Công tác tổ chức hạch toán tại Công ty thương mại dịch vụ nhựa - Pdf 11

L ờ i nó i đ ầ u
Hoà chung xu thế phát triển mọi mặt, nền kinh tế nớc ta không ngừng vơn
lên để khẳng định vị trí của chính mình. Từ những bớc đi gian nan, thử thách giờ
đây nền kinh tế nớc ta đã phát triển rất mạnh mẽ. Một công cụ không thể thiếu
đợc để quyết định sự phát triển mạnh mẽ đó là: Công tác hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống
công cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong
việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng
quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ
thuật, nó phát huy tác dụng nh một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu
quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế, nhất
là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán công ty và cô giáo h-
ớng dẫn em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài.
Công tác tổ chức hạch
toán kế toán tại công ty thơng mạI dịch vụ nhựa ".
nhằm làm
sáng tổ những vấn đề vớng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ
sung kiến thức đã tích luỹ đợc ở lớp.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán tại công ty
Thơng mạI- dịch vụ nhựa
.
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty
Thơng mạI-
dịch vụ Nhựa.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Thơng mạI dịch vụ Nhựa
.

giao cho ngành Nhựa.
Tiền thân của công ty Nhựa Việt Nam cũng nh Công ty
thơng mại-dịch vụ
nhựa
là một công ty tạp phẩm thành lập ngày 7/8/1976 theo quyết định 972/ CNV-
TCQL của Bộ công nghiệp bao gồm của toàn ngành Nhựa, da dầy, xà bông, sắt
tráng men, văn phòng phẩm Hồng Hà...đến năm 1987 thực hiện nghị định số 303/
CP của Chính phủ Bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định số 421/ CNN-TCCB ngày
1/12/1987 đổi tên công ty Tạp phẩm thành Liên hiệp các xí nghiệp Nhựa hoạt
động theo nghị định 27/ HĐBT ngày 22/2/1988, để giúp cho việc chuyển biến
mạnh mẽ và hợp với cơ chế thị trờng, đồng thời mở rộng quyền tự chủ trong sản
xuất kinh doanh Xuất- Nhập khẩu (Tạp phẩm nhựa) thành công ty Nhựa Việt
Nam. Ngày 15/3/1993 đến ngày 26/12/1994, Bộ trởng bộ Công nghiệp nhẹ trình
Thủ tớng đơn xin thành lập doanh nghiệp Nhà nớc, công văn số 2492/ KTKH với
tên gọi công ty Nhựa Việt Nam và nay theo quyết định số 1198/ QĐ-TCCB ngày
7/5/1996 thành lập tại Tổng Công ty Nhựa Việt Nam.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
2
Mặc dù có nhiều biến động về mặt tổ chức, tên gọi có nhiều thay đổi nhng
trong hơn 20 năm qua( 1976 2002) Tổng công ty Nhựa đã sản xuất và mang
lại hiệu quả cao, nhịp độ tăng trởng hàng năm toàn ngành đạt 27%/ năm.
Nhng năm qua với đà phát triển nhanh, nhịp độ tăng trởng cao của ngành
Nhựa, cũng nh mục tiêu sản xuất- Nhập khẩu đến năm 2005 mà chiến lợc ngành
đã đặt ra đòi hỏi phải có một tổ chức mang tính kế thừa của chi nhánh trớc đây để
phát triển đủ tầm một doanh nghiệp vừa kinh doanh vừa phục vụ cho quốc doanh
Trung ơng địa phơng và các thành phần kinh tế khác, chính vì sự cần thiết nh vậy
mà năm 1996 theo quyết định 2999/ QĐ- TCCB của Bộ Công nghiệp công ty
th-
ơng mại-dịch vụ Nhựa

