luận văn tìm hiểu về các web server thông dụng hiện nay và các nghi thức truyền nhận mail cơ bản như smtp và pop3 - Pdf 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 1
z LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHOA
CƠNG NGHỆ THƠNG TIN Đề tài: Tìm hiểu về các Web server thơng dụng hiện nay
và các nghi thức truyền nhận mail cơ bản như SMTP và
POP3.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 2
A. U CẦU CỦA ĐỀ TÀI:

Bao gồm các phần sau:

dùng mạng.
Hiện nay các hệ điều hành mạng thường được chia làm hai loại là hệ điều
hành mạng ngang hàng và hệ điều hành mạng phân biệt (clent/server).
Với hệ điều hành mạng ngang hàng, mỗi máy tính trên mạng vừa có thể đóng
vai trò chủ lẫn khách tức là chúng có thể sử dụng tài ngun của mạng lẫn chia xẻ
tài ngun của nó cho mạng. Ví dụ: Lantastic của Artisoft, Netware của Novell,
Windows (for Workgroup, 95, NT client) của Microsoft.
Với hệ điều hành mạng phân biệt các máy tính được phân biệt chủ và khách,
trong đó máy chủ mạng (Server) giữ vai trò chủ và các máy người dùng giữ vai trò
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 3
khách (các trạm). Khi có nhu cầu truy cập tài ngun trên mạng các trạm tạo ra u
cầu và gửi chúng tới server và sau đó server thực hiện và gửi trả lời.
2. Hệ điều hành mạng Windows NT
Windows NT là hệ điều hành mạng cao cấp của hãng Microsoft. Phiên bản
đầu tiên có tên là Windows NT 3.1 phát hành năm 1993 và phiên bản server là
Windows NT Advanced Server (trước đó là LAN manager for Windows NT). Năm
1994 phiên bản Windows NT Server và Windows NT Workstation phiên bản 3.5
được phát hành. Tiếp theo đó là sự ra đời các phiên bản 3.51. Các phiên bản
Workstation có thể sử dụng để thành lập mạng ngang hàng, còn các phiên bản
Server dàng cho quản lý file tập trung, in ấn và chia sẻ các ứng dụng.
Năm 1995, Windows NT Workstation phiên bản 4.0 và Windows NT Server
4.0 ra đời đã kết hợp với cấu trúc khung của người anh em Windows 95 nổi tiếng
phát hành trước đó khơng lâu (trước đây cấu trúc khung của Windows NT giống
Windows 3.1) đã được kết hợp giao diện quen thuộc, dễ sử dụng của Windows 95
và sự mạnh mẽ, an tồn, bảo mật cao của Windows NT.
Windows NT có hai bản mà nó đi đơi với hai cách tiếp cận mạng khác nhau.
Hai bản này gọi là Windows NT Workstation và Windows NT server. Với hệ điều
hành chuẩn của NT ta có thể xây dựng mạng ngang hàng, server mạng và mọi cơng
cụ quản trị cần thiết cho server mạng, ngồi ra còn có thể có nhiều giải pháp về xây

Windows NT server yểm trợ mọi nghi thức mạng chuẩn như NETBUEI,
IPX/SPX, TCP/IP … và các nghi thức khác. Windows NT cũng tương thích với
những mạng thơng dụng hiện nay như Novell netware, Banyan VINES và Microsoft
LAN Manager. Đối với mạng lớn và khả năng thâm nhập từ xa, sản phẩm Windows
NT server cũng cung cấp các chức năng bổ sung nhu cầu , khả năng kết nối với máy
tính lớn và máy Macintosh.

III. TỔNG QUAN VỀ WEB SERVER :
Web Server:
Web server là một phần mềm server đằng sau WWW. Nó lắng nghe những
u cầu từ phía client, chẳng hạn như một trình duyệt như Netscape hoặc Microsoft
Internet Explorer. Khi nhận được một u cầu từ phía client, nó sẽ xử lý những u
cầu đó và trả về một vài dữ liệu dưới dạng một fom chứa các trang được định dạng
dưới dạng văn bản hoặc hình ảnh. Trình duyệt Web trả lại dữ liệu này với khả năng
tốt nhất có thể và trình đến người sử dụng.
Khái niệm về Web server đơn giản chỉ là một chương trình mà chúng chờ đợi
những u cầu từ phía client và đáp ứng những u cầu đó khi nhận được. Web
server kết nối với các trình duyệt hoặc các client sử dụng giao thức HTTP, đó là
một giao thức đã được chuẩn hóa các phương thức của các u cầu gửi đi và xử lý
các u cầu đó. Nó cho phép rất nhiều các client khác nhau kết nối với các server
cung cấp mà khơng gặp bất kỳ một trở ngại nào trong vấn đề tương thích.
Hầu hết các tài liệu u cầu hoặc đáp ứng đều phải được định dạng bằng
ngơn ngữ HTML. HTML là một phần của một ngơn ngữ đánh dấu khác gọi là
SGML, nó được sử dụng rộng rãi bởi nhiều tổ chức và trong các chính phủ liên
bang.
HTML là nguồn sống của Web. Nó là một ngơn ngữ đánh dấu đơn giản được
sử dụng để định dạng văn bản. Trình duyệt thơng dịch các thơng tin đánh dấu này
và hiển thị các thơng tin cần đáp ứng này với khả năng tốt nhất có thể. Quan trọng
hơn nữa, HTML cho phép liên kết với các tài liệu và tài ngun khác, đây là sự thể
hiện tính siêu văn bản của Web.

