Đ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
CA
A
N
NG
G
I
I
A
A
N
N
-
-Q
Q
U
U
Ả
Ả
N
NT
T
R
R
Ị
ỊK
K
I
I
N
N
H
H
U
Y
Y
Ễ
Ễ
N
NT
T
H
H
Ị
ỊN
N
G
G
Ọ
Ọ
C
CM
M
A
T
T
Ì
Ì
N
N
H
HH
H
Ì
Ì
N
N
H
HH
H
O
O
Ạ
Ạ
T
T
HT
T
Ạ
Ạ
I
IN
N
G
G
Â
Â
N
NH
H
À
À
N
N
G
G
M
M
Ỹ
ỸX
X
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
N
C
i
n
n
h
hT
T
ế
ếĐ
Đ
ố
ố
i
iN
N
g
g
o
o
ạ
ạ
i
Ậ
N
NT
T
Ố
Ố
T
TN
N
G
G
H
H
I
I
Ệ
Ệ
P
PĐ
Đ
Ạ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
CA
A
N
NG
G
I
I
A
A
N
N
G
G
Q
Q
U
U
Ả
Ả
N
NT
T
R
R
Ị
ỊK
K
I
I
N
N
H
H
O
O
Á
ÁL
L
U
U
Ậ
Ậ
N
NT
T
Ố
Ố
T
TN
N
G
G
H
H
Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
HG
G
I
I
Á
ÁT
T
Ì
Ì
N
N
H
H
K
K
I
I
N
N
H
HD
D
O
O
A
A
N
N
H
HT
T
Ạ
Ạ
I
I
N
N
Ô
Ô
N
N
G
GT
T
H
H
Ô
Ô
N
NM
M
Ỹ
ỸX
X
U
U
n
n
g
g
à
à
n
n
h
h
:
:K
K
i
i
n
n
h
hT
T
ế
ế
S
S
i
i
n
n
h
hv
v
i
i
ê
ê
n
nt
t
h
h
ự
ự
c
c
H
H
Ị
ỊN
N
G
G
Ọ
Ọ
C
CM
M
A
A
I
IL
L
ớ
ớ
p
p
S
S
V
V
:
:D
D
K
K
D
D
0
0
4
4
1
1
6
6
2
2
2
2N
N
:
:T
T
h
h
.
.
s
sN
N
G
G
U
U
Y
Y
Ễ
Ễ
N
NX
X
C
C
Ô
Ô
N
N
G
GT
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
HĐ
Đ
Ư
Ư
Ợ
Ạ
I
IK
K
H
H
O
O
A
AK
K
I
I
N
N
H
HT
T
Ế
Ế
-
D
O
O
A
A
N
N
H
HĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
CA
A
NNgười chấm, nhận xét 2 :
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày…… tháng……năm…….
L
L
Ờ
Ờ
I
IC
C
cho tôi tại ngân hàng, cung cấp các tài liệu cần thiết và tạo những điều kiện thuận lợi để tôi
có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này một cách tốt nhất.
Và sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các bạn bè, đặc biệt là các
bạn sinh viên cùng khoa kinh tế, cùng ngồi chung một lớp trên ghế nhà trường trong suốt 4
năm đại học. Các bạn là những người đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi, giúp tôi vượt qua
những khó khăn trong suốt quá trình học tập tại trường. Cảm ơn những lời đóng góp quý
báu của các bạn cho bài khóa luận của tôi, giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này.
Tôi sẽ mãi biết ơn cha mẹ-người đã sinh ra và nuôi dưỡng tôi, cũng như quý thầy cô
khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh, trường Đại học An Giang, các cô, chú, anh, chị tại ngân
hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên và tất cả các bạn-những người đã tận tình giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian 4 năm tôi học tập tại trường Đại học An Giang.
Chúc cho tất cả mọi người có được nhiều niềm vui, gặp nhiều may mắn và thành
công trong cuộc sống!
