XDCB là 66.015.000 đồng.
Căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ kế toán ghi:
Bàn giao công trình ghi tăng TSCĐ
Nợ TK211: 66.015.000
Có TK241: 66.015.000
Chứng từ 1
Công ty: Mỹ nghệ &
TTNT.
Chứng từ ghi sổ
Ngày 31/3/2000
Mẫu số 01SKT
Số: 06
Kèm theo phiếu chi số 99
Trích yếu
Số hiệu
tài khoản
Số tiền (đ)
Nợ Có
1 2 3 4
Thanh toán tiền cho ông Hng PC99 ngày 31/3/2000 211 111 13.928.000
Tổng cộng 13.928.000
Chứng từ 2
Công ty: Mỹ nghệ XK
& TTNT.
Chứng từ ghi sổ
Ngày 31/6/2000
Mẫu số 01SKT
Số: 22
Kèm theo biên bản thanh lý TSCĐ
Trích yếu


Phát sinh trong kỳ6 31/3
PC99 Ông Hng thanh toán tiền bán
máy vi tính và máy in Laze 1100
111
13.928.000
22 30/6
Thanh lý TSC§ xe con TOYOTA
214
79.234.188
821
106.825.812
26 30/6
T¨ng TSC§ nhµ v¨n phßng míi
241
48.741.211
T9
T¨ngTSC§ têng rµo, cèng b¶o vÖ vµ
san nÒn néi bé c«ng ty
241 55.867.498

Céng ph¸t sinh
525.995.249 186.060.000

D cuèi quÝ 3
339.935.249
Biểu 2

- Cha sử dụng 0
- Đã khấu hao hết 0
- Chờ thanh lý 0
II. Giá trị hao mòn 0
1. Đầu kỳ 0 108,272,518 17,608,500 0 5,462,102 4,458,332 135,801,452
2. Tăng trong kỳ 7,984,046 2,174,500 0 1,172,970 445,833 11,777,349
3.Giảm trong kỳ 0 0
4. Số cuối kỳ 0 116,256,564 19,783,000 0 6,635,072 4,904,165 14,578,801 0
2.2 TSCĐ thuê ngoài và cho thuê:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh khi xét thấy việc mua sắm
(sử dụng) TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuê (hoặc cho thuê). Căn cứ vào
thời gian và điều kiện cụ thể mà đơn vị có thể phân thành thuê (cho thuê) tài chính
hoặc thuê (cho thuê) hoạt động.
Tài sản cố định thuê tài chính:
2.21 Tài khoản sử dụng và ph ơng pháp hạch toán :
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tình hình tăng giảm tài sản cố định thuê tài chính kế toán sử
dụng TK 212 TSCĐ thuê tài chính.
Kết cấu:
Bên nợ:
Phản ánh NG
TSCĐ
đi thuê dài hạn tăng thêm
Bên có:
Phản ánh NG
TSCĐ
đang thuê dài hạn

do trả cho bên thuê hoặc mua lại
D nợ:

Trong kỳ thuê một văn phòng của công ty Xuất Nhập Khẩu. Tổng số tiền
thuê phải trả là: 300.000.000 đồng.
Căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan kế toán ghi :
Nợ TK212: 300.000.000
Có TK342: 300.000.000
Kế toán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ cuối tháng kế toán
vào sổ cái TK212
Chứng từ 4:
Công ty: Mỹ nghệ XK
& TTNT.
Chứng từ ghi sổ
Mẫu số 01SKT
Số: 26
Ngày 30/6/2000
Kèm theo hợp đồng thuê tài chính
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Nợ Có
Thuê ô tô Mazda 4 chỗ ngồi của công ty
thuê tài chính
212 342 285.754.865
Tổng cộng 285.754.865
Biểu 3
Bộ: Giao thông vận tải.
Đơn vị: Cty Mỹ nghệ XK & TTNT.
Sổ cái tài khoản 212 quí 3 năm 2000
Đơn vị: đồng.
Chứng từ
Diễn giải Tkđứ
Số tiền

Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng. Việc tính khấu hao phải
căn cứ vào NG và tỷ lệ trích khấu hao (Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt
Nam-QĐ166/1999/QĐ - BTC ngày 30/12/99 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính).
Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ =
NG
TSCĐ
Thời gian sử dụng
Mức khấu hao bình quân tháng =
Mức khấu hao bình quân
12
Việc tính khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 1 hàng tháng (Nguyên tắc tròn
tháng). Vậy để đơn giản cho việc tính toán, quy định TSCĐ tăng (hoặc giảm)
trong tháng thì tháng sau mới tính hoặc (thôi tính) khấu hao.
- Ví dụ: Công Ty mua một tài sản cố định mới 100% với giá trị ghi trên hoá
đơn 119.000.000 đồng triết khấu mua hàng 5.000.000 đồng, chi phí vận chuyển
3.000.000 đồng, chi phí lắp đặt chạy thử 3.000.000 đồng. Biết tuổi thọ kỹ thuật là
12 năm thời gian sử dụng của TS CĐ doanh nghiệp dự kiến là 10 năm TS CĐ đợc
đa vào sử dụng tháng 1 năm 2000.
NG TS CĐ = 119 triệu 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng
Mức KH trung bình năm
120 triệu : 10 năm = 12 triệu /năm
Mức KH trung bình tháng
12 triệu/năm : 12 tháng = 1 triệu/tháng
3.3 Kế toán hao mòn và trích khấu hao TSCĐ.
Một số nguyên tắc cơ bản đối với hao mòn hàng hoá:
Về nguyên tắc mọi tài sản hiện có của doanh nghiệp phải đợc huy động
khai thác sử dụng và tính hao mòn của TSCĐ theo quy định chế độ tài chính hiện
hành
Doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao mòn vào chi phí sản xuất kinh
doanh trên NG TSCĐ phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn hữu hình và vô hình để thu

Có TK 214 Khấu hao TSC
Biểu 4
Bảng trích khấu hao TSCĐ quý 3/2000
STT Tên tài sản cố định Nhóm
Nguyên giá
TSCĐ
Năm đa

o
sd
Tgian
sd
Khấu hao
năm
GTCL đến
30/6/
2000
Khấu hao
quý
3/200
0
Khấu hao
luỹ
kế
GTCL đến
30/9/
2000
1
Nhà kho G+H
F

Máy hút chân không
E
13,580,000
T12/1999
5 2,716,000 12,222,000 679,000 2,037,000 11,543,000
10
Máy quay nớc
E
5,820,000 T12/1999 5 1,164,000 5,238,000 291,000 873,000 4,947,000
11
Máy vi tính+máy in HP1100
E
13,928,000 T3/2000 5 2,785,600 13,231,600 696,400 1,392,800 12,535,200
12
Nhà văn phòng mới
F
48,741,211 T6/2000 10 4,874,121 48,741,211 1,218,530 1,218,530 47,522,681
13
Tờng rào bảo vệ và san nền
F
55,867,498 T8/2000 10 5,586,750 465,563 465,563 55,401,935
Cộng 339,935,249 50,833,899 148,266,229 11,777,349 147,578,801 192,356,448
Ví Dụ: Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý và sản xuất trong quý 3 đợc phân
bổ nh sau:
Nợ TK 627: 4.456.419
Nợ TK 642: 7.320.930
Có TK 214: 11.777.349
Căn cứ vào bảng tính khấu hao kế toán lên chứng từ ghi sổ:
Chứng từ 5
Công ty: Mỹ nghệ XK Chứng Từ ghi sổ Mẫu Số 01 SK

642 7.320.930

Cộng phát sinh
11.777.349

Số d cuối quý
147.578.801
Chơng II: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
I. Nhiệm vụ kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
1. Khái niệm và đặc điểm kế toán vật liệu, CCDC.
Vật liệu là đối tợng lao động - một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ
và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Công cụ lao động là những t liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn quy
định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
khác nhau vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị thì bị hao mòn dần, chuyển
dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, CCDC trong doanh nghiệp .
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng để tiến hành
sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thờng xuyên nắm bắt đợc thông tin về thị
trờng, giá cả, sự biến động của các yếu tố đầu vào và đầu ra một cách đầy đủ.
Hạch toán kế toán nói chung và hạch toán vật liệu nói riêng là một vấn đề rất quan
trọng nhng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Tổ chức đánh giá NVL phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu quản lý thống
nhất của Nhà nớc và doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ cho công tác lãnh đạo
và quản lý, phân tích tình hình thu mua, bảo quản và sử dụng vật liệu nhằm hạ giá
thành sản phẩm.
Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của DN để ghi chép phản ánh, tập hợp số liệu về tình hìnhhiện có và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status