Công tác tổ chức hạch toán tại Cty Xây dựng số 1 Hà Nội - Pdf 12

Phần I
Tổng quan về Công ty xây dựng số 1 Hà Nội
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xây
dựng số 1 Hà Nội
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc hạng 1 trực
thuộc Sở Xây dựng Hà Nội. Trớc đây Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội có tên là
Công ty Xây dựng nhà ở Hà Nội, đợc thành lập theo quyết định số 129/TCCQ
ngày 25/1/1972 của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội trên cơ sở sáp nhật hai
Công ty Lắp ghép nhà ở số 1 và số 2. Ngày 10/2/1993 Công ty đợc đổi tên
thành Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội theo quyết định số 626/ QĐ-UB của
UBND thành phố Hà Nội và đợc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề số 414-
BXD/CSXD ngày 4/10/1997.
Hiện nay trụ sở chính của Công ty đợc đặt tại số 2 phố Tôn Thất Tùng
-Đống Đa-Hà Nội.
Tên giao dịch của Công ty :
Trong nớc: Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội
Quốc tế: Ha Noi Construction Company No.1( HCCI )
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, có
con dấu riêng và mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng đầu t và Phát triển Hà
Nội và Ngân hàng Công thơng khu vực Đống Đa.
Khi mới thành lập Công ty đợc giao nhiệm vụ xây dựng nhà ở theo kế hoạch
của thành phố, tổng nhận thầu thi công xây dựng nhà ở và các tiểu khu nhà ở
hoàn chỉnh, chủ yếu bằng phơng pháp lắp ghép tấm lớn. Để thực hiện nhiệm vụ
đợc giao ngay trong thời gian đầu từ năm 1972-1975, Công ty đã triển khai xây
dựng hoàn chỉnh, đa vào bàn giao sử dụng các tiểu khu nhà ở lắp ghép 2 tầng và
bắt đầu tiếp thu công nghệ thi công xây dựng nhà lắp ghép cao tầng bằng phơng
pháp đúc lắp bê tông tấm lớn. Tuy nhiên trong giai đoạn này do chỉ dựa trên cơ
sở sẵn có của hai Công ty, cha đợc đầu t nhiều nên năng lực còn hạn chế, Công
1
ty chỉ đạt sản lợng 10.000 m
2

tốt. ở giai đoạn này, Công ty đã thi công xây dựng đợc hơn 220 ngôi nhà ở bốn,
năm tầng lắp ghép với hơn 385.000m
2
ở (hơn 600.000m
2
sàn nhà ở). Công ty
triển khai nhiều mặt bằng thi công ở cả bốn quận trong thành phố. Các tiểu khu
nhà ở lớn nh Trung Tự, Khơng Thợng, Giảng Võ, Thành Công, Vĩnh Hồ,
Quỳnh Lôi, Bách Khoa, Nghĩa Đô,... có diện tích từ 10 ữ 15 ha. Sau này địa bàn
hoạt động của Công ty mở rộng sang các tỉnh bạn và trong phạm vi cả nớc.
2
Những năm 1988-1992 là những năm tháng rất khó khăn của Công ty với
một tổ chức biên chế lớn chỉ chuyên thi công nhà lắp ghép, chất lợng xe, máy,
thiết bị do hoạt động thờng xuyên, liên tục đã già cỗi, h hỏng, cùng với việc
chuyển đổi cơ chế từ thực hiện kế hoạch pháp lệnh sang tự chủ sản xuất kinh
doanh trong cơ chế thị trờng, Công ty đã gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm
việc làm, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên. Thế nhng cũng do các công
trình thuộc nguồn vốn Ngân sách đợc giao ngày càng hạn chế Công ty đã kịp
thời chuyển đổi phơng hớng sản xuất sang các loại hình xây dựng mới, Công ty
đã khai thác tiềm năng sẵn có về đất đai, thiết bị, lao động, mạnh dạn vay vốn
Ngân hàng, tăng cờng liên doanh, liên kết, mở rộng, đa dạng hoá với các sản
phẩm xây dựng, các công trình kỹ thuật hạ tầng, xây dựng hệ thống cấp thoát n-
ớc có sản lợng lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp, đồng thời tập trung thực hiện
các dự án xây dựng nhà ở để bán trên các khu đất sẵn có của Công ty, các khu
đất tự khai thác, liên doanh liên kết nh các khu nhà ở Thuận Hng - Thái Hà,
Thành Công - Láng Hạ, Giáp Bát... đã vừa góp thêm quỹ nhà ở cho thành phố,
vừa tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, vừa tăng tích luỹ vốn cho
Công ty. Năm 1992 là công ty xây dựng đầu tiên của Sở Xây dựng Hà Nội
mạnh dạn đầu t kinh doanh khách sạn Phơng Nam với hai cơ sở gồm 74 buồng
phòng, chuyển gần 100 cán bộ công nhân xây dựng sang kinh doanh khách sạn

