TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ
ÁN
TÌM HIỂU VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN
TCP VÀ UDP
GVHD : Thầy Vũ Minh Quan
SVTH : Trần Thị Thắm - 1011835
Lớp : CTK34
Đà Lạt, 12/2013
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành học phần “ Đồ Án ” này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
tới quý thầy giáo, cô giáo trường Đại học Đà Lạt nói chung và quý thầy, cô giáo
ở khoa Công nghệ thông tin nói riêng, đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ chúng
em trong suốt thời gian qua. Các quý thầy, cô giáo không những cho chúng em tri
thức khoa học mà còn giúp chúng em hiểu biết thêm nhiều điều về cuộc sống và
mở mang tầm nhìn ra thế giới xung quanh bằng chính tâm huyết nghề nghiệp và
kinh nghiệm sống của mình. Những kiến thức mà em tiếp thu được sẽ là hành
trang, là vốn sống phục vụ cho tương lai và mang theo suốt cuộc đời của chính
bản thân em.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Vũ Minh Quan – người đã
trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện nghiên cứu và
viết đề tài Đồ Án này. Thầy luôn luôn chia sẻ những kinh nghiệm cũng như tri
thức mà thầy có được giành cho chính những sinh viên của mình. Một lần nữa,
em chân thành cảm ơn thầy rất nhiều !
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do khả năng còn hạn chế và do tài liệu
cũng như thời gian có hạn. Vì vậy cho nên đề tài của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý
thầy cô và các bạn giúp cho em có thể khắc phục và hoàn thiện đồ án một cách
tốt nhất và hoàn chỉnh nhất .
Em xin chân thành cảm ơn !
Củng cố và nắm vững kiến thức cơ bản về TCP và UDP
Nội dung:
Tìm hiểu lý thuyết về giao thức TCP và UDP
Cơ chế hoạt động và nhiệm vụ của TCP và UDP với các giao thức
tầng ứng dụng và các tầng còn lại trong mô hình OSI
Phần mềm và công cụ sử dụng:
Phần mềm Packet Tracer để bắt gói tin cho TCP và UDP.
Dự kiến kết quả đạt được
Có những hiểu biết nhất định và chính xác về TCP và UDP
Đà Lạt, ngày … tháng … năm 2013
Giáo viên hướng dẫn SV Thực hiện
(Ký tên) (Ký tên)
Trần Thị Thắm
BCN Khoa Tổ trưởng Bộ môn
(Ký tên) (Ký tên)
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC HÌNH
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Từ viết
tắt
Thuật ngữ Tiếng Anh Thuật ngữ Tiếng Việt
ACK acknowledgement cơ chế báo nhận
ADCCP Advanced Data
Communications Control
Procedure
Các thủ tục điều khiển truyền số liệu tiên
tiến
OSI Open Systems
Interconnection Reference
HTTP Hyper Text Transfer
Protocol
Giao thức chuyển giao siêu văn bản
TPDU Transport Protocol Data
Unit
khối số liệu giao thức truyền tải
DNS Domain Name
System
Hệ thống tên miền
IANA Internet Assigned Numbers
Authority
Đây là một tổ chức nổi tiếng
TELNET TErminaL NETwork Là một giao thức mạng
RTT round-trip time Là khoảng thời gian một tín hiệu hoặc
một gói tin chạy từ source đến
destination và quay ngược lại .
CRC cyclic redundancy check phương pháp kiểm soát lỗi mã dư vòng
MSS Maximum Segment Size Kích thước phân đoạn tối đa
RTT Round Trip Time thời gian khứ hồi
SNMP Simple Network
Management Protocol
Là một phương thức tầng ứng dụng giúp
dễ dàng trao đổi thông tin giữa các thiết
bị mạng, nó là 1 phần của TCP/IP.