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Mai
T
T
ó
ó
m
hàng Mỹ Xuyên, tìm hiểu tình hình hoạt động và kết quả đạt được thông qua các hoạt động
chính của ngân hàng. Trước hết là xem xét hoạt động huy động vốn, sau đó là tình hình sử
dụng vốn mà chủ yếu là thông qua hoạt động tín dụng của ngân hàng, cuối cùng là phân
tích lợi nhuận từ các hoạt động của ngân hàng sau khi đã khấu trừ các chi phí. Trên cơ sở
những nghiên cứu về lý thuyết và thực tiễn này, thấy được những điểm mạnh, điểm yếu
của ngân hàng. Từ đó, đề xuất các biện pháp mang tính chất tham khảo nhằm giải quyết
các vấn đề mà ngân hàng đang gặp phải. Nội dung của bài nghiên cứu được kết cấu thành
5 chương như sau:
Chương 1:
M
M
Ở
ỞĐ
Đ
Ầ
Ầ
U
UChương 2:
C
C
Ơ
Ơ
Ớ
I
IT
T
H
H
I
I
Ệ
Ệ
U
UV
V
Ề
ỀN
N
G
G
Â
Â
N
GT
T
H
H
Ô
Ô
N
NM
M
Ỹ
ỸX
X
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
N
H
H
Ì
Ì
N
N
H
HH
H
O
O
Ạ
Ạ
T
TĐ
Đ
Ộ
Ộ
N
N
G
G
N
N
G
G
Â
Â
N
NH
H
À
À
N
N
G
GT
T
M
M
C
C
P
P
Y
Y
Ê
Ê
N
N
Chương 5:
K
K
Ế
Ế
T
TL
L
U
U
Ậ
Ậ
N
NV
V
À
À
ụ
ụ
c
cl
l
ụ
ụ
c
cT
T
r
r
a
a
n
n
g
gC
C
H
H
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
1
11.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3. Phương pháp nghiên cứu 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu 2
1.5. Kết cấu nội dung đề tài 3
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
U
Y
Y
Ế
Ế
T
T
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G3
3
:
:G
G
I
I
Ớ
Ớ
I
IT
T
H
H
I
GT
T
M
M
C
C
P
PN
N
Ô
Ô
N
N
G
GT
T
H
H
Ô
Ô
N
3.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên 11
3.4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý tại ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên 12
3.4.2. Nhiệm vụ các phòng ban 12
3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua (2005-2007). 14
3.6. Những thuận lợi và khó khăn mà ngân hàng Mỹ Xuyên gặp phải 15
3.7. Mục tiêu và phương hướng hoạt động năm 2008 16
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G4
4
:
:Đ
Đ
Á
Á
H
HH
H
O
O
Ạ
Ạ
T
TĐ
Đ
Ộ
Ộ
N
N
G
GK
K
I
I
N
N
G
G
Â
Â
N
NH
H
À
À
N
N
G
GT
T
M
M
C
C
P
PN
N
Ê
Ê
N
N
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
1
1
8
84.1. Phân tích tình hình huy động vốn 18
4.1.1. Tình hình biến động vốn trong thời gian qua (2005–2007) 18
4.1.1.1. Vốn chủ sở hữu 19
4.1.1.2. Vốn huy động 20
4.1.1.3. Vốn ủy thác 21
4.1.1.4. Tài sản nợ khác 21
4.1.2. Phân tích tình hình huy động vốn 22
4.2. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng 23
4.2.1. Phân tích doanh số cho vay trong 03 năm 2005–2007 23
4.2.2. Phân tích doanh số thu nợ 24
4.2.3. Phân tích dư nợ 26
4.2.4. Tình hình nợ quá hạn 27 4.2.5. Đánh giá hiệu quả tín dụng 28
4.3. Phân tích thu nhập, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng 31
4.3.1. Phân tích thu nhập 31
4.3.1.1. Thu nhập từ lãi 33
TL
L
U
U
Ậ
Ậ
N
NV
V
À
ÀK
K
I
I
Ế
Ế
N
NN
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
D
D
a
a
n
n
h
hm