gia nhằm phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng
cao tay nghề cho ngời lao động. Công ty liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nớc để phát triển sản xuất, lập, quản lý và thực hiện các dự
án đầu t xây dựng cơ bản để phát triển các khu đô thị, khu phố mới và các công
trình đô thị, đặc biệt tại thủ đô Hà Nội Công ty đã góp vốn để thành lập hai
công ty liên doanh với nớc ngoài là Công ty liên doanh Laing - Thăng Long
có số vốn đầu t 3,3 triệu USD và Công ty liên doanh căn hộ Láng Hạ tại 25
Láng Hạ có số vốn đầu t 11 triệu USD. Với số vốn cố định 100 tỷ đồng Việt
Nam và vốn lu động 10 tỷ đồng Việt Nam cùng với vốn lao động với các tổ
chức khác, Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội có đủ khả năng đảm nhận thi công
các công trình có chất lợng cao và trong thời gian nhanh nhất.
4
Một số công tình tiêu biểu mà Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội đã thi công
trong thời gian gần đây:
- Khách sạn Hà Nội 11 tầng - Giảng Võ.
- Trung tâm giao dịch thủy sản - Seaprodex - Láng Hạ.
- Chợ Đồng Xuân.
- Làng du lịch Việt Nhật - Thuỵ Khuê.
- Nhà cho ngời nớc ngoài Vạn Phúc, khu Ngoại giao đoàn.
- Viện Triết học Việt Nam - Láng Hạ.
- Trung tâm điều khiển và hệ thống tín hiệu đèn đờng TP Hà Nội.
- Nhà ở cho cán bộ cảnh sát bảo vệ - Bộ Công an.
- Kè, hạ tầng kỹ thuật xung quanh Hồ Tây, Hồ Đống Đa.
- Hệ thống cấp điện, cấp nớc Phần Lan, Nhật Bản tại Hà Nội.
Với những đống góp của mình Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội đã đợc Chính
phủ tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhì, đợc Bộ Xây dựng tặng thởng
nhiều Huy chơng vàng chất lợng và đợc công nhận là đơn vị xây dựng công
trình chất lợng cao.
Hơn 30 năm xây dựng và phát triển Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội ngày
càng lớn mạnh về mọi mặt, quy mô sản xuất ngày càng lớn, công tác quản lý đi

án liên doanh, liên kết, phơng án phối hợp kinh doanh của các xí nghiệp trong
Công ty, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, các biện pháp thực hiện hợp đồng
kinh tế, tổ chức thực hiện chiến lợc, kế hoạch, phơng án, biện pháp đã đợc phê
duyệt.
* Tổ chức việc xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tiền lơng
phù hợp với quy định chung của ngành và của Nhà nớc. Tổ chức thực hiện và
kiểm tra thực hiện các định mức đơn giá này trong Công ty.
* Đề nghị cấp trên bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật phó Giám
đốc công ty, kế toán trởng, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng các
giám đốc xí nghiệp trực thuộc, các trởng, phó phòng ban Công ty và toàn thể
cán bộ công nhân viên.
6
* Xây dựng phơng án tổ chức bộ máy quản lý, điều chỉnh, thay đổi tổ chức
bộ máy quản lý của Công ty và các xí nghiệp trực thuộc, thành lập và chỉ đạo
quản lý chung bộ máy giúp việc, trực tiếp phụ trách công tác kế hoạch và đầu t
phát triển, công tác kinh doanh nhà và kinh tế đối ngoại, công tác hợp đồng
kinh tế, công tác tổ chức cán bộ và tuyển dụng lao động, công tác tài chính kế
toán, công tác xuất khẩu lao động, công tác hành chính y tế.
* Báo cáo các cơ quan có thẩm quyền về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
+ Phó Giám đốc Công ty giúp việc Giám đốc Công ty điều hành doanh
nghiệp theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm tr-
ớc Giám đốc Công ty và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc giao. Theo sự phân
công hiện nay của Giám đốc Công ty có 1 Phó Giám đốc Công ty trực tiếp phụ
trách các mặt công tác : tổ chức chỉ đạo thi công xây dựng; kinh tế - kế hoạch
kiêm Giám đốc khách sạn Phơng Nam; quản lý thiết bị, xe máy thi công; đào
tạo và bồi dỡng tay nghề công nhân; bảo vệ, quân sự, an ninh chính trị nội bộ;
thanh tra, kiểm tra; thi đua, khen thởng, kỷ luật và 1 Phó Giám đốc Công ty trực
tiếp phụ trách các mặt công tác: đại diện lãnh đạo về chất lợng; t vấn thiết kế
kiêm Giám đốc Trung tâm t vấn đầu t và xây dựng; quản lý kỹ thuật, chất lợng