DHCP Dynamic Host
Configuration Protocol
Là một giao thức cấu hình tự động địa
chỉ IP
NTP Network Time Protocol Là giao thức đồng bộ thời gian mạng
MDNS Microsoft Developer
tiếp xúc với người khác, điều khó khăn cho các mạng sử dụng các đặc tả và hiện thực
khác nhau muốn trao đổi thông tin với nhau. Vấn đề khó khăn tương tự xảy ra vs các
công ty đã phát triển riêng hay một nhóm công ty kiểm soát tất cả việc sử dụng công
GVHD: Thầy Vũ Minh Quan SVTH: Trần Thị Thắm - 1011835
Trang 8
Báo Cáo Đồ Án “ Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến TCP và UDP “
nghệ này. Các công nghệ mạng tuân thủ nghiêm ngặt các luật định riêng có thể không
thông tin được với các công nghệ tuân theo các quy định khác.
Để giải quyết vấn đề bất tương thích mạng, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế(ISO)
đã nghiên cứu các mô hình thiết lập mạng như Digital Equipment Corporation
networking(DECnet), Systems Network Architecture (SNA) và TCP/IP để tìm ra một số
luật định có thể áp dụng một cách tổng quát cho tất cả các mạng. Sử dụng nghiên cứu
này, ISO đã tạo ra một mô hình mạng, qua đó giúp các nhà cung cấp trang thiết bị tạo ra
các mạng có thể tương thích tốt với các mạng khác.
Mô hình tham chiếu liên kết các hệ thống mở OSI (Theo OSI reference model) đã
được công bố vào năm 1984, đây là một mô hình mạng có tính chất mô tả được tạo ra bởi
OSI. Nó cung cấp cho nhà chế tạo một tập tiêu chuẩn nhằm đảm bảo khả năng tương
thích và khả năng liên kết hoạt động tốt hơn giữa các công nghệ mạng khác nhau được
giới thiệu bởi các công ty trên khắp thế giới.
Mô hình tham chiếu OSI đã trở thành mô hình chính thức cho hoạt động truyền
thông mạng. Mặc dù vẫn tồn tại một số các mô hình khác, nhưng hầu hết các nhà chế tạo
đều liên hệ các sản phẩm của họ với mô hình tham chiếu OSI. Đây là thực tế khá đặc biệt
khi nhà chế tạo muốn huấn luyện khách hàng sử dụng sản phẩm của họ. Mô hình này
được xem như một công cụ tốt nhất sẵn có cho việc giảng dạy về truyền nhận dữ liệu trên
một mạng.
Hình 1: Mô hình OSI
Mô hình OSI (OPEN SYSTEMS
INTERCONNECTION REFERENCE MODEL, viết ngắn là OSI Model hoặc OSI
Reference Model) – tạm dịch là Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở – là một
GVHD: Thầy Vũ Minh Quan SVTH: Trần Thị Thắm - 1011835
cấu trúc nguyên bit trên một phương tiện vật lý. Mô tả điện/quang, cơ khí và chức năng
giao diện phương tiện vật lý và thực hiện các tín hiệu cho tất cả các lớp cao hơn.Cung
cấp:
• Mã hóa dữ liệu: sửa đổi đơn giản tín hiệu số mẫu (1 và số 0) sử dụng máy tính đáp
ứng tốt hơn các đặc tính phương tiện vật lý và hỗ trợ đồng bộ hóa bit và khung. Nó
xác định:
o Trạng thái tín hiệu nào đại diện cho 1 nhị phân
o Làm thế nào mà nhận biết khi bắt đầu một "chút thời gian"
o Làm thế nào mà nhận delimits một khung
• Vật lý phần đính kèm trung bình, có nhiều khả năng trong môi trường:
o Một máy thu phát bên ngoài (MAU) sẽ được sử dụng để kết nối Trung
bình?
o Làm thế nào nhiều pins các kết nối có và những gì là mỗi pin được sử dụng
cho?
• Truyền kỹ thuật: xác định cho dù các bit mã hóa sẽ được truyền bởi baseband (kỹ
thuật số) hoặc băng thông rộng tín hiệu .
• Vật lý phương tiện truyền: truyền bit như điện hoặc tín hiệu quang học thích hợp
cho các phương tiện vật lý, và xác định:
GVHD: Thầy Vũ Minh Quan SVTH: Trần Thị Thắm - 1011835
Trang 11
Báo Cáo Đồ Án “ Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến TCP và UDP “
o Những tùy chọn phương tiện vật lý có thể được sử dụng
o Bao nhiêu volt/db nên được sử dụng để đại diện cho một nhất định trạm
đậu tín hiệu, bằng cách sử dụng một phương tiện vật lý cho.