IV. INTERNET INFORMATION SERVER (IIS):
IIS là một dịch vụ tuỳ chọn của Windows NT server cung cấp các tính năng
về Web site. Giải pháp phổ biến nhất của Microsoft cho một Web site là chạy IIS
trên nền Windows NT server.
IIS là một thành phần cơ bản để xây dựng một Internet hoặc Intranet server
trền nền Windows NT 4.0, Workstation và Win 95. IIS được tích hợp đầy đủ trong
Windows NT 4.0. Với một bộ đầy đủ IIS và Windows NT 4.0 người sử dụng sẽ
nhận được sự thuận tiện khi xây dựng một cơ chế bảo mật trên Windows NT server
và Windows NT File System (NTFS).
Người sử dụng có thể sử dụng các kỷ thuật Internet thêm vào được cung cấp
bởi IIS để nâng cao các tính năng Microsoft Back Office, bao gồm các thành phần
sau:
- Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SOL Server Client/Server.
- Hệ thống thơng báo Microsoft Exchange Server Client/Server.
- Microsoft Proy Server.
- Microsoft SNA Server kết nối với mạng IBM enterprise.
- Hệ thống quản lý Server của Microsoft (tập trung quản lý các hệ thống phân
tán).
-Microsoft Commercial Internet Server (MCIS).
Với IIS người sử dụng có thể triển khai liên tục các ứng dụng mạng lên các
server ra đời muộn các nội dung Web mơi nhất. IIS đầy đủ hỗ trợ các hệ thống ngơn
ngữ lập trình VB, VB Script, J Script
TM
được phát triển bởi Microsoft và Java
Component Nó cũng hỗ trợ các ứng dụng CGI dành cho các ngơn ngữ lập trình
Web cơ sở và ISAPI mở rộng và các bộ lọc.

1. Cài đặt IIS trên Windows NT server:
Microsoft cung cấp các chương trình cài đặt khá thân thiện để cài đặt IIS trên
Windows NT server. Các bước cơ bản là lấy chương trình từ NT Option Pack hoặc

Microsoft Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) Service.
MSDTC (Microsoft Distributed Transaction Coordinator).
World Wide Web Publishing Service.

2. Quản lý IIS Web server:
+ HTTP server: Dịch vụ này tạo một WWW server cơng cộng. Server này tạo
nhiều trang HTML cho phép người sử dụng có thể chạy các ứng dụng CGI để thi
hành các cơng việc thêm vào ở server dựa trên các u cầu của client. Văn bản, hình
ảnh, âm thanh và các tài ngun khác có thể được tải xuống WWW client.
+ Gopher Server: Dịch vụ này cung cấp các tài ngun cho các Gopher client.
Server gửi các file, các danh sách thư mục và các mục chọn trình đơn khác đến
Gopher client.
+ FTP server: Dịch vụ này là một cập nhật đến server được cài đặt sẵn trên
Windows NT (TM), nó chuyển các file có sẵn đến FTP client.
Mặc dù WWW đã thay thế hầu hết các chức năng của FTP, tuy nhiên chỉ FTP
mới có thể được sử dụng để sao chép các file từ một máy client đến một máy server.
Nếu những người truy cập từ xa cần làm việc đó, họ phải sử dụng FTP.
+ Sự dễ dàng chia xẻ: Tất cả các dịch vụ trên là một phần của một tiến trình
như nhau với mục đích là làm hạn chế sử dụng bộ nhớ ngồi và tăng hiệu quả. IIS
cũng hỗ trợ thi hành sự giám sát các bộ đếm và kiểm tra SNMP với FTP, Gopher,
HTTP… Bộ đếm SNMP nằm dưới nút IIS của cây tên MIB.
+ Internet Server API:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 7
Các API này cung cấp các ứng dụng cho giao diện với IIS. Có 2 cách để các
API này sử dụng:
+ Các phần mở rộng CGI: Các API này cho phép người sử dụng viết các CGI
DLL mà nó ở trong vùng bộ nhớ giống như IIS. Đây là sự khác biệt từ một CGI
bình thường có thể thi hành, mà nó là một tiến trình rời rạc. Sử dụng các phần mở
rộng này làm tăng khả năng thi hành của server và làm giảm bộ nhớ u cầu.