của cán bộ công nhân viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao. Cụ thể là bố
trí, sắp xếp nơi làm việc, quản lý trang thiết bị mua sắm văn phòng phẩm, quản
lý sử dụng xe ô tô con theo điều động của Giám đốc Công ty, thực hiện văn th l-
u trữ.
+ Phòng Kỹ thuật chất lợng: Có nhiệm vụ tham mu giúp việc Giám đốc về
hớng dẫn chế độ chính sách của Nhà nớc, về công tác kỹ thuật chất lợng, quản
lý theo ngành dọc về công tác kỹ thuật của các đơn vị trực thuộc Công ty, phụ
trách công tác thiết kế đấu thầu, dự án, kế hoạch kinh tế của Công ty, công tác
quản lý xe máy và thiết bị thi công, giúp Giám đốc Công ty xét duyệt các biện
pháp kỹ thuật trong tổ chức thi công, biện pháp an toàn lao động cho các đơn vị
thi công, thực hiện công tác nghiệm thu, tổng nghiệm thu, bàn giao đa công
8
trình vào sử dụng, công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt của
Công ty, lập kế hoạch thực hiện việc kiểm tra kỹ thuật chất lợng, an toàn lao
động đối với công trình thực hiện theo chế độ Giám đốc công trình.
Mối quan hệ giữa các phòng ban là bình đẳng, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau về
chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện tốt chức năng, hoàn thành nhiệm vụ đợc
giao.
- Khối xí nghiệp và đội trực thuộc Công ty có 14 xí nghiệp và đội xây lắp có
chức năng và nhiệm vụ nh nhau đó là cùng đảm nhận công việc xây dựng công
trình do xí nghiệp tự nhận hay do Công ty bàn giao. Đứng đầu xí nghiệp là
Giám đốc xí nghiệp quản lý trực tiếp về công tác kỹ thuật- chất lợng, an toàn lao
động, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc Công ty và pháp luật về tình hình sản xuất
kinh doanh của xí nghiệp .
- Giám đốc công trình có chức năng cũng nh Giám đốc xí nghiệp đảm bảo tổ
chức thi công công trình theo tiêu chuẩn, quy phạm và quy định của Nhà nớc,
theo đúng biện pháp thi công, các biện pháp an toàn lao động, chịu trách nhiệm
trớc Công ty và pháp luật về việc thực hiện các quy định quản lý, đạt chất lợng
thẩm mỹ và hiệu quả kinh tế của công trình.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

xl15
Xnxl1
7
Xn
xl1
Xn
xl1
Xn máy
ckxd
Tt nội
thất
đội
sơn la
Xnxl
và kdvt
Giám đốc công
trình
Khách sạn phương
nam
Tt tư vấn
và đầu tư
xây dựng
Ttx
k
lao
độ
Ba
n
dự
án

11
này thực hiện các công việc độc lập để hoàn thành từng giai đoạn của quá trình
xây lắp.

Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Công ty Xây dựng số 1 Hà
Nội

Khảo sát
thiết kế
Dọn mặt bằng
làm móng
Xây và trát
Hoàn thiện
đúc bê tông
12
Phần II
Thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty xây
dựng số 1 hà nội
I. đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Cũng nh các doanh nghiệp khác phòng Tài vụ của Công ty xây dựng số 1
Hà Nội có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý các hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty. Nó thực hiện chức năng thu nhận, xử lý và cung cấp
thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tợng có liên quan. Ngoài ra do đặc điểm
riêng có của ngành xây dựng, phòng Tài vụ còn có chức năng quản lý, theo dõi
thu chi công trình.
Căn cứ vào đặc điểm Công ty và các đơn vị trực thuộc trên cùng một địa bàn,
căn cứ vào năng lực cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh, bộ máy kế toán Công ty đợc tổ chức theo quan hệ trực tuyến, mô hình kế
toán tập trung. Đứng đầu là kế toán trởng, giúp việc kế toán trởng có kế toán
tổng hợp và các nhân viên kế toán khác. Chức năng và nhiệm vụ của lãnh đạo

