Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long Xuyên, tháng 6 năm 2008
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
CHI NHÁNH AN GIANG
Trước
hết
em
xin
chân
thành
cảm
ơn
ngân
hàng
thương mại cổ phần Sài
Gòn Chi nhánh An giang
,
đặc
biệt
nhiệt
tình
giúp
đỡ
em
trong
thời
gian thực
tập
để
em
hoàn
thành
tốt
quyển
qua
bốn
năm
học
của
quý
thầy
cô
trường
Đại
học
An Giang,
đặc
biệt
là
thầy
trực
tiếp
hướng
dẫn,
giúp
đỡ em
rất
nhiều
để
hoàn
thành
đề
tài
luận
văn
cứu
chưa
sâu,
mặt
khác
kiến
thức
còn
hạn
chế,
chủ
yếu
là
lý
thuyết
cũng
để
bài
luận
văn
được
hoàn chỉnh
hơn,
kính
mong
được
những
ý
kiến
đóng
góp
khi
dứt
lời,
em
xin
kính
chúc
quý
thầy
cô,
các
anh
chị
trong
ngân
hàng
càng
lớn
mạng
và phát
triển
bền
vững.Xin
chân
thành
cám
ơn
!
Ngày
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Chữ ký giảng viên Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
Chữ ký giảng viên Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
7
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
8
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:………………………………………………………………………….2
1.3 Phạm vi nghiên cứu:………………………………… ……….……….………………….2
1.3.1 Không gian:…………………………………………………………………………… 2
1.3.2 Thời gian:………………………………………………………………………….…… 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu:……………………………………………………… …….… 2
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:……………………………………………… ………… 2
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu:……………………………………….………….… 2
CHƯƠNGII:CƠSỞLÝTHUYẾT:……………………………………………………….… 3
2.1 Tìm hiểu đôi nét về ngân hàng thương mại:………………… ……………… …… ….3
2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại:………………………………….…………….… 3
2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:……………………… ………… … 3
2.2 Tín dụng:……………………………………………………………… … ……… 3
2.2.1 Khái niệm tín dụng:…………………………………………… …………… … ….…3
2.2.2 Các loại hình tín dụng:………………………………………….…………… 3
2.2.3 Vai trò của tín dụng:………………………………………… ………… ……… 5
2.2.4 Rủi ro tín dụng………………………………………………………… …………… 5
2.2.4.1 Khái niệm…………………………………………………………….……… ………5
2.2.4.2 Nguyên nhân…………………………………………………………… …………….5
2.2.4.3 Hậu quả………………………………………………………………….……… ……6
2.3 Hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại:……………………… ………………… 6
2.3.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng:………………………………………….……….…….6
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:………………………………….……… ….6
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng:………………………….……… 7
2.4 Quy trình tín dụng:…………………………………………………… ………………….8
2.4.1 Khái niệm quy trình tín dụng:…………………………………………….……….…….8
2.4.2 Ý nghĩa của việc xây dựng quy trình tín dụng:………………………….…………… 8
CHƯƠNGIII:KHÁIQUÁTCHUNGVỀNGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN:…………… 10
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
10
4.2.4.2 Theo thành phần kinh tế:……………………………………….…………………… 42
4.2.4.3 Theo ngành nghề kinh doanh:…………………………… …….……………….… 43
4.3 Đánh giá hiệu quả tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn:…………………….……… 44
4.3.1 Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động……………………………….…… …………….…45
4.3.2 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn:…………………………….……………….… …46
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
11
4.3.3 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay:………………….……………… ……46
4.3.4 Hệ số thu nợ:………………………………………………….……………… … …46
4.4 Phân tích Quy trình cho vay tại SCB:…………………………….…………………….47
4.4.1 Ưu điểm:………………………… ………………………………………………… 47
4.4.2 Nhược điểm:…………………………….……………………………………….……47
CHƯƠNG V: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNGMẠICỔPHẦNSÀI GÒN…………………………………….…….…49
5.1 Tồn tại và nguyên nhân:……………………………………………………….….…….49
5.1.1 Những mặt đạt được:…………………………………………………… ….……… 49
5.1.2 Tồn tại:………………………………………………………………….….………….49
5.1.3 Nguyên nhân:…………………………………………………………….………… 49
5.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng:…………………………………….…… ….50
5.2.1Tăng nguồn vốn huy động:…………………………………………………….……….50
5.2.2 Biện pháp tăng doanh số cho vay:……………………………………….………… …51
5.2.3 Biện pháp tăng doanh số thu nợ:…………………………………………………… 52
5.2.4 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng và xử lý nợ quá hạn:…………………………… …53
5.2.5 Một số biện pháp khác:………………………………………………………….…… 55
5.2.6 Một số giải pháp thực hiện trong năm 2008:…………………………………….…….56
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:………………………………….… … 57
6.1 Kết luận:………………………………………………………………………….… …57
6.2 Kiến nghị:……………………………………………………………………….…… 58
6.2.1Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước:……………………………………………… …58
2007…… 31
Biểu đồ 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng qua các quý trong năm
2007……………….33
Biểu đồ 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua các quý trong năm
2007………… …33
Biểu đồ 9: Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh doanh qua các quý năm
2007………………36
Biểu đồ 10: Biểu đồ dư nợ theo thời hạn tín dụng qua các quý trong năm
2007… …… 38
Biểu dồ 11: Biểu đồ dư nợ theo thành phần kinh tế qua các quý trong năm
2007….……… …39
Biểu đồ 12:Biểu đồ dư nợ theo ngành nghề kinh doanh qua các quý trong năm
2007……….….40
Biểu đồ 13: Biểu đồ NQH theo thời hạn tín dụng qua các quý trong năm
2007……………….42
Biểu đồ14: Biểu đồ NQH theo thành phần kinh tế qua các quý trong năm
2007……………….43
Biểu đồ 15: Biểu đồ NQH theo ngành nghề kinh doanh qua các quý trong năm
2007…………44
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
13DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG:
Dư nợ.