Bảng 4.3: Tình hình cho vay 23
Bảng 4.4: Tình hình thu nợ 25
Bảng 4.5: Tình hình dư nợ 26
Bảng 4.6: Tình hình nợ quá hạn 27
Bảng 4.7: Các chỉ số phân tích hiệu quả tín dụng 29
Bảng 4.8: Các thành phần thu nhập của ngân hàng 32
Bảng 4.9: Tổng hợp chi phí ngân hàng 35
Bảng 4.10: Tình hình thu nhập của ngân hàng 37
Bảng 4.11: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của ngân hàng 38
b
b
i
i
ể
ể
u
uđ
đ
ồ
ồ 0
Trang
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Mỹ Xuyên 19
Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay 23
Biểu đồ 4.3: Tình hình thu nợ 25
Biểu đồ 4.4: Dư nợ của ngân hàng 26
Biểu đồ 4.5: Tình hình nợ quá hạn 28
Biểu đồ 4.6: Các thành phần thu nhập của ngân hàng 32
Biểu đồ 4.7: Chi phí ngân hàng 35
Biểu đồ 4.8: Tình hình thu nhập của ngân hàng 37
D
a
a
n
n
h
hm
m
ụ
ụ
c
ct
t
ừ
ừv
v
i
i
ế
ế
t
TMCPNT Thương mại cổ phần nông thôn
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TP Thành phố
TSCĐ Tài sản cố định
UBND Ủy ban nhân dân
VHĐ Vốn huy động
VND Việt nam đồng
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCPNT Mỹ Xuyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang:
1
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G1
1
:
:
đầu tư phát triển kinh tế vùng.
Cùng với sự phát triển nền kinh tế của cả nước, nền kinh tế An Giang ngày càng
phát triển. Thành công này có sự góp phần của hệ thống ngân hàng trong đó có ngân
hàng Mỹ Xuyên. Sự có mặt của ngân hàng Mỹ Xuyên không chỉ đơn thuần đáp ứng kịp
thời vốn cho nền kinh tế của tỉnh, phục vụ nền kinh tế phát triển cao hơn mà còn góp
phần làm cho đời sống người dân bớt cơ cực, qua đó đã xóa bỏ dần nạn cho vay nặng lãi
tại nông thôn, tạo điều kiện tăng nguồn thu nhập và giải quyết việc làm cho người dân ở
độ tuổi lao động.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng ngày càng
phát triển và đa dạng. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng ngày trở nên sôi nổi và
quyết liệt hơn. Do đó, mục tiêu của các nhà quản trị ngân hàng cần phải làm gì để có thể
nâng cao được hiệu quả kinh doanh, đồng thời hạn chế tối thiểu các rủi ro phát sinh
trong quá trình kinh doanh tiền tệ. Để hiệu quả kinh doanh ngày càng cao thì các hoạt
động chủ yếu của ngân hàng như: tình hình huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn mà
hoạt động chính là cho vay, mảng dịch vụ của ngân hàng phải hoạt động ngày càng có
hiệu quả, từ đó sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp làm cho hiệu quả của toàn hệ thống tốt
hơn.
Cũng như những ngân hàng khác, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ
Xuyên cũng cần thực hiện công việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên từng
lĩnh vực hoạt động của mình. Từ đó tìm ra những thuận lợi và khó khăn, đồng thời có
thể phát hiện ra những rủi ro để có biện pháp phòng ngừa kịp thời, góp phần nâng cao
lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cho Ngân hàng.