WWW đi kèm với mơ hình mạng client/server và sử dụng giao thức HTTP
giữa client và server. Tài liệu được chứa trên nhiều các server tự trị trên Internet và
được truy cập bởi HTTP client gọi là trình duyệt Web.
Để truy cập vào tài ngun WWW, client phải:
+ Chạy một trình duyệt WWW chẳng hạn như Internet Explorer
(TM)

Masaic
(TM)
hoặc Netscape
(TM)
… Có vài WWW client có sẵn và chúng có thể được
tải xuống trực tiếp từ Internet.
+ Kết nối đến một WWW server bằng cách cung cấp một địa chỉ URL và gửi
u cầu HTTP. Điển hình như client u cầu một file (trang HTML, hình ảnh…)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 8
hoặc thư mục đang hiển thị từ server, client cũng có thể gửi một ứng dụng đến
server.
Server sẽ đáp ứng với trạng thái hoạt động hoặc thành cơng hoặc bị lỗi và dữ
liệu trả về cho u cầu của client. Sau khi dữ liệu được gửi đi, kết nối sẽ đóng lại và
khơng có phần nào của tài liệu đã gửi được giữ lại trên server. Mỗi đối tượng trong
một tài liệu HTTP đòi hỏi một kết nối khác nhau.
WWW với giao thức HTTP đã trở thành một cánh thơng dụng để truy cập tài
liệu trên Internet.
WWW cung cập một cách dễ dàng nhất để truy cập dữ liệu trên Internet hoặc
trên mạng Intranet của các cơng ty.
A) CÁC TIỆN LỢI CỦA VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ WWW:
- Trình duyệt WWW hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu. Một trình duyệt WWW có thể
tự động tải xuống và hiển thị các file văn bản, hình ảnh, chạy video, sound clip và

khác, tuy nhiên client cần phải cung cấp sơ thứ tự cổng chính xác ở URL để có thể
kết nối.
2/ u cầu phía Client:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 9
Dòng u cầu: Chứa một câu lệnh u cầu gọi là phương thức và địa chỉ URL
của đối tượng được giải quyết u cầu bởi phương thức.
+ Phương thức: Được sử dụng để chỉ thị cho server thi hành một cơng việc
đặc biệt. Hầu hết các server bao gồm cả IIS chỉ hỗ trợ 3 phương thức bởi vì các
phương thức khơng được thi hành bởi hầu hết các trình duyệt.
GET: Phương thức này chỉ thị cho HTTP server gửi đến một đối tượng (các
Web site, file, hình ảnh…) bằng địa chỉ URL. Phương thức này chỉ dùng trên
HTTP client.
HEAD: Phương thức này cũng giống như GET, tuy nhiên nó chỉ trả về thơng
tin header của đối tượng chứ khơng phải tồn bộ dữ liệu.
POST: Phương thức này được sử dụng bởi HTTP client để gửi một đối tượng
lên server.
Ví dụ: GET www.microsoft.com/HTTP
+ Trường tiêu đề của gói tin: Đây là một tập các trường mơ tả client và kiểu
dữ liệu được gửi.
+ Dữ liệu: Nếu một client gửi một dữ liệu chẳng hạn một form đến một
server, nó sẽ nằm trong phiên này của u cầu.
3/ Server trả lời:
WWW server nhận một u cầu và q trình này căn cứ trên phương thức
u cầu chứa trong dòng lệnh u cầu. Server sau đó sẽ trả lời.
Dòng Status : Chỉ ra u cầu thành cơng hoặc bị lỗi.
Message Header Field: Nó cung cấp các thơng tin về server và kiểu dữ liệu
trả về.
Dữ liệu trả lời: Đây là dữ liệu u cầu ở dạng bit.
4/ Đóng kết nối.

Các Web site phải tự nhập một mình có nghĩa là nó tự hỗ trợ chính nó. Mỗi
Web site có thể di chuyển dến một máy khác để cân bằng việc tải xuống hoặc chỉ là
cho mục đích lưu thơng trên mạng. Để làm được việc này, chúng phải tự hỗ trợ
mình, tự có các bảo mật riêng và các phạm vi ứng dụng riêng. Nếu người sử dụng là
một nhà cung cấp Internet, họ sẽ muốn thiết kế, di chuyển và có người sử dụng cập
nhật các Web site mà khơng quấy rầy đến các site khác trên cùng một máy.
Giao thức HTTP sử dụng các URL để u cầu các file từ Web server. Từ khi
hầu hết các file đều chứa trong hệ thống file, IIS cần chuyển một URL sang một tên
đầy đủ của file, IIS làm cơng việc này cho mỗi u cầu. Tuy nhiên, nó sẽ đưa lên
người quản trị để cấu hình server mà URL ánh xạ đến thư mục đó.
Để thiết kế cấu trúc hệ thống file trên một máy mà nó host nhiều Web site,
người sử dụng cần biết sự khác nhau giữa thư mục gốc (Home Dir), thư mục gốc ảo
(Virtual Root) và thư mục con (Sub Dir). Người sử dụng cũng cần biết khi nào thì
phải sử dụng chúng.
Home Dir:
Một URL chứa một tên miền đang u cầu thư mục chủ. Ví dụ, URL dưới đây
u cầu một file mặc định trong thư mục chủ:

Cơng việc của người quản trị cần phải làm là giúp đỡ Web server ánh xạ URL
đến thư mục chủ. Trong ví dụ trên, thư mục chủ của Web site này sẽ được ánh xạ
đến: C:\inetpub\wwwroot
Sub Dir:
Sub Dir là một thư mục kế thừa một ánh xạ URL từ một cấu trúc hệ thống
file. Ví dụ, nếu thư mục này đã tồn tại:
C:\intetpub\wwwroot\sale3
Sau đó, URL này cũng đã tồn tại:


5. Các kiểu của bảng thuộc tính của dịch vụ WWW
Có 3 kiểu (hoặc còn gọi là lớp) khác nhau của bảng thuộc tính: Master,
Default và File. Người sử dụng có thể định cấu hình riêng cho từng site của mình
một trong 3 kiểu trên. Nhưng mọi sự thay đổi đều có ràng buộc với nhau, nó sẽ ảnh
hưởng đến các site con và các file.
Các loại bảng khác nhau của bảng thuộc tính sẽ có ích về khía cạnh phân cấp.
Với bảng thuộc tính Master nằm ở phân cấp cao nhất và bảng thuộc tính File nằm ở
cấp thấp nhất.
Master:
Các bảng thuộc tính Master quyết định các thuộc tính mặc định của các Web
site ảo đã tạo với sự thiết lập của IIS, mà các Web site này quyết định các thuộc tính
của các file đã được tạo ra trong mỗi Web site. Trong suốt q trình cài đặt, IIS sẽ
nạp các thuộc tính mặc định cho các bảng thuộc tính Master. Mỗi site ảo mà người
sử dụng tạo ra sẽ kế thừa việc thiết lập này. Nếu họ thay đổi thiết lập ban đầu của
bảng thuộc tính Master, các Web site ảo con sẽ kế thừa các thiết lập mới này nhưng
các Web site ảo tạo trước đó sẽ giữ ngun.
Default:
Q trình cài đặt sẽ tạo ra các Web site với các thuộc tính mặc định của nó.
Những các file nào mà được tạo ra với Web site mặc định sẽ kế thừa các thiết lập
này.
File:
Các file tạo ra trong thư mục ảo sẽ kế thừa các thiết lập của thư mục ảo đó,
ứng với các file được tạo ra trong các trang Web mặc định sẽ kế thừa các bảng
thuộc tính của Web site đó. Sau khi một file được tạo ra thì các thuộc tính được cấu
hình ở mức file.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 12
6. Bảng thuộc tính WWW:
Dịch vụ WWW trên IIS có thể cấu hình 9 bảng thuộc tính sau:

dịch vụ IIS trả về một tài liệu mặc định trong thư mục
chủ trên www.microsofts server. Các thư mục chia xẻ khác vơi thư mục chủ được
tham chiếu đến thư mục ảo.
- Sử dụng ISM để chia xẻ thư mục:
Có hai hộp thoại hiện ra cùng với ISM khi ta cấu hình việc chia xe thư mục
WWW. Thẻ Directory, WWW hiện thị danh sách tất cả các cấu hình thư mục ảo
WWW. Nó cũng cho phép người sử dụng thiết lập các thuộc tính kềm theo cho tất
cả các thư mục chia xẻ.
+ Tài liệu mặc định:
File này được trả về khi người sử dụng mở một thư mục và khơng chỉ định
tên file. Điển hình cho file này là các file tên default.htm hoặc index.htm.
+ Thư mục đang duyệt:
Nếu người sử dụng mở một thư mục mà khơng chứa một tài liệu mặc định,
server sẽ trả về một danh sách các file trong thư mục.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 13
+ Bảo mật:
IIS có nhiều chức năng bảo mật để giữ gìn server và dữ liệu của người sử
dụng khỏi những cuộc xâm nhập bất hợp pháp và hacker. IIS dựa vào sự thiết lập
của Windows NT (TM) và một hệ thống chứng nhận C2. Giữ an tồn cho IIS server
là một sự kết hợp của việc thiết lập bảo mật cho Windows NT và các chứng năng
bảo mật của dịch vụ IIS. Thêm vào đó nếu server kết nối với Internet, một bộ chọn
kênh (rooter) hoặc bức tường lửa có thể được thiết lập để cung cấp thêm độ an tồn.

8. Thư mục ảo:
Thư mục ảo là một thư mục phi vật lý chứa trong thư mục chủ của dịch vụ IIS
(WWW hoặc FTP) nhưng nó xuất hiện trong suốt đối với người sử dụng vào các
Web site này.
Thư mục ảo tăng khả năng linh hoạt cho việc người sử dụng quyết định lưu
trữ file ở đâu trên server của họ. Bằng cách sử dụng các thư mục ảo để có thể cập

Cơng cụ quản lý và soạn thảo FrontPage tự động quản lý việc sử dụng các
thư mục ảo. Khi được cài đặt, FrontPage sẽ khởi tạo các thư mục ảo cho các thư
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 14
mục chứa các phần mở rộng có thể thực thi. Thêm vào đó, ban có thể cho phép các
phần mở rộng của file chuyển thành các đối tượng có thể thực thi được bằng cách
đánh dấu vào các thư mục chứa chúng, chẳng hạn như các đối tượng mở rộng sau:
Active Server Pages (.ASP)
Các file Internet database connector (.idc)
CGI
Phần mở rộng ISAPI (.dll)
Perl Script (.pl)
Chú ý: bởi vì FrontPage khơng hỗ trợ đối với các vùng có nội dung khơng
liền nhau vì vậy khơng thể dùng thư mục ảo để trộn các vùng có nội dung khơng
liền nhau trong FrontPage.