phần làm tăng doanh thu hàng năm và mở rộng quan hệ của công ty.
- Ngoài ra công ty còn có dịch vụ vận chuyển cho thuê mặt bằng( giàn kho)
cùng với một mặt hàng chuyên kinh doanh các sản phẩm nhựa. Sau khâu kinh
doanh nguyên liệu, cửa hàng bán lẻ đem lại cho công ty một nguồn thu tơng đối
chiếm 7% doanh thu.
2.2.Nhiệm vụ:
- Mục đích kinh doanh thực hiện theo quyết định thành lập doanh nghiệp và
kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ đã đăng ký cụ thể.Có trách nhiệm thực hiện
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
3
nghĩa vụ đối với Nhà nớc nh nộp thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách
Nhà nớc.
- Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp đợc giao.
- Tổ chức và quản lý tốt lao động trong doanh nghiệp.
3.Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.1.Các khách hàng và mặt hàng cung ứng của doanh nghiệp:
Khi còn là một công ty tạp phẩm Nhựa công ty chỉ phải nhận hàng hoá từ
cấp trên rót xuống theo chỉ tiêu rồi phân phối. Nhng bây giờ công ty tự lo nguồn
hàng, đối với mặt hàng tiêu dùng công ty thờng lấy ở các cơ sở sản xuất nh công
ty Nhựa Hà Nội. Đối với sản phẩm phục vụ cho xây dựng công ty lấy hàng từ các
nhà máy có uy tín nh: Nhà máy Nhựa Tiền Phong, Nhựa Bạch Đằng... Đối với các
loại nguyên liệu, bì phục vụ cho sản xuất nhập khẩu từ các nớc nh: Nhật, Thái
Lan, Singapore, Đài Loan... Mà trong nớc cha sản xuất đợc nhng một mặt công ty
vẫn lấy hàng ở các cơ sở trong nớc và chào khách hàng nh bột PVC củ công ty
MitsuiViNa... Để giảm chi phí nhập khẩu, giá thành hạ tạo cho công ty có lợi
nhuận.
Là một đơn vị kinh doanh đa dạng có nhiều loại hàng hoá nên công ty phải
giao dịch tiếp xúc với nhiều khách hàng và cơ sở tiêu thụ khắp khu vực phía Bắc.
Những khách hàng truyền thống có vị trí đặc biệt trong sự phát triển của công ty

-CF BH
-CF QLDN
-Giá vốn
49
350
53
069
3 719 7,54
975 997 22 0,05
914 983 69 0,14
47 461 51 089 3 628 7,35
3.Nộp ngân sách 807 1 300 493 61,09
4.Lợi nhuận 523 670 147 28,1
Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 1999 so với năm 1998 doanh thu tăng
4359 tr.đ tơng ứng với tỷ lệ 8,6% , chi phí cũng tăng 3719 tr.đ tơng ứng với tỷ lệ
7,54%. Tuy tỷ lệ chi phí tăng cao nhng tỷ lệ doanh thu lại lớn hơn nh vậy đợc đánh
giá là tốt.
Nộp ngân sách năm 1999 so với năm 1998 tăng 493 tr.đ tơng ứng với tỷ lệ
61,09% điều này cho thấy công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình đối với
Nhà nớc,rõ ràng đây là cố gắng không nhỏ của công ty.Trong chỉ tiêu cuối cùng
(lợi nhuận) qua hai năm chênh lệch 147 tr.đ tơng ứng với 28,1%.
Trong hai năm 1998 và đầu năm 1999 do có sự khủng hoảng tài chính , nh-
ng tỷ lệ lợi nhuận tăng cao cho thấy công ty đã đi đúng hớng và đạt hiệu quả kinh
tế là tốt.
Tóm lại với khó khăn chung Công ty
Thơng Mại-Dịch Vụ Nhựa
vẫn đứng
vững và tiếp tục kinh doanh có lãi ở trong nớc cũng nh trên thị trờng Quốc Tế.
4. Bộ máy quản lý của Công ty
Th

Do chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thởng, kỷ luật theo điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty qui định. Giám
đốc là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc công
ty và pháp luật về mọi hoạt động, có toàn quyền quyết định trong phạm vi công ty.
4.2 Các phòng ban chức năng:
4.2.1 Phòng Tài Chính-Kế Toán:
Thực hiện chức năng của giám đốc về mặt tài chính thu thập tài liệu phản
ánh vào sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định
của giám đốc, tổng hợp các quyết định trình lên giám đốc và tham gia xây dựng
giá , quản lý nguồn thu chi của toàn công ty sao cho hợp lý.Nh vậy,phòng Tài
Chính-Kế Toán giúp giám đốc thực hiện có hiệu quả việc sử dụng vốn trong quá
trình hoạt động kinh doanh của công ty.
4.2.2.Phòng hành chính:
Tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức quy hoạch cán bộ, bố trí sắp
xếp co cấu nhân sự cho phù hợp
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
6
Giám Đốc
Phòng
Hành
Chính
Phòng
Tài
chính
Kế toán
Phòng
Kinh
doanh
XNK

Thực hiện việc tiếp nhận, kiểm kê và bảo đảm các loại hàng hoá mà công ty
kinh doanh, cung cấp thờng xuyên về tình hình xuất nhập tồn kho của các thời
kỳ cho các phòng ban chức năng kinh doanh đảm bảo giấy tờ sổ sách chính xác.
Báo cáo kịp thời mọi trờng hợp sai lệch để sử lý và đảm bảo tốt công tác nghiệp vụ
để giúp cho việc lu thông hàng hoá đợc thông suốt.
5. Công tác tổ chức kế toán tại công ty
Th