Đây cũng chính là lí do tôi quyết định chọn đề tài “ Đánh giá tình hình hoạt
động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên” để làm chuyên đề tốt
nghiệp ra trường.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm các mục tiêu sau :
- Tìm hiểu tình hình các hoạt động của ngân hàng mà chủ yếu là:
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCPNT Mỹ Xuyên
nhiều hạn chế. Nên đề tài chủ yếu dựa trên các báo cáo của ngân hàng để đánh giá tình
hình các hoạt động chủ yếu và khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng, nhưng chưa
nêu được ảnh hưởng của đặc điểm, chính sách kinh tế địa phương, sự cạnh tranh của các
ngân hàng khác trên địa bàn về lãi suất, về qui mô, về sự an toàn vốn tự có và tính thanh
khoản, cũng như chưa đánh giá đầy đủ về mặt quản trị điều hành, lịch sử hoạt động và
các điều kiện khác.
Do đó, đề tài chỉ phản ảnh và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh một số
hoạt động chính tại ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên trong 3 năm 2005-2007,
chứ không đi nghiên cứu hết chi tiết các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng. Đề tài
nghiên cứu bao gồm:
- Hoạt động huy động vốn: xem xét tình hình biến động nguồn vốn trong 3 năm 2005-
2007, sau đó phân tích tình hình huy động vốn thông qua các chỉ số tài chính.
- Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng mà chính yếu là hoạt động tín dụng : trước hết
là tình hình phân bổ nguồn vốn vào các tài sản Có, sau đó là tín dụng mà ngân hàng đã
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCPNT Mỹ Xuyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang:
3
cung cấp thông qua các doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và một số
chỉ số đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng.
- Khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng thông qua việc phân tích thu nhập, chi phí,
lợi nhuận của ngân hàng và các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng.
Giới hạn của đề tài ở chỗ là không xem xét đến lãi suất huy động vào và lãi suất
đầu ra của ngân hàng, chính sách quản trị nhân sự cũng như khả năng đáp ứng thanh
khoản của ngân hàng. Đồng thời không có sự so sánh với các ngân hàng khác để thấy
được vị trí của ngân hàng trên địa bàn tỉnh An Giang.
1.5. Kết cấu nội dung đề tài
Đề tài được chia thành các phần chính sau:
Chương 1: Mở đầu
Trình bày các vấn đề: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Một số vấn đề chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
(NHTM)
2.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: “ Ngân hàng thương mại là
một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi
của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu
và làm phương tiện thanh toán”. (Trần Huy Hoàng. Quản trị ngân hàng thương mại.
2007. NXB Lao Động).
“Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành lập dưới
hình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ
chức khác, và cá nhân cùng góp vốn theo qui định của Ngân hàng Nhà nước”. (Nguyễn
Minh Kiều. 2005. Nghiệp vụ ngân hàng. Trường đại học kinh tế TP. HCM. NXB Thống
Kê).
2.1.2. Các chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có ba chức năng cơ bản sau:
- Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán
giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Ngân hàng thương mại với vai trò là trung
gian tài chính, đứng ra tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hòa cung và cầu vốn
trong các doanh nghiệp của nền kinh tế, đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều
kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián đoạn.
- Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ
cho nền kinh tế. Chức năng này thể hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu tư của
các ngân hàng thương mại. Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự
phát triển kinh tế theo một hệ thống tăng trưởng vững chắc
- Chức năng “sản xuất” bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản
phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.
2.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
2.1.3.1. Nghiệp vụ huy động vốn
Ngân hàng thương mại được huy động vốn
ngân hàng, nhưng cách phân loại phổ biến nhất là phân loại theo thời gian. Căn cứ vào
thời gian, người ta chia tín dụng ra làm những loại sau:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60
tháng;
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
2.1.4. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng thương mại
2.1.4.1. Doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng là số tiền thu được
trong kỳ bao gồm:
- Thu về hoạt động kinh doanh: thu lãi cho vay, thu lãi tiền gởi, thu từ nghiệp vụ cho
thuê tài chính, thu khác từ hoạt động tín dụng, thu dịch vụ thanh toán, thu phí bảo lãnh,
thu phí dịch vụ ngân quỹ, thu phí nghiệp vụ chiết khấu, thu dịch vụ khác.