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
15
TÓM TẮT
Trước hết luận văn nêu lên một số khái niệm cơ bản về tín dụng, mục đích vai trò của tín
dụng… sau đó là phần giới thiệu sơ lược về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chi
nhánh An Giang về chức năng, nhiệm vụ và một số hoạt động chính của ngân hàng để có thể
hình dung một cách khái quát về hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
Kế đến là phân tích kế quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua bốn quý trong năm 2007.
Từ đây tôi có thể hiểu được tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng bằng cách phân
tích các chỉ tiêu: doanh thu ,chi phí, lợi nhuận thuần. Đồng thời đề ra phương hướng hoạt
động của ngân hàng trong năm 2008.
Vào phân tích chính của bài luận văn là những nội dung sau:
Phân tích tình hình nguồn vốn tại ngân hàng qua 4 quý trong năm 2007. Qua đó tôi
đánh giá được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng và tình hình huy động vốn có đảm bảo
cho hoạt động tín dụng của ngân hàng được diễn ra trôi trãi và thuận lợi hay không.
Phân tích Quy trình tín dụng, doanh số cho vay qua 4 quý trong năm 2007 để đánh giá
được tình dụng vốn và hiệu quả mở rộng tín dụng.
Phân tích dư nợ, doanh số thu nợ, nợ quá hạn để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn
tại ngân hàng.
Thông qua các phân tích trên để thấy được những điểm mạnh, những tồn tại của hoạt động tín
dụng tại ngân hàng và nguyên nhân của nó. Từ đó đề ra các giải pháp khắc phục những tốn
tại và phát huy hơn nữa những thế mạnh của ngân hàng.
Từ những nhận định và phân tích trên tôi đưa ra kết luận và kiến nghị.
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và người dân, đặc biệt là ở các lĩnh vực nuôi trồng, chế
biến thuỷ sản, mua bán lương thực, nông nghiệp và nông thôn, phát triển sản xuất công
nghiệp là thế mạnh của Tỉnh. Bên cạnh đó là số lượng ngân hàng được cấp phép mở chi
nhánh đã đạt hơn 15 làm gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường. vì vậy An Giang thực sự
là một thị trường tiềm năng nhưng cũng đầy thử thách đối với các ngân hàng
Bên cạnh những Chi nhánh ngân hàng lớn đã có uy tín trên thị trường thì Chi nhánh
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn một chi nhánh mới được biết đến như là một ngân
hàng trẻ, năng động với phương châm “ SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện vì khách hàng”
SCB đã đổi mới và đưa ra nhiều sản phẩm đa dạng để phục vụ nhiều đối tượng khách hàng
như: Tài trợ nhu cầu vốn ngắn hạn, tài trợ nhu cầu vốn trung dài hạn, bảo lãnh ngân hàng, tín
dụng tiêu dụng( bao thanh toán,mua bán cổ phiếu có kỳ hạn) …đang bước những bước đi đầu
tiên trên thị trường tài chính tại An Giang, Qua hơn 1 năm hoạt động SCB An Giang đang nỗ
lực vượt lên và cố gắng đứng vững trên thị trường khi mà áp lực cạnh tranh đang ngày càng
tăng và sự chạy đua chiếm lĩnh thị phần dường như chưa lúc nào nguội. Trong khi đó lĩnh vực
hoạt động tín dụng lại là lĩnh vực chiếm vị trí quan trọng trong đời sống kinh doanh của Ngân
hàng thương mại, hình thành nên bộ phận tài sản có sinh lời lớn nhất của Ngân hàng, mang
nguồn thu đáng kể nhằm trang trải chi phí hoạt động, tạo ra lợi nhuận để thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế cho ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng hay hoạt
động tín dụng là một hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế - xã hội đều
nhanh chóng tác động đến hoạt động của Ngân hàng, có thể gây nên những xáo động bất ngờ
và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng bị giảm sút một cách nhanh chóng. Do vậy, hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro “tiềm ẩn”, nó có thể xảy ra bất cứ lúc
nào, bởi vì bộ phận tài sản có lớn nhất của Ngân hàng là dư nợ cho vay nằm trong tay khách
hàng nên rủi ro tín dụng có khả năng phát sinh ngay sau khi cho vay cho đến khi khách hàng
trả nợ. cho nên đòi hỏi các Ngân hàng phải thận trọng khi cho vay, nhận thức rõ rủi ro và đề
ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro và nâng cao hiệu quả
tín dụng luôn là vấn đề cấp bách của mỗi Ngân hàng.Do vậy Đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt
động tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang” được chọn làm khoá
luận nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng về huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng TM CP
Sài Gòn – Chi nhánh An Giang với những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả tín dụng trong thời
kinh doanh qua 4 quý trong năm 2007, trao đổi trực tiếp với nhân viên tín dụng của Ngân
hàng TMCP SÀI GÒN Chi nhánh An Giang, và các thông tin bên ngoài được thu thập từ các
phương tiện truyền thông (báo chí, tivi, Internet, ).
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu gồm:
+ Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối cho thấy sự biến động về số lượng của các chỉ
tiêu; So sánh số tương đối để tính tốc độ phát triển các chỉ tiêu Quý sau so với Quý trước.
+ Phương pháp tỷ số: để tính một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng.
+ Phương pháp cơ cấu: Cho thấy tỉ trọng của từng khoản mục phân tích trong tổng thể nghiên
cứu, như tỷ trọng cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn trong tổng doanh số cho vay. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
18
CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
2.1 Tìm hiểu đôi nét về Ngân hàng thương mại:
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại:
Theo pháp lệnh “ Các tổ chức tín dụng”(1990) của Việt Nam thì NHTM được định nghĩa như
sau:
“NHTM là một chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện
nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
2.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại:
- Chức năng trung gian tài chính tín dụng của nền kinh tế .
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
19
+ Đảm bảo đối vật: là tín dụng được thể hiện phải có tài sản vật chất dùng làm đảm bảo
như tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh đến hạn người đi vay không thanh toán hết nợ thì
người cho vay có quyền phát mãi tài sản để thu nợ.
+ Đảm bảo đối nhân được thực hiện do con người hoặc tổ chức đứng ra đảm bảo mà
không cần tài sản cụ thể, chủ yếu dựa vào năng lực tài chính.
- Tín dụng không có đảm bảo: là tín dụng mà khi vay không cần có tài sản đảm bảo, thông
thường được áp dụng đối với những khách hàng có uy tín, huy động kinh doanh có hiệu quả,
tình hình tài chính lành mạnh đảm bảo khả năng thanh toán.
* Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
- Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh
doanh trong các ngành nghề như: nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, xuất nhập khẩu,
giao thông vận tải, các ngành dịch vụ,…
- Tín dụng phục vụ tiêu dùng: được thực hiện cho vay mua sắm hàng hoá, sữa chữa nhà đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hằng ngày của dân cư.
* Nếu căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng:
- Cho vay bằng tiền là hình thức tín dụng mà khi cho vay dưới hình thức bằng tiền có thể là
nội tệ hay ngoại tệ, hình thức này ngày càng phổ biến hơn trong nển kinh tế thị trường.
- Cho vay bằng tài sản là hình thức tín dụng khi cho vay dưới hình thức bằng hiện vật như
cho thuê tài chính, cho vay phân bón, vật tư giống cây trồng,…trong nông nghiệp.
* Nếu căn cứ vào đối tượng hoàn trả:
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà người đi vay trực tiếp hoàn trả vốn vay cho
người cho vay.
- Tín dụng gián tiếp là hình thức tín dụng mà đi vay không trực tiếp hoàn trả vốn vay cho
người cho vay.
* Nếu căn cứ vào kĩ thuật tín dụng:
- Tín dụng ứng trước: căn cứ vào hợp đồng tín dụng thoả thuận giữa Ngân hàng với khách
hàng. Ngân hàng ứng trước vốn cho khách hàng vay để thực hiện phương thức sản xuất kinh
Trong quá trình sản xuất để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các xí nghiệp phải
đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: Dự trữ - sản xuất – lưu thông; nên hiện tượng thừa và thiếu
vốn tạm thời luôn xảy ra tại các xí nghiệp. Từ đó, tín dụng góp phần điều tiết nguồn vốn, tạo
điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
Tín dụng trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, cho các tổ chức kinh tế. tín
dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế đồng
thời tín dụng là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế.
Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố định và vốn
lưu động.
Đối với dân chúng: tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn.
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế xã hội, khiến tạo ra động lực phát triển rất
mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được.
2.2.4 Rủi ro tín dụng:
2.2.4.1 Khái niệm:
Rủi ro tín dụng là những tổn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc sự giảm sút
chất lượng của những khoản vay. Bao gồm 2 loại:
- Rủi ro đọng vốn: Đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp
đồng bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi vay. Sự sai hẹn này là do trễ hạn.
- Rủi ro mất vốn: Đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng
bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi vay. Sự sai hẹn này là do không thanh toán.
2.2.4.2 Nguyên nhân:
Về phía khách hàng:
Rủi ro tín dụng phát sinh do những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ
quan có thể do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay không hiệu
quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí
trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả. Về
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
21
quanh, cũng như đường lối chiến lược phát triển của NHTM.
Hiệu quả tín dụng có thể được hiểu một cách đơn giản là hiệu quả của việc cho vay
(hay đầu tư, bảo lãnh) mang lại, là khả năng thu hồi đầu tư đáo hạn cả vốn lẫn lãi theo dự
kiến. Hiệu quả và khả năng thu hồi nợ càng lớn thì HQTD càng cao và ngược lại. Hay nói
cách khác, rủi ro thất thoát tín dụng càng thấp thì HQTD càng cao. Điều đó có nghĩa là muốn
nâng cao chất lượng tín dụng thì giảm thiểu rủi ro tín dụng.
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:
* Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động (%):
Tổng dư nợ
Tỷ số DN/VHĐ = x 100%
Tổng Vốn huy động
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
22
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp nhà phân tích so
sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động.
* Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%):
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những Ngân hàng có chỉ
số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao
* Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay (%):
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Nợ quá hạn
Tỷ số NQH/TDN = x 100%
Tổng dư nợ
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh An Giang
23
tín dụng của mình để ngân hàng trung ương có thể kiểm soát được khối lượng tín dụng cũng
như điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông. Vì vậy, nếu hoạt động tín dụng không hiệu quả,
cho vay không thu hồi nợ và lãi đúng hạn hoặc sự tăng trưởng tín dụng thiếu lành mạnh, mở
rộng quá mức sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến sự sống còn của
NHTM mà còn phá vỡ tính ổn định của nền kinh tế vĩ mô.
Điều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên biến đông như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn xảy ra sẽ là yếu tố khách
hàng tác động đến hiệu quả kinh doanh của khách hàng của NHTM. Khi khách hàng của
NHTM lâm vào tình trạng sản xuất kinh doanh khó khăn, thất thoát tài sản thì nguy cơ trước
mắt là không đủ khả năng tài chính để hoàn trả nợ và lãi cho NHTM, dẫn đến rủi ro tín dụng
của NHTM là điều không tránh khỏi.
Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại:
Chính sách tín dụng đóng vai trò then chốt điều tiết các mặt hoạt động như huy động
vốn và cho vay, lãi suất, sản phẩm tín dụng, kĩ thuật quản lý rủi ro tín dụng, thu hút khách
hàng Vì vậy, trong từng thời kì nhất định của môi trường cạnh tranh khá gay gắt đòi hỏi các
NHTM phải định hướng xây dựng mục tiêu phấn đấu cụ thể nhằm tạo tác động tích cực đến
việc điều chỉnh mọi mặt hoạt động NHTM, chính sách lãi suất và sản phẩm huy động cho vay
phải được điều tiết linh hoạt gắn liền với từng loại hình huy động và cho vay nhằm kích thích
công chúng đến với NHTM.
Năng lực kinh doanh của ngân hàng thương mại
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn của NHTM vào quá trình kinh doanh, cùng
với vốn tự có, vốn tín dụng của NHTM được sử dụng với những mục tiêu kinh doanh nhất
trí của mình, mối quan hệ với những đồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình
trong toàn bộ quy trình, từ đó có thái độ đúng trong công việc.
Định hướng phát triển:
Phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng SCB thành Ngân hàng thương mại đa năng,
tiện ích dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chất lượng dịch vụ được khách hàng đánh
giá tốt, mở rộng các loại hình hoạt động kinh doanh, với mục tiêu đến năm 2012, Ngân hàng
TMCP Sài Gòn (SCB) trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường trong nước,
từng bước vươn ra khu vực và thế giới.
Nhân viên:
Đến 30-09-2007, số lượng nhân viên của SCB là trên 1000 người.
Mục tiêu:
Gia tăng giá trị cổ đông.
Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại.
Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với SCB.
Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành mạnh.
Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực sáng tạo của nhân viên.