Tầng vật lý định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị. Trong đó
bao gồm bố trí của các chân cắm (pin), các hiệu điện thế, và các đặc tả về cáp nối (cable).
Các thiết bị tầng vật lý bao gồm Hub, bộ lặp (repeater), thiết bị tiếp hợp mạng (network
adapter) và thiết bị tiếp hợp kênh máy chủ (Host Bus Adapter)- (HBA dùng trong mạng
lưu trữ (Storage Area Network)).
Chức năng và dịch vụ căn bản được thực hiện bởi tầng vật lý bao gồm:
trong nội bộ mạng. Tuy nhiên, có lập luận khá hợp lý cho rằng thực ra các thiết bị này
thuộc về tầng 2,5 chứ không hoàn toàn thuộc về tầng 2.
4.3. Tầng mạng(Network Layer)
Tầng mạng cung cấp các phương tiện để truyền các đơn vị dữ liệu qua mạng thậm
chí một mạng của các mạng.
Hai chức năng quan trọng của mạng là chọn đường và chuyển tiếp. Tầng mạng
được đánh giá là phức tạp nhất trong số các tầng của mô hình OSI bởi vì nó phải đáp ứng
nhiều kiểu mạng và các dịch vụ cung cấp bởi nhiều mạng khác nhau. Một mạng chuyển
mạch bao gồm nhiều nút và nối với nhau bởi các liên kết dữ liệu. Một gói dữ liệu được
truyền từ một hệ thống mở tới một hệ thống mở khác phải được chọn đường qua một
chuỗi các nút. Mỗi nút nhận gói dữ liệu và chuyển tiếp tới một nút khác. Như vậy mỗi
nút trung gian đều có chức năng chuyển tiếp và chọn đường nằm ở tầng mạng.
Tầng mạng thực hiện chức năng định tuyến.Các thiết bị định tuyến (router) hoạt
động tại tầng này — gửi dữ liệu ra khắp mạng mở rộng, làm cho liên mạng trở nên khả
thi (còn có thiết bị chuyển mạch (switch) tầng 3, còn gọi là chuyển mạch IP). Đây là một
hệ thống định vị địa chỉ lôgic (logical addressing scheme) – các giá trị được chọn bởi kỹ
GVHD: Thầy Vũ Minh Quan SVTH: Trần Thị Thắm - 1011835
Trang 13
Báo Cáo Đồ Án “ Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến TCP và UDP “
sư mạng. Hệ thống này có cấu trúc phả hệ. Ví dụ điển hình của giao thức tầng 3 là giao
thức IP.
Ngoài ra tầng mạng còn có một số chức năng như thiết lập, duy trì và giải phóng
các liên kết logic, kiểm soát lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu, phân kênh, cắt hợp dữ liệu.
4.4. Tầng vận chuyển (Transport Layer)
Tầng vận chuyển là tầng cao nhất trong nhóm 4 tầng thấp của mô hình OSI. Nó
cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu sao cho các chi tiết cụ thể của phương tiện truyền thông
sử dụng bên dưới trở nên trong suốt đối với các tầng cao. Chính vì thế nên tầng này rất
phức tạp. Nó phải có khả năng tương thích với một phạm vi rất rộng các đặc trưng của
mạng. Phải biết được yêu cầu chất lượng dịch vụ của người sử dụng, biết được khả năng
cung cấp dịch vụ của mạng bên dưới. Nói một cách cụ thể thì tầng vận chuyển cung cấp
off" khi bộ đệm thông báo không có sẵn.
• Phiên làm việc ghép kênh: multiplexes một số thông báo dòng, hoặc buổi lên một
liên kết hợp lý và giữ theo dõi của thư nào thuộc về phiên họp đó (xem tầng phiên).
Thông thường, tầng vận chuyển có thể chấp nhận tin thư thoại tương đối lớn, nhưng
cũng có những giới hạn kích thước thư nghiêm ngặt áp đặt bởi các mạng (hoặc lớp thấp).