- Thu từ hoạt động khác: thu lãi góp vốn, mua cổ phần, thu từ tham gia thị trường tiền
tệ, thu kinh doanh ngoại hối, thu nghiệp vụ ủy thác đại lý, thu dịch vụ tư vấn, ….
Một vài ngân hàng không thu bất cứ phí dịch vụ nào đối với các tài khoản ngân
hàng, vì lý do đơn giản là duy trì các tài khoản không những ít tốn kém đối với ngân
hàng mà còn là một cách để cạnh tranh thu hút khách hàng. Ngoài ra, lợi ích nảy sinh từ
việc sử dụng vốn ký thác sẽ bù đắp nhiều hơn các chi phí để duy trì các tài khoản.
2.1.4.2. Chi phí của ngân hàng
a. Khái niệm
“Chi phí của tổ chức tín dụng là số phải chi phát sinh trong kỳ cho hoạt động
kinh doanh và các hoạt động khác”. (Trần Huy Hoàng. Quản trị ngân hàng thương mại.
2007. NXB Lao Động).
b. Các khoản mục chi phí ngân hàng
- Chi phí trả lãi gồm: lãi tiền gởi và lãi tiền vay.
- Các chi phí ngoài lãi: chi điều hành; chi về hoạt động dịch vụ; chi dự phòng; chi bảo
hiểm tiền gởi; chi nộp thuế, phí và lệ phí; chi về hoạt động khác.
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCPNT Mỹ Xuyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang:
khăn trong việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn. Chỉ số này còn giúp các nhà phân tích
xác định lãi suất bình quân đầu vào của các ngân hàng thương mại.
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
a. Vòng quay vốn
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn =
Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu vòng quay vốn đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, phản ánh thời
gian thu hồi nợ nhanh hay chậm trong một thời kỳ nhất định.
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCPNT Mỹ Xuyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang:
7
b. Tỷ lệ dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ =
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng, nếu chỉ tiêu này giảm dần thể hiện tín
dụng đạt chất lượng cao và ngược lại.
Theo qui định của Ngân hàng Nhà nước các ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên
tổng dư nợ > 7% được xem là ngân hàng yếu kém. Nếu chỉ số này < 5% ngân hàng đó
được đánh giá là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao và được
nhận nhiều thang điểm cao trong hàng xếp hạng các tổ chức tín dụng.
c. Tỷ lệ tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ
Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động =
Nguồn vốn huy động
Chỉ số này giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả
năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động.
Chi phí từng khoản mục
Tỷ lệ từng khoản mục chi phí =
Tổng chi phí
Tỷ lệ này cho biết kết cấu của từng khoản mục chi phí để có thể hạn chế các
khoản mục bất hợp lý, tăng cường các khoản mục chi có lợi cho hoạt động kinh doanh
nhằm thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị của ngân hàng đề ra.
c. Phân tích lợi nhuận của ngân hàng
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của ngân
hàng thương mại. Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản,… và vô hình như uy tín
của ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần mà ngân hàng chiếm
được,…
Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị ngân hàng luôn đương đầu với những
khó khăn lớn về mặt tài chính. Một mặt họ phải thoả mãn những yêu cầu về lợi nhuận
của hội đồng quản trị ngân hàng, của các cổ đông, của các khách hàng ký thác lẫn khách
hàng đi vay,…mặt khác, họ phải đối phó với những quy định, chính sách của Ngân hàng
Nhà nước về tiền tệ ngân hàng,…Các ngân hàng luôn đặt ra vấn đề là làm thế nào để hài
hoà giữa lợi nhuận và mức rủi ro mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng các quy định của
Ngân hàng Nhà nước và thực hiện được kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Để giải
đáp vấn đề trên, các nhà quản trị buộc phải phân tích tỷ suất lợi nhuận và rủi ro, các nhà
phân tích có thể theo dõi, kiểm soát, đánh giá lại các chính sách về tiền gởi và cho vay
của mình, xem xét các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng trong tương lai. Đồng thời, qua
phân tích lợi nhuận, nhà quản trị có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng hơn về
kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng và các nhân tố tác động đến tình hình lợi nhuận
của ngân hàng.
- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS_Return on Sales)
Lợi nhuận sau thuế
ROS = x 100%
Tổng doanh thu
ROS giúp ta xác định khả năng mang lại lợi nhuận của một đồng doanh thu.
Đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng. Cụ thể, chỉ số này cao
mạnh của ngân hàng. Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự Có chiếm tỷ lệ rất
nhỏ trong tổng nguồn vốn, ngân hàng đã huy động vốn nhiều để cho vay. Trong trường
hợp đó, một sự điều chỉnh lại vốn tự có theo một tỷ lệ hợp lý với vốn huy động sẽ là cần
thiết để đảm bảo tính vận hành nghiêm túc của ngân hàng.
- Đòn bẩy tài chính
ROE
Đòn bẩy tài chính =
ROA
Chỉ số này cho thấy tác động của nguồn vốn tài trợ tài sản (từ vốn chủ sở hữu
hay từ vốn vay). Tùy vào tình hình kinh tế khác nhau mà tác động của đòn bẩy tài chính
cũng khác nhau. Trong tình hình kinh tế phát triển ổn định, với một đòn bẩy tài chính
cao sẽ làm tăng tỷ suất sinh lợi của nhà đầu tư với mức tương ứng với đòn bẩy khi sự tài
trợ cho tài sản là vốn vay. Ngược lại, với tình hình kinh tế bị suy thoái sẽ gây ra hậu quả
xấu cho các nhà đầu tư, khi làm ăn thua lỗ mà nguồn vốn tài trợ cho tài sản chủ yếu là
vốn vay mượn. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCPNT Mỹ Xuyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang:
10
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN
MỸ XUYÊN
3.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên (Ngân hàng TMCPNT Mỹ
Xuyên) ban đầu là Trung tâm tín dụng Mỹ Xuyên, được thành lập năm 1989. Hoạt động
theo quyết định thành lập và cấp giấy phép của UBND tỉnh An Giang.
Sự có mặt của ngân hàng Mỹ Xuyên không chỉ đơn thuần đáp ứng kịp thời vốn
cho nền kinh tế của tỉnh, phục vụ nền kinh tế phát triển cao hơn mà còn góp phần cho
đời sống người dân bớt cơ cực, qua đó xóa dần nạn cho vay nặng lãi tại nông thôn, tạo
điều kiện tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho nhiều người dân ở tuổi lao động.
Với phương châm “Cùng nhau phát triển, cùng nhau thành công, đem lại sự
phồn vinh cho xã hội” Ngân hàng Mỹ Xuyên luôn là nguồn tài chính, là người bạn đồng
hành của mọi thành phần kinh tế và mọi tầng lớp dân cư tại tỉnh nhà.
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCPNT Mỹ Xuyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang:
11
3.3. Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng Mỹ Xuyên
3.3.1. Chức năng
Với chức năng là trung gian tài chính, ngân hàng Mỹ Xuyên huy động vốn của
các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh An Giang qua các loại tiền gởi tiết
kiệm; tiếp nhận vốn vay, vốn tài trợ, ủy thác đầu tư nông nghiệp từ Ngân hàng Nhà
nước và các tổ chức kinh tế-xã hội, các tổ chức tín dụng tiền tệ trong và ngoài nước. Để
cho cung cấp vốn cho các hộ sản xuất kinh doanh cũng như phục vụ các dịch vụ cho
khách hàng.
3.3.2. Nhiệm vụ
- Ngân hàng chịu trách nhiệm về vật chất và hành chính trước pháp luật khi có
các sai phạm của ngân hàng và đối với các cam kết giữa ngân hàng và khách hàng.