9. Server ảo:
Nhiều tên miền có thể được host lên một máy đơn đang chạy IIS bằng chách
sử dụng server ảo.
Với nhiều server ảo người sử dụng có thể host nhiều site Web và site FTP lên
một máy đơn đang chạy IIS, điều này có nghĩa là khơng cần cấp một máy và một
phần mềm trọn gói cho mỗi site này. Người sử dụng đơn giản chỉ cần một địa chỉ IP
duy nhất cho mỗi tên miền được phân cơng đến server và bằng cách sử dụng Host
Header người sử dụng có thể sử dụng một địa chỉ IP cho nhiều tên miền. Tuy nhiên
chỉ site WWW mới có thể sử dụng Host Header. Server ảo cũng tập trung hóa việc
áp dụng và đơn giản hóa việc nâng cấp các phần mềm server.
Việc host nhiều server ảo lên cùng một máy có thể giảm bớt sự thi hành của
phía server nói chung và server ảo sử dụng Host Header đòi hỏi một giao thức
HTTP phiên bản 1 tương hợp với trình duyệt Web.
Host Header:

ứng với các đặc điểm sau:
- Điều khiển luồng: Bởi vì các client và server đều tham gia trong việc truyền
các gói tin vì vậy các vấn đề về việc truyền tin như là các gói tin làm tràn bộ nhớ và
lạc mất các gói tin là khơng thể xảy ra.
- Sự chứng nhận: Máy tính gửi các gói dữ liệu và mong chờ một tín hiệu
chứng nhận từ các máy tính nhận. Sự chứng nhận này kiểm tra xem máy đó đã nhận
được gói tin hay chưa.
- Sự truyền lại: Nếu việc truyền đi của máy tính khơng nhận được một tín
hiệu ACK ứng với một khoảng thời gian đã định trước, nó sẽ giả định rằng gói tin
đó đã bị mất hoặc bị thất lạc thì sau đó nó sẽ truyền lại gói tin đó.
Tính tuần tự: Tất cả các gói tin sẽ được đánh số và gửi cùng lúc, vì thế máy
nhận sẽ biết cách tổ chức dữ liệu nhận được.
- Checksum: Tất cả các gói tin được chứa trong một checksum để đảm bảo
tính tồn vẹn của dữ liệu. Nếu dữ liệu bị thất lạc ở một nơi nào đó trong suốt q
trình truyền, checksum sẽ chỉ ra rằng dữ liệu nhận được khơng giống với dữ liệu
gửi.
a) Các thuộc tính của FTP trên IIS:
Mỗi site FTP mà người sử dụng tạo ra đều có một bảng thuộc tính riêng của
nó. Những cài đặt chung hoặc các thuộc tính cho mỗi site được hiển thị trong các
bảng thuộc tính này.
Dịch vụ FTP sử dụng 5 bảng thuộc tính để cấu hình cho các dịch vụ FTP, cụ
thể như sau:
FTP Site. (Site FTP)
Security Account. (Bảo mật tài khoản)
Messages. (Thơng báo)
Home Directory. (Thư mục gốc)
Directory Secuity. (Bảo mật thư mục)
Trong suốt q trình cài đặt, IIS gán các giá trị mặc định cho việc thiết lập
trên các bảng thuộc tính khác nhau. Người sử dụng có thể dùng chung các tài liệu
trên site FTP của họ mà khơng phải thay đổi các thiết lập mặc định này nhưng cũng

- Truy cập File: Nếu các u cầu đã qua các kiểm tra bảo mật trước đó, dịch
vụ FTP sẽ đưa các u cầu này đến hê thống file để đạt được tài ngun. Dịch vụ
FTP đóng vai trò của người sử dụng FTP Client khi tạo ra các u cầu. Nếu hệ
thống file từ chối truy cập đến tài ngun, FTP server sẽ trả về khoảng 550 tên file
“Access Denied” (từ chối truy cập). Các truy cập file được cấu hình bằng cách sử
dụng File Manager hoặc các thuộc tính file trong Explorer.

