Luận văn phương pháp hoàn thiện hạch toán tiền lương và nâng cao hiệu quả sự dụng lao động – 2 potx - Pdf 21

Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 26

- Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ và nâng bậc lương hàng
năm cho người lao động.
- Thực hiện công tác hành chính quản trị .
 Phòng kế hoạch - kinh doanh: chịu trách nhiệm:
- Lập kế hoạch sản xuất , sửa chữa, bảo dưỡng, lập và thực hiện các hợp đồng
kinh tế liên quan đến việc mua sắm thiết b
ị, vật tư, sửa chữa lớn, sửa chữa
thường xuyên, xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành.
- Theo dõi tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản lượng , doanh thu của tất cả các
dịch vụ viễn thông mà công ty đảm nhận; quản lý chặt chẽ các hồ sơ, tài liệu
các dịch vụ để góp phần thu đủ cước phí,tổ chức quản lý tốt vật tư, thiết bị,
công c
ụ lao động trong toàn công ty; cung ứng, bảo quản, cấp phát đầy đủ vật
tư, thiết bị đáp ứng được nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Điều tra khảo sát thị trường thiết bị viễn thông, có kế hoạch kinh doanh thiết
bị có hiệu quả.
- Lập các định mức nhân công, vật tư, thiết bị, máy móc và các đơn giá tại các
thời điểm khác nhau, trên cơ
sở đó dự toán chi phí sản xuất, xây lắp, vật liệu
và các chi phí khác.
- Kinh doanh các loại thiết bị viễn thông( điện thoại di động, máy fax, máy nhắn
tin ) phục vụ phát triển thuê bao.
 Phòng tài chính-kế toán:
- Thực hiện việc lập kế hoạch tài chính, đôn đốc việc thu và nộp doanh thu của
các đơn vị trực thuộc công ty, trích nộp khấu hao tài sản cố định. Thường
xuyên phân tích hoạt động kinh tế nhằm đánh giá tình hình thực hiện và hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
- Lập các báo cáo tài chính theo qui định.


Trung tâm nhắn tin Hà nội ABC: có nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa
máy móc, thiết bị thuộc mạng nhắn tin, khai thác hệ thống nhắn tin phục vụ
thuê bao khu vực Hà nội, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng.
 Đài vô tuyến: được giao nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng định kỳ, xử lý trở ngại
trên hệ thống truyền dẫn vi ba số và mạng Viễn thông nông thôn th
ực hiện
cung cấp dịch vụ viễn thông đến các vùng sâu vùng xa thuộc các huyện ngoại
thành Hà nội nhằm phát triển mạng viễn thông nông thôn, đáp ứng nhu cầu
của thị trường và thực hiện chiến lược phát triển của toàn ngành.

Các đơn vị sản xuất trên được giao nhiệm vụ hàng năm, được cấp phát kinh
phí hoạt động đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, có chế độ quản lý, khen thưởng, xử

Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 28

phạt rõ ràng, nghiêm minh. Hoạt động viễn thông đòi hỏi công việc phải được
chuyên môn hóa rất sâu, mô hình tổ chức phải thể hiện được tính chất: sản xuất
chuyên sâu, quản lý tổng thể. Nhìn chung cơ cấu tổ chức của Công ty Viễn thông Hà
nội được bố trí chặt chẽ, gọn nhẹ nhằm đáp ứng, thích nghi với môi trường kinh
doanh đầy biến động.

3. Đặc điểm tổ ch
ức công tác kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty Viễn thông Hà Nội hình thành và phát triển cùng
với sự ra đời và phát triển của Công ty. Bộ máy này được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp
với cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Do đặc điểm là một đơn vị trực thuộc Bưu điện Hà Nội, và ngành Bưu chính

Như vậy, việc tổ chức hạch toán kế toán, ghi chép kế toán ở Công ty Viễn thông
Hà Nội là ở đơn vị c
ấp III. Hiện nay, ở các đơn vị sản xuất của công ty đều có các kế
toán viên chủ yếu làm công tác thống kê, còn toàn bộ công tác kế toán tài chính được
thực hiện trên Phòng Kế toán Tài chính.
Phòng Kế toán Tài chính của Công ty có chức năng giúp Giám đốc chỉ đạo và
thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước, tổ chức thu
thập và xử lý thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý. Qua đó, kiểm tra quá
trình thực hiện sản xuất kinh doanh củ
a Công ty, giám sát việc sử dụng nguồn vốn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kế
toán, nâng cao hiệu quả sản xuất và thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo theo quy
định. Sau đây là sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Viễn thông Hà Nội.
Kế toán trưởng
Thủ
quỹ
Kế toán của các
đơn vị trực thuộc Cty