ơng Mại Dịch Vụ Nhựa

Bộ máy kế toán của công ty
Thơng MạI Dịch Vụ Nhựa
đợc áp dụng theo mô
hình Kế toán tập chung. Đặc điểm công ty tổ chức kinh doanh làm nhiều bộphận
trong đó có phòng Nghiệp vụ tổng đại lý cho công ty Nhựa Tiền Phong.Tại phòng
này kế toán riêng việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh rồi định kỳ tổng hợp số
liệu gửi về phòng tài chính kế toán thực hiện còn hoạt động kinh doanh của phòng
khác sẽ do phòng kế toán thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn
doanh nghiệp đã lập báo cáo kế toán định kỳ. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán đợc
thực hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán của công ty

thơng mạI-dịch vụ Nhựa
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
7
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
8
Trởng phòng kế toán

tổng hợp lập ra báo cáo kế toán. NgoàI những nhiệm vụ trên, ké toán còn phảI lập
ra báo cáo quản lý và theo dõi thanh lý hợp đồng, uỷ thác, thực hiện giao dịch với
ngân hàng về thủ tục mở th tín dụng và vay vốn ngân hàng, theo dõi thanh toán
ngời bán.
5.3. Kế toán tiêu thụ:
Có nhiệm vụ tập hợp các hoá đơn chứng từ liên quan hoạt động kinh doanh
từ phòng KDXNK, phòng nghiệp vụ tổng đạI lý và từ cử hàng để ghi sổ. Ngoài
phần việc trên kế toán tiêu thụ còn theo dõi các khoản thuế, lệ phí phảI nộp ngân
sách và các khoản phảI trả cho công nhân viên, hàng tháng phảI nộp báo cáo thuế
GTGT phảI nộp.
5.4.Kế toán thanh toán với ngời mua:
Có nhiệm vụ kiểm tra các khoản đơn chứng từ liên quan đến thu chi, thanh
toán với ngời mua để ghi sổ. NgoàI ra còn theo dõi thanh toán các tàI khoản tạm
ứng cho khách hàng, cho cán bộ nhân viên trong công ty, theo dõi các nhiệm vụ
liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
5.5.Kế toán TSCĐ:
Theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ, phân bổ và trích kháu hao TSCĐ,
hàng hoá cho từng đối tợng sử dụng theo dõi và phân bổ nguyên vật liệu, CCDC,
sử dụng trong công ty. Ngoài ra còn có một số nhiệm vụ tập hợp chi phí liên quan
đến việc tính giá thành dịch vụ vận chuyển, tập hợp chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
9
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức
Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng


phận TS liên kết với nhau để thực hiện một số chức năng nhất định), có giá trị lớn
hơn 5.000.000 đồng và thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vật
kiến trúc, máy móc, thiết bị...
3. Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định.
- Tổ chức khi chép phản ánh số liệu một cách đầy đủ kịp thời về số lợng,
hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình trạng tăng giảm và di chuyển TSCĐ.
- Tính toán và phân bố chính xác số liệu khấu hao TSCĐ .
- Tham gia lập dự toán nâng cấp cải tạo TSCĐ, sửa chữa TSCĐ.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
11
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị phụ thuộc thực hiện đúng chế độ
hạch toán TSCĐ, tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ.
- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện, dự toán chi phí, nâng cấp cải
tạo tscđ, sửa chữa TSCĐ.
4. Các loại chứng từ và sổ sách để quản lý tài sản cố định.
- Biên bản giao nhận TSCĐ,Dụng cụ và phụ tùng thay thế.
- Thẻ TSCĐ
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Sổ chi tiết TSCĐ
- Tình hình tăng ,giảm TSCĐ
- Nhật ký chứng từ số 9.
- Sổ cái.
II..Hạch toán tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình:
1.1. Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán:
@.Tài khoản sử dụng: TK 211