- Ngân hàng có trách nhiệm bảo vệ bí mật số liệu về tình hình kinh doanh của
khách hàng, bảo vệ bí mật thông tin khách hàng trừ trường hợp có lệnh của cơ quan có
thẩm quyền theo qui định của pháp luật.
3.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
nghiệp vụ của mình.
* Ban tổng giám đốc
- Tổng giám đốc trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ các hoạt động của ngân hàng
Mỹ Xuyên, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành
hoạt động hàng ngày của ngân hàng.
- Phó tổng giám đốc giúp việc cho tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực
hoạt động của ngân hàng theo sự phân công của tổng giám đốc.
- Ngoài ra, giúp việc cho tổng giám đốc còn có kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn
nghiệp vụ.
* Khối kinh doanh
Đứng đầu Khối Kinh Doanh là Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ
trách khối, giúp việc cho Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối có thể
có Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc.
* Khối giám sát_quản lý
Đứng đầu Khối Giám sát và Quản lý là Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc
phụ trách khối, giúp việc cho Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối
có thể có Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc.
* Khối hỗ trợ nghiệp vụ
Đứng đầu Khối Hỗ trợ Tổng hợp là Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc
phụ trách khối, giúp việc cho Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách khối
có thể có Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc.
* Khối tổ chức, công nghệ và chiến lược
Đứng đầu Khối Tổ chức–Công nghệ & Chiến lược là Giám đốc Khối hoặc Phó
Tổng giám đốc phụ trách khối, giúp việc cho Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc
phụ trách khối có thể có Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc.
* Các công ty trực thuộc
- Công ty chứng khoán
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCPNT Mỹ Xuyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang:
14
cũng luôn quan tâm đến chất lượng tín dụng. Kết quả là tỷ lệ nợ xấu chỉ chiếm 0.08%
trên tổng dư nợ cho vay, thấp hơn rất nhiều so với quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Với chức năng là trung gian tài chính nên ngân hàng cần phải có một nguồn vốn
đủ lớn để đảm bảo chi trả, cho vay góp phần mang lại thu nhập cho khách hàng cũng
như tạo ra doanh thu cho ngân hàng. Do đó, ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên
luôn chú trọng cả hai hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn. Vì vậy, tốc độ tăng
trưởng của hai hoạt động trên luôn đạt mức cao. Bằng nổ lực của tập thể ngân hàng,
nguồn vốn huy động luôn sử dụng có hiệu quả. Trong vòng 3 năm, từ năm 2005 đến
năm 2007, ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên luôn đạt được kết quả tốt trong hoạt
động kinh doanh. Trong năm 2005, lợi nhuận trước thuế đạt được là 7.880 triệu đồng.
Đây là kết quả đáng phấn khởi sau nhiều nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên
trong ngân hàng cũng như các chủ trương đúng đắn của ban lãnh đạo.
Tóm tắt bảng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ
Xuyên từ năm 2005 đến năm 2007:
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCPNT Mỹ Xuyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang:
15
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Mỹ Xuyên 2005 – 2007
ĐVT: Triệu đồng, %
So sánh 06/05 So sánh 07/06
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007 Số tiền % Số tiền %
1. Tổng doanh thu 29.815
70.079
6.395
81,15
55.804
390,92
4. Thuế TNDN 2.132
3.933
19.425
1.801
84,47
15.492
393,90
5. LN sau thuế 5.748
10.342
50.654
tiêu dùng năm 2007 tăng, tất cả những điều trên đã đẩy các khoản chi phí của ngân hàng
tăng lên. Mặc dù phải đối mặt với những khó khăn trên nhưng ngân hàng TMCP Mỹ
Xuyên vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng lý tưởng và đạt được kết quả rất phấn khởi.
3.6. Những thuận lợi và khó khăn mà ngân hàng Mỹ Xuyên gặp phải
a. Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh An Giang
cùng các cán bô quản lý và thanh tra ngành. Có văn bản nhà nước, của ngành đã tạo
hành lang pháp lý để ngân hàng hoạt động kinh doanh thuận lợi.