Do đó, tầng vận chuyển phải chia các tin thư thoại vào các đơn vị nhỏ hơn, hoặc khung
prepending một tiêu đề cho mỗi khung.
Thông tin tiêu đề lớp giao thông vận tải sau đó phải bao gồm kiểm soát thông tin, chẳng
hạn như tin thư thoại Bắt đầu và cờ thư kết thúc, để kích hoạt tầng vận chuyển bên kia để
nhận ra ranh giới tin thư thoại. Ngoài ra, nếu các lớp thấp hơn không duy trì chuỗi, các
tiêu đề giao thông vận tải phải chứa thông tin chuỗi để cho phép các tầng vận chuyển vào
cuối nhận để nhận được các mảnh lại với nhau theo thứ tự đúng trước khi bàn giao tin thư
thoại nhận được vào các lớp ở trên.
Kết thúc để kết thúc lớp
Không giống như các lớp thấp hơn "con" giao thức mà nằm giữa ngay lập tức các
nút chọn một lân cận, tầng vận chuyển và các lớp ở trên là đúng sự thật "nguồn đến" hoặc
kết thúc để kết thúc lớp, và là không quan tâm với các chi tiết của các thiết bị thông tin
liên hệ cơ bản. Giao thông vận tải phần mềm lớp (và phần mềm trên nó) trên các nguồn
trạm mang một cuộc trò chuyện với các phần mềm tương tự trên điểm đến bởi sử dụng
tiêu đề thư và kiểm soát thư.
GVHD: Thầy Vũ Minh Quan SVTH: Trần Thị Thắm - 1011835
Trang 15
Báo Cáo Đồ Án “ Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến TCP và UDP “
4.5. Tầng phiên (Session Layer)
Tầng phiên kiểm soát các (phiên) hội thoại giữa các máy tính. Tầng này thiết lập,
quản lý và kết thúc các kết nối giữa trình ứng dụng địa phương và trình ứng dụng ở xa.
Tầng này còn hỗ trợ hoạt động song công (duplex) hoặc bán song công (half-duplex)
hoặc đơn công (Single) và thiết lập các qui trình đánh dấu điểm hoàn thành
(checkpointing) – giúp việc phục hồi truyền thông nhanh hơn khi có lỗi xảy ra, vì điểm
đã hoàn thành đã được đánh dấu – trì hoãn (adjournment), kết thúc (termination) và khởi
nó là tầng cao nhất có liên quan đến các giao thức trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống mở.
Nó cùng các tầng dưới cung cấp cho người sử dụng các phục vụ vận chuyển.
Tầng vận chuyển là tầng cuối cùng chịu trách nhiệm về mức độ an toàn trong truyền dữ
liệu nên giao thức tầng vận chuyển phụ thuộc rất nhiều vào bản chất của tầng mạng.
Người ta chia giao thức tầng mạng thành các loại sau:
+) Mạng loại A: Có tỷ suất lỗi và sự cố có báo hiệu chấp nhận được (tức là chất
lượng chấp nhận được). Các gói tin được giả thiết là không bị mất. Tầng vận chuyển
không cần cung cấp các dịch vụ phục hồi hoặc sắp xếp thứ tự lại.
+) Mạng loại B: Có tỷ suất lỗi chấp nhận được nhưng tỷ suất sự cố có báo hiệu lại
không chấp nhận được. Tầng vận chuyển phải có khả năng phục hồi lại khi xảy ra
sự cố.
+)Mạng loại C: Có tỷ suất lỗi không chấp nhận được (không tin cậy) hay là giao
thức không liên kết. Tầng vận chuyển phải có khả năng phục hồi lại khi xảy ra lỗi
và sắp xếp lại thứ tự các gói tin.
Dòng dữ liệu tầng trên tầng vận chuyển là một kết nối logic giữa các điểm cuối của
mạng, và cung cấp các dịch vụ vận chuyển từ một trạm đến một đích nào đó, nên
còn được xem như là dịch vụ cuối đến cuối.