V. APACHE WEB SERVER:
1. Giới thiệu về Apache Web Server:
Apache là một phần mềm Web server được cung cấp bởi tập đồn Apache
Group. Đây là một Web server được hỗ trợ để chạy chủ yếu trên UNIX va LINUX
và rất được phổ biến bởi tính chặt chẽ, uyển chuyển và linh hoạt. Hiện nay Apache
là một Web server đang quản lý hơn 50% số Web site đang có trên thế giới.
2. Tổ chức Web site:
Trước khi bắt đầu xây dựng một Web site, người sử dụng có thể muốn tìm
hiểu tổ chức của nó. Khi có nhiều hơn các khả năng suy nghĩ về các cách tổ chức
cấu trúc một Web site, người sử dụng có thể suy nghĩ về nó như một viễn cảnh đi
lại. Trong những suy nghĩ thêm của nó về khía cạnh này, sẽ nảy sinh ra những câu
hỏi: Người sử dụng có thể làm gì để dễ dàng giữ gìn Web site của mình? Các quy
ước nào sẽ làm đơn giản Web site của họ?
3. Cài đặt Apache trên Windows:
Chạy file Apache.msi đã tải Apache về, người sử dụng sẽ phải nhập các thơng
tin sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 17
- Có hay khơng việc chạy Apache cho tất cả mọi người sử dụng (như một
dịch vụ) hoặc cài đặt Apache để chạy trên một cửa sổ giao tiếp khi chọn shortcut

khởi động dịch vụ Apache bằng cách mở cửa sổ Service, chọn Apache, nhắp chuột
vào Start, Apache sẽ bắt đầu chạy, ẩn trên màn hình. Sau đó có thể ngừng Apache
bằng cách nhắp chuột vào Stop. Có một lựa chọn khác để sử dụng dịch vụ Apache
từ các dòng lệnh sau tại cửa sổ giao tiếp:
Net start Apache
Net Stop Apache
Sau khi khởi động Apache, người sử dụng có thể kiểm tra nó bằng cách sử
dụng thủ tục như sau để chạy trên cửa sổ giao tiếp:
Apache –n “service name”
Để chắc chắn việc đang sử dụng các dịch vụ được cấu hình mặc định của
Apache.
Có nhiều dịch vụ khác của Apache được cài đặt và chạy như một dịch vụ.
Các dòng lệnh sau sẽ khởi động, khởi động lại, Tắt và Ngừng các dịch vụ:
- Apache –n “service name” –k start.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 18
- Apache –n “service name” –k restart.
- Apache –n “service name” –k shutdown.
- Apache –n “service name” –k stop.
Ký hiệu chuyển đảo –n để chỉ các dịch vụ Apache mặc định, còn khi khơng
có –n mà chỉ có –k dòng lệnh sẽ chỉ định rằng Apache đang chạy trên một cửa sổ
giao tiếp, trường hợp này chỉ u cầu đối với các tên dịch vụ của Apache có chứa
khoảng trắng.
Ngồi ra để Stop Apache trên cửa sổ giao tiếp còn có thể ấn tổ hợp phím Ctrl
+ C hoặc Ctrl + Break.
b) Chạy Apache trên cửa sổ giao tiếp:
Một khi đóng cửa sổ giao tiếp sẽ kết thúc việc chạy Apache.
Tại biểu tượng Start menu và trình Windows NT Service Manager có thể cung
cấp một giao diện đơn giản để quản trị Apache. Nhưng dễ dàng nhất để làm việc là
từ dòng lệnh.

Apache khởi động, nó sẽ đọc file httpd.conf từ thư mục này. Nếu thư mục này chứa
chỉ thị ServerRoot mà nó khác với thư mục đang tồn tại trong khóa registry, Apache
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 19
sẽ qn khóa registry và sử dụng thư mục được thiết lập trong file cấu hình. Nếu
người sử dụng chép một thư mục Apache hay các file cấu hình đến một nơi khác, nó
sẽ vẫn còn cho đến khi cập nhật lại thư mục ServerRoot trong file httpd.conf đến
một nơi khác.
Để chạy Apache từ dòng lệnh như một ứng dụng giao tiếp, sử dụng dòng
lệnh: apache
Apache sẽ được bắt đầu và sẽ vẫn chạy cho đến khi người sử dụng nhấn tổ
hợp phím Ctrl – C. Để kiểm tra việc thiết lập các thơng số cho file cấu hình dùng lệnh:
apache –t
Lệnh này được sử dụng để thay đổi các file cấu hình khi Apache vẫn còn
đang chạy. Người sử dụng có thể tạo ra các thay đổi, xác nhận việc thay đổi là tốt
bằng lệnh “apache –t”, sau đó khởi động lại Apache với “apache –k restart”.
Apache sẽ đọc lại các file cấu hình cho phép thực hiện bất kỳ một tiến trình nào để
hồn thành mà khơng xảy ra gián đoạn. Bất kỳ một u cầu nào cũng sẽ được phục
vụ với việc sử dụng cấu hình mới.
5. Kiểm tra Apache trên Windows:
Chạy Command Prompt danh sách Program của trình đơn Start.
Chọn thư mục đã cài đặt Apache vào và gõ lệnh apache và đọc các thơng
báo lỗi (nếu có). Sau đó xem lại file error.log cho các cấu hình bị thiết lập sai. Nếu
người sử dụng chấp nhận mặc định khi cài đặt Apache, các dòng lệnh sẽ là:
c:
cd "\program files\apache group\apache"
apache