nhân nh: thanh lý, KH...
TK111,112,341,331 TK821
Mua TSCĐ bằng tiền mặt,
TGNH, NVKD,vốn KH, vốn vay
Chi phí thanh lý TSCĐ (giá trị
còn lại)
TK241
TSCĐ tăng do đầu t XDC
2. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Từ các chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ chi tiết; đồng thời ghi vào bảng kê
đến cuối quý kế toán ghi vào sổ cái tài khoản liên quan.Trong quí III/ 2001 tại
công ty Thơng Mại-Dịch Vụ Nhựa không diễn ra các hoạt động tăng giảm TSCĐ
hữu hình do mua sắm hay thanh lý.Do đó , sổ cái TK211 nh sau:
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
13
Sổ Cái
TK 211 TSCĐ hữu hình
Số d đầu năm
Nợ Có
2.785.066.675
GhicócácTK,
ĐƯ nợ TK này
.... Tháng 7 Tháng8 Tháng9
Cộng P/S Nợ
Tổng P/S Có
D CK Nợ
2.785.066.675 2.785.066.675 2.785.066.675
3. Đánh giá lại TSCĐ:
Là việc xác định lại giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đáng giá lại lần đầu có

TSCĐ
x Tỷ lệ khấu hao
4
Mức khấu hao bình quân tháng =
Mức khấu hao bình quân
12
Việc tính khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 1 hàng tháng (Nguyên tắc tròn
tháng). Vậy để đơn giản cho việc tính toán, quy định TSCĐ tăng (hoặc giảm)
trong tháng thì tháng sau mới tính hoặc (thôi tính) khấu hao.
4.3 Kế toán hao mòn và trích khấu hao TSCĐ.
Một số nguyên tắc cơ bản đối với hao mòn hàng hoá:
Về nguyên tắc mọi tài sản hiện có của doanh nghiệp phải đợc huy động
khai thác sử dụng và tính hao mòn của TSCĐ theo quy định chế độ tài chính hiện
hành
Doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao mòn vào chi phí sản xuất kinh
doanh trên NG TSCĐ phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn hữu hình và vô hình để thu
hồi vốn nhanh có nguồn vốn để đổi mới đầu t TSCĐ phục vụ cho các yêu cầu sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với TSCĐ điều động nội bộ giữa các doanh nghiệp trong tổng công ty,
bên giao TSCĐ căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và đánh giá thực trạng về
mức độ hao mòn của tài sản. Nếu giá trị hao mòn đánh giá lại lớn hơn giá trị trên
sổ kế toán, bên giao TSCĐ hạch toán phần chênh lệch vào thu nhập bất thờng
(TK 721). Trờng hợp giá trị hao mòn đánh giá lại thấp hơn giá trị hao mòn trên sổ
kế toán thì hạch toán phần chênh lệch vào chi phí bất thờng (TK 821).
4.4 Phơng pháp hạch toán .
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
15
@. TK sử dụng :Để hạch toán KH, KT sử dụng TK 214: HM_ TSCĐ.
@. Kết cấu:.

ĐƯ nợ TK này
.... Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9
Cộng P/S nợ
Tổng P/S có 87.546.699 13.853.262 14.056.194
Du C/K có 1.420.140.508 1.433.993.770 (1.448.049.964)
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
17
Chơng II
Kế toán tiền lơng và Bảo Hiểm Xã Hội.
I. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và
BHXH:
1. Khái niệm, đặc điểm.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố cơ bản lao động, đối tợng
lao động và t liệu lao động.Việc kết hợp ba yếu tố trên tạo ra sản phẩm phụ vụ cho
xã hội. Vậy tiền lơng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao
động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng công việc của họ. Về bản chất
tiền lơng là biểu hiện bằng tiền để bù đắp cho sức lao động là đòn bẩy kích thích
tinh thần cho ngời lao động.
Nói cách khác, tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức,
ngoài ra công nhân viên chức còn đợc hởng trợ cấp BHXH trong thời gian nghỉ
việc khi bị ốm đau, tai nạn, thai sản... và các khoản thởng thi đua tăng năng suất
lao động.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn bó với lao động tiền tệ và sản xuất
hàng hoá.
Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lơng là một
yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm, dịch vụ.
Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, tăng năng xuất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích công
nhân viên chức phấn khởi tích cực lao động nâng cao hiệu quả công tác.