phụ trách các tài khoản: 152, 153, , 627
- 1 kế toán ngân hàng, ph
ụ trách tài khoản 112.
- 1 thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày.
- 1 kế toán tổng hợp: tổng hợp toàn bộ các mặt về vật liệu, tiền lương, giá thành,
tài sản cố định, lập các báo biểu kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản
xuất kinh doanh vào cuối quý, báo cáo chi phí, lập bảng giải trình, bản quyết toán vào
cuối năm để trình cấp trên.
Các phần hành kế toán củ
a Công ty tuy nhiệm vụ khác nhau nhưng giữa các bộ
phận có sự liên kết chặt chẽ, mật thiết trong phạm vi chức năng và quyền hạn của
mình.
Công ty áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, đảm bảo thống nhất
trình tự ghi sổ, tổng hợp, lập báo cáo kế toán và sử dụng máy vi tính vào công tác kế
toán.

II. THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG, PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY:
1. Các loại lao
động trong công ty
Lao động trong Công ty Viễn thông Hà nội có tính chuyên môn hóa rất cao.
Mỗi loại lao động đảm nhiệm một lĩnh vực dịch vụ riêng biệt, ngoài bộ máy quản
lý, các phòng ban chức năng, Công ty Viễn thông Hà nội có các loại lao động sau:
- Các chuyên viên, kỹ sư, kỹ thuật viên phụ trách các vấn đề về kỹ thuật của hệ
thống viễn thông.
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 31

- Công nhân tổng đài, công nhân máy tính, công nhân lái xe, công nhân khai thác
nhắn tin, công nhân 108, công nhân 116,: có nhiệm vụ trực tổng đài và thực hiện các
dịch vụ phục vụ khách hàng .

Doanh thu kế
hoạch
Quỹ lương kế
hoạch
Đơn giá tiền
lương KH
Mức lương TB
kế hoạch
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 32

(tỷ đồng) (tỷ đồng) (/1000đ doanh
thu)
(đồng)
1998 142 6,177 43,50 1.100.000
1999 165 6,435 39,00 1.200.000
2000 210 7,125 33,93 1.250.000
Biểu 2: Quỹ lương thực hiện trong các năm : 199
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 33

8, 1999 và 2000
Năm
Doanh thu thực
hiện
(tỷ đồng)
Quỹ lương thực
hiện
(tỷ đồng)
Đơn giá tiền

1999 116,4 101,1 89,56 101,6
2000 122,8 104,6 85,1 104,56

Tại Công ty Viễn thông Hà Nội, quỹ lương thực hiện bao gồm 2 thành phần:
phần lương chính sách và phần lương khoán.
* Phần lương chính sách gồm:
- Lương cấp bậc thực tế của CB-CNV
- Các loại phụ cấp khác.
* Phần lương khoán:
Là quỹ lương thực hiện sau khi đã trừ phần lương chính sách. Phần lương
khoán được trả cho các bộ phận theo các chỉ tiêu khoán. Phần l
ương khoán dựa vào
các chỉ tiêu khoán sau: tổng hệ số chức danh của tổ, đội; mức độ hoàn thành kế
hoạch; chất lượng công tác.
Việc thanh toán lương hàng tháng cho công nhân viên được tiến hành thành 3
kỳ: 2 kỳ tạm ứng vào các ngày 05 và 15 hàng tháng, kỳ quyết toán vào ngày cuối
tháng.
Do đặc thù SXKD và hạch toán của Công ty Viễn thông Hà Nội, nhằm đảm
bảo mức thu nhập tương đối ổn định cho công nhân viên, hàng tháng, kế toán lương
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 34

căn cứ vào chất lượng công tác của các đơn vị phân bổ quỹ lương cho các đơn vị từ
tổng quỹ lương tháng tạm tính của công ty.

Tổng quỹ lương Lương bình Số CBCNV
thực hiện tháng = quân đầu người x được trả lương
(tạm tính) (tạm tính) trong tháng