II. CÁC GIAO THỨC CHUẨN CHO TẦNG VẬN CHUYỂN
GVHD: Thầy Vũ Minh Quan SVTH: Trần Thị Thắm - 1011835
Trang 17
Báo Cáo Đồ Án “ Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến TCP và UDP “
Trên cơ sở loại giao thức tầng mạng chúng ta có 5 lớp giao thức tầng vận chuyển đó là:
+) Giao thức lớp 0 (Simple Class - lớp đơn giản): cung cấp các khả năng rất đơn giản để
thiết lập liên kết, truyền dữ liệu và hủy bỏ liên kết trên mạng "có liên kết" loại A. Nó có
khả năng phát hiện và báo hiệu các lỗi nhưng không có khả năng phục hồi.
+) Giao thức lớp 1 (Basic Error Recovery Class - Lớp phục hồi lỗi cơ bản): dùng với các
loại mạng B, ở đây các gói tin (TPDU) được đánh số. Ngoài ra giao thức còn có khả
năng báo nhận cho nơi gửi và truyền dữ liệu khẩn. So với giao thức lớp 0 giao thức lớp 1
có thêm khả năng phục hồi lỗi.
+) Giao thức lớp 2 (Multiplexing Class - lớp dồn kênh) là một cải tiến của lớp 0 cho
chủ FTP.
Hay nói cách khác, với một địa chỉ IP, chúng ta chỉ có thể xác định được một máy
tính duy nhất trên mạng, tuy nhiên khi một máy tính chạy nhiều dịch vụ khác nhau thì
chúng phải được phân biệt bởi khái niệm port. Ví dụ, máy chủ A (Server A) có dịch vụ
web, DNS và FTP server, có địa chỉ IP là 210.245.126.14. Các máy tính khác khi muốn
đến Server A thì cần đến địa chỉ IP (hay tên miền), nhưng để phân biệt dịch vụ là web,
DNS hay FTP, cần xác định thêm port. Chẳng hạn, khi máy B muốn truy nhập dịch vụ
web trên server A, trong gói tin gửi đi, IP đích sẽ là 210.245.126.14 và port đích sẽ là 80.
Cùng lúc đó có máy C truy nhập đến dịch vụ DNS trên server A thì trong gói tin IP gửi
đi, IP đích vẫn là 210.245.126.14 nhưng port đích sẽ là 53. Tương tự, máy D truy cập đến
dịch vụ FTP trên server A, IP đích sẽ là 210.245.126.14 và port là 21. Thông thường các
ứng dụng thường ẩn các port này để giảm tính phức tạp của giao thức TCP/IP.
Có tất cả 65535 cổng (port) và được chia thành 3 đoạn: Well Known Port (WKP),
Registered Port (RP) và Dynamic/Private Port (D/PP). WKP gồm các port từ 0 đến 1023
và được giữ cho các ứng dụng phổ biến như web (port 80), mail (port 25), ftp (port 21)
RP gồm các port từ 1024 đến 49151. Còn D/PP là các port từ 49152 đến 65535. IANA
qui định WKP và RP phải được đăng ký với IANA (iana.org) trước khi sử dụng.
Các cổng phổ biến (Well Known Port 0-1023)
Trong khoảng từ 0-1023, hầu hết các port đã được đăng ký
(1)
. Với mạng cá nhân, muốn
triển khai được các dịch vụ, chẳng hạn web server, ftp server hệ thống của bạn phải mở
GVHD: Thầy Vũ Minh Quan SVTH: Trần Thị Thắm - 1011835
Trang 19
Báo Cáo Đồ Án “ Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến TCP và UDP “
các port tương ứng. Ứng với mỗi thiết bị định tuyến (router) của từng hãng, bạn sẽ có
cách mở port khác nhau. Để dễ dàng mở các port cũng như hướng dẫn chi tiết trên từng
router.