@.Hình thức trả l ơng theo phụ cấp :
Là số tiền phải trả cho cán bộ công nhân viên căn cứ vào mức lơng,cấp bậc
lơng và thời gian thực tế làm việc không kể đến thái độ và kết quả lao động.
3. Quỹ tiền l ơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và KFCĐ.
@.Quỹ tiền l ơng:
Là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp trực
tiếp quản lý và chi trả. Thành phần quỹ lơng gồm: phụ cấp, lơng sản phẩm...
@.Quỹ bảo hiểm xã hội:
Ngoài tiền lơng, CNVC còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ phúc lợi
xã hội trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT.
Quỹ BHXH là tổng số tiền phải trả cho ngời lao động trong thời gian ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, hu trí, tử tuất...
Nội dung của các khoản chi trợ cấp BHXH: trợ cấp công nhân viên ốm đau,
trợ cấp bệnh nghề nghiệp, trợ cấp thai sản, trợ cấp hu trí, trợ cấp tử tuất, chi phí
công tác quản lý BHXH. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
19
@.Quỹ BHYT:
Là tổng số tiền để thanh toán tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang...
@.KFCĐ:
Là số tiền công ty trích dùng cho hoạt động công đoàn.
Theo quy định BHXH (15%), BHYT (2%), KFCĐ (2%) đợc tính vào chi
phí sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, còn BHXH (5%), BHYT (1%) trừ vào
thu nhập của ngời lao động.
Tại công ty, KFCĐ đợc phân bổ nh sau:
+0,8% cho công đoàn ngành.
+0,2% cho công đoàn quận.
+0,3% cho tổng công ty.
+0,7% cho công đoàn tại công ty.

của họ.
2.1.2. Kết cấu, nội dung tài khoản:
Bên nợ: - Các khoản tiền lơng, phụ cấp lu động tiền công, tiền thởng,
BHXH và các khoản đã ứng đã trả cho công nhân viên và lao động thuê ngoài.
- Kết chuyển tiền lơng CNVC cha lĩnh.
Bên có: - Các khoản tiền lơng, tiền công phải trả cho CNVC và lao động
thuê ngoài.
D bên có:- Các khoản tiền lơng, tiền công còn phải trả cho cán bộ công
nhân viên chức và lao động thuê ngoài.
D bên nợ (nếu có):-Số trả thừa cho công nhân viên chức.
2.1.3. Ph ơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 7
Hạch toán tiền lơng đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
TK334
TK141
Tạm ứng
TK338,138
Các khoản khấu trừ vào lơng
TK111
Thanh toán lơng cho công
nhân viên
641
Nhân viên cửa hàng..
642
Nhân viên quản lý
2.2. Hạch toán các khoản phải trích theo lơng.
Trờng CĐ KT-KT CN I

D nợ (nếu có):-Số trả thừa vợt chi đợc thanh toán
2.2.3. Ph ơng pháp hoạch toán:
Sơ đồ 8
Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KFCĐ
Nợ TK 338 Có
TK334

Số BHXH phải trả trực tiếp cho
dkgdsjfgsdgdgdgdgdCNVC
TK111,112
Nộp KFCĐ, BHXH, BHYT cho
dfddd cơ quan quản lý
Chi tiêu KFCĐ tại cơ sở
TK642,TK641
Trích BHXH, BHYT,KFCĐ
Theo tỷ lệ quy định vào CFKD(19%)
TK334
Trích BHXH,BHYT,KFCĐ theo
Tỷ lệ quy định trừ vào lơng
TK111,112
Số BHXH, KFCĐ chi vợt
đợc cấp
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
22
3. Cách hạch toán sổ sách về tiền l ơng tại công ty:
ở phòng kế toán, sau khi đã có bảng chấm công, bảng thanh toán lơng của
từng cửa hàng công ty, phòng ban do phòng tổ chức xác nhận chuyển sang, kế
toán tiền lơng tiến hành tách lơng cho công nhân, cho lao động hợp đồng, trong đó
kế toán phân chia lơng: lơng chính (lơng cấp bậc), lơng phụ (tất cả các khoản

Thơng mại-dịch vụ nhựa
thời gian đóng BHXH: 6 năm
Tiền lơng đóng BHXH của tháng trớc khi nghỉ: 349.200 đồng
Số ngày đợc nghỉ: 05
Trợ cấp:
- Mức 75%: 10.000 ì 5ngày=50.000đồng
- Mức 70% hoặc 65%:
Cộng: 50.000đồng
Bằng chữ: Năm mơi nghìn đồng chẵn
Ghi chú:..............................................................................................
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 08/08/2001
Mẫu số 03-TT
Ban hành theo QĐ số 186TC/CĐKT
Ngày 14/03/1995 của Bộ TC
Thủ trởng
đơn vị
Kế toán trởng Phụ trách bộ phận Ngời đề nghị
tạm ứng
Ngày.....tháng.......năm........
Ngời lĩnh tiền
Kế toán Ban chấp hành
công đoàn cơ sở
Thủ trởng đ.vị
24
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng BHXH
Họ tên: Phạm Văn Tuấn Tuổi: 29
Đơn vị công tác: Công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status