phản ánh tình hình hiện có hàng tồn kho và tài sản cố định, chịu trách nhiệm về
các chứng từ có liên quan đến hàng tồn kho, tài sản cố định, chi phí quản lý nh
phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, sổ, thẻ tài sản cố định, sổ chi tiết chi phí quản
lý, lập bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ
khấu hao tài sản cố định. Cuối tháng lập các báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn,
bảng chi tiết nguyên vật liệu, sổ tổng hợp tài sản cố định, sổ tổng hợp chi phí
quản lý.
+ Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Chịu trách nhiệm về công tác kế toán
tiền lơng và bảo hiểm xã hội của cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Hàng
tháng tính toán lơng, thởng lập bảng phân bổ, ghi chép sổ chi tiết, sổ tổng hợp
tiền lơng và bảo hiểm xã hội dựa trên các chế độ, chính sách và phơng pháp tính
lơng phù hợp với từng đối tợng. Kế toán tiền lơng có liên quan chặt chẽ với
14
phòng tổ chức lao động về các vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế và kinh phí công đoàn.
+ Kế toán các khoản phải thu phải trả: Theo dõi, hạch toán các khoản phải
thu, phải trả với khách hàng và nhà cung cấp. Hàng ngày kế toán tiến hành tập
hợp các hoá đơn, chứng từ về vật t, tài sản, điện, nớc, điện thoại...phục vụ tại
các xí nghiệp, văn phòng Công ty và chứng từ, hoá đơn của các lao vụ, dịch vụ
khách sạn, lữ hành, t vấn,... để lập các sổ theo dõi chi tiết thanh toán đối với
từng nhà cung cấp, từng khách hàng.
+ Kế toán thanh toán tạm ứng kiêm kế toán thuế: Có trách nhiệm theo dõi chi
tiết việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng cho các đơn vị trực thuộc, kiểm tra và
đối chiếu với các khoản cấp phát tiền vốn cho các đơn vị thi công, theo dõi sự
quay vòng của vốn kinh doanh, các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nớc, theo
dõi chi tiết khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao và quyết toán sản
phẩm. Hàng tháng lập báo cáo thuế giá trị gia tăng và nộp vào ngày 10, hàng
quý lập báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp vào ngày cuối cùng của
quý.
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Tập hợp toàn bộ chi phí

t.l
bhxh
Kt
P.thu
p.trả
Kt
t.toán
thuế
Kt
CPSX

g.thành
Kt
Tiêu
thụ
Kế toán các đơn vị phụ thuộc
Kt
Tổng
hợp
16
II. tổ chức hạch toán kế toán
1. Tổ chức hệ thống chứng từ:
Là một doanh nghiệp sản xuất với quy mô lớn, hoạt động kinh doanh trên
nhiều lĩnh vực. Vì vậy số lợng chứng từ và giấy tờ đi kèm phát sinh trong Công
ty rất phong phú đa dạng. Do đó đòi hỏi hệ thống chứng từ phải đợc phân loại
và sắp xếp một cách hợp lý theo nội dung của từng loại chứng từ. Về cơ bản
Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ theo quy định bắt buộc của chế độ chứng
từ kế toán bao gồm 5 loại:
- Chứng từ quỹ (ký hiệu là Q): Chứng từ quỹ đợc đánh số từ 1 đến n và đợc
tập hợp hàng tháng hoặc hàng quý. Đây là những chứng từ phản ánh việc thu

bảng phân bổ nh : tờ kê thanh toán chứng từ, hoá đơn, phiếu nhập ; tờ kê chứng
từ xuất; tờ kê thanh toán chứng từ chi phí; tờ kê khai thuế; các bảng phân bổ
chi phí giao nộp về phòng Tài vụ Công ty kèm theo tất cả chứng từ gốc. Các
cán bộ kế toán phòng Tài vụ sẽ tiếp nhận, kiểm tra, kiểm soát tính hợp lý, hợp
lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm tra việc ghi chép, tính toán trên các bảng kê, tờ
kê, bảng phân bổ của các đơn vị trực thuộc, đa vào hạch toán kế toán và ghi sổ
kế toán chi tiết, sổ tổng hợp.
Trong năm, các chứng từ đợc bảo quản tại kế toán phần hành. Khi báo cáo
quyết toán đợc duyệt, chúng đợc chuyển vào lu trữ trong điều kiện thích hợp,
thờng là ngay tại phòng Tài vụ, đặt trong tủ riêng khoá cẩn thận do kế toán tổng
hợp chịu trách nhiệm cất giữ. Nhìn chung, đơn vị thực hiện theo đúng chế độ
quy định về bảo quản, lu trữ và hủy chứng từ.
2. Tổ chức tài khoản và sổ sách:
Hệ thống tài khoản sử dụng cho nhiệm vụ hạch toán kế toán tại Công ty đ-
ợc xây dựng trên nguyên tắc thống nhất, nhất quán, tiết kiệm và hiệu quả. Theo
đó, các tài khoản đợc lựa chọn, sử dụng đơn giản nhng hữu hiệu, đảm bảo quản
lý đợc đầy đủ các đối tợng hạch toán từ loại nguyên vật liệu nhỏ nhất tới các
loại tài sản cố định giá trị lớn, từ việc tính giá thành sản phẩm tới xác định kết
quả tiêu thụ...Có đợc điều này là do Công ty đã căn cứ vào đặc điểm loại hình
18

Trích đoạn Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL, CCDC) :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status