Một điều cần lưu ý trước khi mở port là bạn nên kiểm tra lại hệ thống đã mở sẵn cổng
này để biết máy của bạn đang sử dụng và "lắngnghe" những port nào.
chương trình ứng dụng thi hành các dịch vụ. Người ta cũng có thể sử dụng chương trình
GVHD: Thầy Vũ Minh Quan SVTH: Trần Thị Thắm - 1011835
Trang 22
Báo Cáo Đồ Án “ Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến TCP và UDP “
ứng dụng TELNET, để thiết lập một kết nối TCP tương tác của giao thức, và đồng thời
còn có thể dùng nó để định nghĩa những thực thi mở rộng. Rất nhiều mở rộng của giao
thức đã hoàn thành và một số những thực thi trong đó đã được chấp nhận là tiêu chuẩn
của Internet. Tài liệu số 27 đến 32 của IETF STD định nghĩa những mở rộng của
TELNET (phần đông trong số đó là những cái đang được dùng rất phổ biến). Trong số
những mở rộng còn lại, những cái có tác dụng nhất, rất có thể là những cái vốn là những
dự thảo tiêu chuẩn, lại là những cái đang trên đà trở thành tiêu chuẩn của IETF.
Chức năng.
- Mục đích của giao thức TELNET là cung cấp một phương tiện truyền thông chung
chung, có tính lưỡng truyền, dùng độ rộng 8 bit, định hướng byte.
- TELNET thường được dùng để cung cấp những phiên giao dịch đăng nhập, giữa các
máy trên mạng Internet, dùng dòng lệnh có tính định hướng người dùng. Tên của nó có
nguồn gốc từ hai chữ tiếng Anh "telephone network" (mạng điện thoại), vì chương trình
phần mềm được thiết kế, tạo cảm giác như một thiết bị cuối được gắn vào một máy tính
khác.
2. Thiết lập kết nối (Connection establishment).
Thiết lập một kết nối tưởng chừng là một công việc dễ dàng, nhưng thực sự nó rất
phức tạp. Thoạt nhìn, nó là phương tiện truyền tải để gửi một TPDU (Transport Protocol
Data Unit) yêu cầu kết nối đến đích và chờ đợi cho một kết nối chấp nhận trả lời. Vấn đề
xảy ra khi cả mạng có thể bị mất, lưu trữ và trùng lặp các gói tin. Việc này gây ra những
rắc rối nghiêm trọng.
Giả sử rằng subnet sử dụng các datagram bên trong và mỗi gói tin được truyền theo
một route khác nhau. Một vài gói tin có thể bị kẹt khi tắc nghẽn xảy ra bên trong subnet
và phải mất 1 khoảng thời gian để đến. Điều đó có nghĩa là chúng bị giữ lại trong subnet
và có thể thoát ra được vào một thời điểm nào đó sau tắc nghẽn. Để giải quyết vấn đề này
chúng ta đưa ra 2 cách sau:
Quy trình bắt tay 3 bước (3-way handshake) :
GVHD: Thầy Vũ Minh Quan SVTH: Trần Thị Thắm - 1011835
Trang 24
Báo Cáo Đồ Án “ Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến TCP và UDP “
Trước khi client thử kết nối với một server, server phải đăng ký một cổng và mở cổng
đó cho các kết nối: đây được gọi là mở bị động. Một khi mở bị động đã được thiết lập thì
một client có thể bắt đầu mở chủ động. Để thiết lập một kết nối, quy trình bắt tay 3 bước
xảy ra như sau:
Hình 5: Quá trình bắt tay 3 bước của TCP
- Bước 1: Client yêu cầu mở cổng dịch vụ bằng cách gửi gói tin SYN (gói tin TCP) tới
server, trong gói tin này, tham số sequence number được gán cho một giá trị ngẫu nhiên
X.
- Bước 2: Server hồi đáp bằng cách gửi lại phía client bản tin SYN-ACK, trong gói tin
này, tham số acknowledgment number được gán giá trị bằng X + 1, tham số sequence
number được gán ngẫu nhiên một giá trị Y
- Bước 3: Để hoàn tất quá trình bắt tay ba bước, client tiếp tục gửi tới server bản tin
ACK, trong bản tin này, tham số sequence number được gán cho giá trị bằng X + 1 còn
tham số acknowledgment number được gán giá trị bằng Y + 1
Tại thời điểm này, cả client và server đều được xác nhận rằng, một kết nối đã được
thiết lập.
GVHD: Thầy Vũ Minh Quan SVTH: Trần Thị Thắm - 1011835
Trang 25