trong cách quản trị Web site và cách những máy khác sử dụng nó. Một Virtual host
thường được tạo ra nhằm mục đích như sau:
- Khách hàng có thể dễ dàng truy cập các Web site của mình trên các server
cho th. Từ khi người th server có thể sử dụng tên miền của chính mình, các địa
chỉ có khuynh hướng ngắn đi. Điều này đã giúp đỡ việc đưa ra tính chun nghiệp
đồng nhất trên thế giới. Những người sử dụng thích nhớ những địa chỉ ngắn hơn từ
khi tên miền có một vài sự thích hợp với tên của các tập đồn cơng ty.
- Rút gọn tối đa các máy tính và phần cứng mạng, nhiều site tốc độ chậm có
thể nằm ở tại một máy đơn, điều này làm giảm bớt giá thành của việc đưa một site
lên mạng.
- Giảm bớt giá thành về con người kết hợp với các hệ thống quản trị. Thay
cho việc quản lý và cấu hình một server chun dụng cho các tên miền. Một Web
server chỉ cần duy trì vài file cấu hình và một số các box. Điều này sẽ dẫn đến việc
giảm một số hệ thống cần để duy tu nó, như vậy việc duy trì một mảng sẽ đơn giản
hơn và ít tốn kém hơn.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 21
Bởi vì hầu hết các Web site khi tạo ra đều khơng đủ đường truyền lưu thơng
để sử dụng hết các tài ngun trên một máy đơn, điều đó là sự khát khao từ một
người quản trị cá nhân cho phép một server đơn giản trên mạng và chạy như nhiều
máy khác nhau thay vì dành cho phần cứng và tiền bạc để mỗi site được đưa lên,
một vài server cấu hình các lệnh để đưa ra các kết quả như nhau: một virtual site.
Bởi vì phí tổn để cài đặt một server có thể chia xẻ cho nhiều site, thời gian để cấu
hình và quản lý Web site được giảm đi rất nhiều.
Virtual host đã đem lại một khía cạnh chắc chắn của việc tạo ra một trang
Web di động. Khi một site là ảo, nó dễ dàng di chuyển đến một Web server khác
trong cùng một mạng hoặc ở một nơi nào khác. Đây chính là vấn đề của việc
chuyển chỗ các trang HTML của các site đến một máy mới và điều chỉnh các thơng
tin DNS (Domain Name Server) của site đưa lên một server mới. Để việc thích
nghi với DNS được cập nhật, đơn giản chỉ cần tạo ra sự đổi hướng trên server cũ .

Thơng thường người ta mất nhiều thời gian để nhớ tên, và một vài tên chẳng hạn
như WWW hoặc FTP thì là tiêu chuẩn đặc trưng cho các máy tính mà nó đưa lên
mạng các dịch vụ với tên tương tự. Người sử dụng chỉ cần nhớ tên miền nơi các tài
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 22
ngun nơi các tài ngun đó sử dụng tên truyền thống (chẳng hạn www.aple.com,
www.mailhost.com hoặc ftp.aple.com ) Một máy Multihomed cần nhiều hơn thế, nó
phải trả lời cho cùng lúc hai hoặc nhiều địa chỉ IP chẳng hạn địa chỉ IP 1.2.3.4 là
địa chỉ được ấn định bởi mạng làm việc Internet của người sử dụng cung cấp khi họ
sign up với chúng.

7 .Virtual site:
Virtual site là một Web site mà nó cùng nằm trên một server với các Web site
khác. Mỗi Web site thì được truy cập bằng tên của chúng và chia xẻ tất cả tài
ngun phần cứng với các virtual site khác. Mặc dù tất các u cầu đều được trả lời
bằng các xử lý như nhau trên HTTP server, nhưng các trang chủ khác nhau được trả
về cho mỗi site phụ thuộc vào tên hoặc địa chỉ IP sử dụng khi truy cập các thơng
tin.
Một vấn đề về mạng khác là việc phải đánh địa chỉ trước khi có thể
multihome là DNS. DNS cung cấp một tên máy đến dịch vụ chuyển sang IP. Khi tên
máy được đánh số, con người thích sử dụng tên máy hơn. DNS chuyển các tên sang
số và các số sang tên. Sự thay đổi này có ý nghĩa là nếu người sử dụng kết nối với
Internet, và đang chạy với một tên server . Nếu khơng thì ngược lại khơng một ai
khác chạy nó. Nếu người sử dụng khơng phải đang chạy với DNS của chính mình,
họ sẽ cần phải ngang hàng với quyền quản trị mạng của chính mình để thi hành bất
kỳ sự thêm vào hoặc thay đổi DNS.

8. Cấu hình Apache trên Windows:
a) Các file cấu hình của Apache server:
Web server sẽ đọc 3 file chứa các chỉ thị cấu hình. Bất kỳ một chỉ nào nào

file kiểu Windows thay cho các tên file Unix. Tuy nhiên, bởi vì Apache server sử
dụng các tên file kiểu Unix bên trong, phải tiến hành cắt bớt, khơng cắt phần sau.
Các ký tự điều khiển có thể được sử dụng, nếu bỏ qua, ký tự điều khiển với Apache
khả thi sẽ đảm nhận.
+ Apache trên Windows có khả năng nạp các mơ đun ngay khi chay mà
khơng biên dịch lại server. Nếu Apache biên dịch bình thường, nó sẽ cài đặt một số
mơ đun tuỳ chọn trong thư mục /module, để kích hoạt chúng hoặc các mơ đun khác
sử dụng lệnh sau đây:
LoadModule status_module modules/mod_status.so
+ Apache cũng có thể nạp các phần mở rộng ISAPI (các dịch vụ ứng dụng
Internet) chẳng hạn các ứng dụng được sử dụng bởi Microsoft IIS và các server
Windows khác. (Chú ý: Apache khơng nạp các bộ lọc ISAPI).
+ Khi đang chạy CGI script, các phương thức Apache tìm kiếm các giải thích
cho script được cấu hình đang sử dụng chỉ thị ScriptInterpreterSource.
9. Apache và các dịch vụ hỗ trợ:
a) HTTPD:
Tên dòng lệnh:
httpd [ -X ] [ -R libexecdir ] [ -d serverroot ] [ -f config]
[ -C directive ] [ -c directive ] [ -D parameter ]
Mơ tả:
là một chương trình HTTP server . Nó được thiết kế để chạy như một tiến
trình deamon một mình. Khi dùng đến dịch vụ này, nó sẽ tạo ra một nhóm các tiến
trình con để đáp ứng các u cầu. Để ngừng dịch vụ này, nó sẽ gửi một tín hiệu
TERM đến tiến trình cha. PIG của tiến trình này sẽ ghi lên một file và dưa vào file
cấu hình. HTTPD sẽ được gọi bởi Internet deamon inetd mỗi khi có một kết nối đến
dịch vụ HTTP đã được thiết lập.
Các đối số cụ thể của dòng lệnh
-R libexecdir: Tham số này chỉ có hiệu lực nếu Apache được cài đặt với tập
SHARED_CORE cho phép, nó tác động đến nhân nhị phân của Apache để thay thế
vào trong một file đối tượng chia xẻ động (DSO). File này được dò tìm trên một

script.
Status: Hiển thị ngắn gọn bảng trạng thái giống như chức năng fullstatus trừ
phi danh sách các u cầu phục vụ thời bị bỏ qn.
Configtest: Chạy một đoạn văn bản các cụ pháp của file cấu hình. Nó phân
tích các file cấu hình và các bảng Syntax Ok hoặc thơng tin chi tiết về các lỗi cú
pháp đặt biệt.
Help: Hiển thị các thơng báo lỗi được sắp xếp.
c) APXS
Tên dòng lệnh:
apxs -g [ -S variable=value ] -n name
apxs -q [ -S variable=value ] query
apxs -i [ -S variable=value ] [ -n name ] [ -a ] [ -A ] dsofile
apxs -e [ -S variable=value ] [ -n name ] [ -a ] [ -A ] dsofile

Mơ tả:
Là một cơng cụ để xây dựng và các đặt các mơ đun mở rộng cho Apache
HTTP server. Được thực hiện bằng cách cài đặt một DSO từ một hay nhiều nguồn
hoặc đối tượng file mà sau đó nó có thể nạp vào Apache trong thời gian chương
trình đang chạy qua chỉ thị LoadModule từ mod_so.
Để sử dụng kỹ thuật mở rộng này, máy tính của người sử dụng phải hỗ trợ
DSO và Apache HTTPD nhị phân phải được xây dựng với mơ đun mod_so. Cơng
cụ apxs sẽ tự động nhắc nhở nếu là các trường hợp ngược lại. Ta cần phải kiểm tra
việc này bằng dòng lệnh:
$ httpd -l
mơ đun mod_so phải có trong danh sách được hiển thị. Nếu các u cầu này
được thỏa mãn, thì có thể dễ dàng mở rộng các chức năng của Apache server bằng
cách cài đặt các mơ đun của mình với kỹ thuật DSO bằng cơng cụ apxs này.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Ngọc Bình
trang 25
Ví du:

LDFLAGS_SHLIB SYSCONFDIR
LIBS_SHLIB PREFIX
Sử dụng các chức năng này để hướng dẫn xác định các thơng số cài đặt:
INC = I ‘apxs –q INCLUDEDIR’
bên trong các Makefile nếu cần hướng dẫn các truy cập đến các file tiêu đề
của Apache.
-S variable = value: Chức năng này thay đổi các cài đặt apx đi kèm với các
giá trị đặc biệt theo sau như:

Chức năng tạo ra một khn mẫu:
-q: chức năng tạo ra một thư mục con và 2 file trong đó: Một file nguồn ví dụ
mơ đun tên là mod_name.c mà nó có thể sử dụng như một khn mẫu cho việc tạo
các mơ đun của chính người sử dụng hoặc như một q trình khởi động nhanh cho
việc chạy các kỹ thuật apxs. Và một mẫu thư Makefile với mục đích là dễ tạo và cài
đặt các mơ đun này.

Chức năng biên dịch DSO:

Trích đoạn Phần nội dung (body) CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH CHO SENDMAIL SỬ DỤNG SENDMAIL PHIÊN BẢN 8 Cài đặt Smail Thiết lập các tên miền cục bộ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status