Mức lương bình quân đầu người của mỗi tháng được tạm tính dựa trên cơ sở

công ty, Trưởng phó phòng ban chức năng, Trưởng phó Đài, Trung tâm.
+ Phụ cấp lưu động: tính theo mức 3 hệ số 0,2 của mức lương tối thiểu
210.000đ là 42.000đ/tháng. Nếu làm việc trên 4 giờ thì được tính cả ngày. Nếu làm
việc từ 2 giờ đến 4 giờ được tính nửa ngày, dưới 2 giờ không được tính phụ cấp.
Những ngày nghỉ
việc như: nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ ốm đau, điều trị, điều dưỡng
đều không được hưởng phụ cấp lưu động.
+ Phụ cấp trách nhiệm: Cách tính trả phụ cấp:
Mức phụ cấp 1 tháng = Mức lương tối thiểu x Hệ số phụ cấp theo quy định
+ Phụ cấp làm đêm: tính theo công thức:
Tiền lương cấp bậc hoặc
chức vụ (kể cả PC chức vụ) Số giờ
Phụ cấp = x làm đêm x 30% (hoặc 40%)
Số giờ tiêu chuẩn quy định thực tế
trong tháng (208 giờ)
Trong đó mức 30% áp dụng chung đối với những công việc không thường
xuyên làm việc về ban đêm, mức 40% áp dụng đối với những công việc thường
xuyên làm việc về theo ca (chế độ làm 3 ca).
+ Các chế độ phụ cấp khác như phụ
cấp độc hại, phụ cấp thâm niên ngành
thực hiện theo mức quy định của ngành bưu điện.
Công ty Viễn thông Hà Nội áp dụng chương trình tính lương trên máy vi tính.
Kế toán lương cập nhật số liệu, những thay đổi về bậc lương, hệ số phụ cấp, những
biến động về nhân sự của các đơn vị (nếu có) và in ra Bảng tổng hợp thanh toán
lương chính sách.
Sau đây là cách h
ạch toán lương chính sách tại một bộ phận cụ thể trong Công ty
Viễn thông Hà nội (Đài vô tuyến):
Trang thứ: 1 Đơn vị tính: đồng
Số tiền
Số
chứ
ng
từ
Ngà
y
Nội dung
TK đối
ứng

số đối
ứng
PS Nợ PS Có
Số dư đầu kỳ: 2.159.357,
127 30.6
Hoà KDTT thanh toán
lương c/b
1111 11.737.400,
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 37

128 30.6
Thục KTNV thanh toán
lg c.bậc
1111 2.687.040,
129 31.6
Tần Telex thanh toán
lg. cbậc

Σ Quỹ lương Σ Quỹ lương khoán của Cty Σ HSLK
khoán của = x phân phối
đơn vị Σ HSLK theo Hệ số của đơn vị
chức danh chất lượng
Sau đây là trích dẫn nội qui lương khoán đang được áp dụng tại BĐHN
x
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 38 NỘI QUY LƯƠNG KHOÁN

PHẦN I: QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC TẬP THỂ, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BƯU
ĐIỆN HÀ NỘI:
*Nguồn để trả lương bao gồm:
- Qũy lương cửa đơn vị được bưu điện hà nội giao.
- Kết quả sản xuẩt kinh doanh khác .

*Phân cấp sử dụng qũy tiền lương:
- Căn cứ vào qũy lương kế ho
ạch được Tổng công ty giao sau khi đã để lại 5% lập
qũy lương dự phòng, Giám đốc Bưu điện thành phố Hà nội giao quyền cho các đơn
vị qũy tiền lương kế hoạch trên cơ cở các yếu tố sau:
+ Kế hoạch doanh thu của các đơn vị được Giám đốc giao.
+ Lao động định biên.
+ Các hệ số lương(lương cấp bậc và các khoản phụ cấp lương.
- Qũ

*Cách tính lương khoán cá nhân:

Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 39

Lương khoán cá nhân =qũy lương khoán tổ/ tổng hệ số khoán cá nhân x hệ số khoán
cá nhân.

Hệ số khoán cá nhân=Hệ số chức danh xĐiểm năng suất chất lượng x% Hệ số chất
lượng.
Thu nhập Lương Tiền Các khoản Các khoản
của cá = chính + lương + thu nhập - phải nộp theo
nhân trong sách khoán từ sx khác quy định.
tháng

PHẦN 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

*Thànhlập Hội đồng phân phố
i lươngkhoán:
- Bưu điện Hà nội có Hội đồng phân phối lương khoán gồm:
+ Giám đốc là chủ tịch Hội đồng.
+ Chủ tịch Công đoàn là Phó chủ tịch Hội đồng.
+ Bí thư(hoặc Phó bí thư Đảng ủy là ủy viên.
+ Trưởng phòng TCCB-LĐTL và một số phòng, ban chức năng là ủy viên.
+ Giúp việc Hội đồng có Tổ chuyên viên thường trực Hội đồng.
- Tại các công ty, trung tâm, Bưu điệ
n Huyện có Hội đồng phân phối lương

- Từ ngày 6 đến ngày 10 tiếp theo, thường trực Hội đồng báo cáo trình Hội
đồng và ra quyết định phân loại chất lượng các đơn vị.
- Từ ngày 11 đến ngày 15 tiếp theo, các đơn vị sau khi nhận được quy
ết định
xếp loại chất lượng thì có trách nhiệm phân phối thu nhập(phần lương khoán) cho
CBCNV.
Nội quy này được áp dụng từ ngày 01/09/1997. Trong quá trình thực hiện có
gì vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bưu điện Hà nội(Phòng TCCB-LĐTL) để
tổng hợp trình Giám đốc bổ sung sửa đổi.

Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 41 O
BẢNG HỆ SỐ PHÂN PHỐI LƯƠNG KHOÁN THEO CHỨC DANH
CỦA BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
(TRÍCH PHẦN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG HÀ NỘI)

T CHỨC DANH HỆ SỐ
CHỨC
DANH
GHI
CHÚ

1. Giám đốc công ty cấp I trực thuộc BĐHN 2,70
2. PGĐ, kế toán trưởng Cty cấp I trực thuộc BĐHN 2,20
3. Chủ tịch CĐ, Bí thư Đảng bộ Cty cấp I trực thuộc BĐHN 2,00
4.
Trưởng phòng, Trưởng Trung tâm Cty cấp I trực thuộc


Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 42

Căn cứ vào nội quy lương khoán, hệ số phân phối lương khoán theo chức
danh, hệ số chất lượng, các đơn vị trực thuộc Công ty sẽ tính ra tiền lương khoán tại
đơn vị mình trong tháng. Ví dụ tại Đài vô tuyến:
au khi các đơn vị thanh toán tiền lương khoán, kế toán công ty ghi sổ chi tiết tài
khoản 3341103(lương khoán) như sau:
CTY VIỄN THÔNG HN SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 3341103
(TRÍCH)
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
(LƯƠNG
KHOÁN)
Tháng 6/1999
Trang thứ: 1 Đơn vị tính: đồng
Số tiền
Số
chứ
ng
từ
Ng
ày
Nội dung
TK đối
ứng


13
992.622.680,

Phát sinh tháng: 422.566.971 1.152.621.600
Luỹ kế từ đầu năm: 2.141.258.442 2.147.317.224
Số dư cuối kỳ: 36.630.329

Ngày tháng năm
Người lập biểu Kế toán trưởng
(ký tên) (ký tên) Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 3341101 và 3341103, kế toán Công ty vào sổ cái tài
khoản 334 để tính số phát sinh và số dư cuối kỳ:

. HẠCH TOÁN BHXH PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÁC
KHOẢN TIỀN THƯỞNG, TRỢ CẤP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Để thanh toán BHXH ph
ải trả cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh
nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiền lương cho từng tổ đội, phân xưởng sản xuất và
các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người. Trên bảng tính lương
cần ghi rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khẩu trừ và số tiền người lao động
còn được lĩnh. Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký giám đốc duyệt y,
“Bảng thanh toán ti
ền lương và bảo hiểm xã hội” sẽ được làm căn cứ để thanh toán
tiền lương và BHXH cho người lao động. Trường hợp người lao động bị ốm đau
khi nghỉ thì được hưởng 70% lương chính sách.

đ. Nếu chị B nghỉ đẻ trong 4 tháng thì sẽ được trợ cấp 1
khoản là: 4x200.000=800.000đ.
Hàng qúy kế toán công ty theo dõi các khoản tiền thưởng, tiền trợ cấp cho
CBCNV trong công ty rồi tập hợp để ghi sổ.

VI. HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1. Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Công ty Viễn thông Hà Nội tiến hành trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
theo đúng chế độ hiện hành của nhà nước và quy định của ngành bưu điện.
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 45

Quỹ BHXH: hàng tháng trích 20% tổng quỹ lương cấp bậc của công nhân viên
trong công ty, trong đó, công ty trích 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5%
trừ vào tiền lương của công nhân viên.
Quỹ BHYT: trích 3% tổng quỹ lương cấp bậc của công nhân viên, trong đó,
2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ vào lương của công nhân viên. Để
thuận tiện, Công ty trích một lần vào tháng đầu tiên của năm, căn cứ theo lương cấp
bậc của tháng đó. Số tiền trích được nhân với 12 tháng.
Quỹ
kinh phí công đoàn: trích 2% tổng quỹ lương cấp bậc theo quy định của
Nhà nước. Ngoài ra, theo thỏa ước lao động tập thể được Đại hội công nhân viên
chức Bưu điện TP Hà Nội thông qua, để có thêm kinh phí cho hoạt động công đoàn
tại cơ sở, tất cả CBCNV thuộc Bưu điện TP Hà Nội sẽ tự nguyện đóng góp công
đoàn phí hàng tháng bằng 1% thu nhập.
2. Các tài khoản sử dụng để hạch toán các kho
ản trích theo lương
S
TT
SỐ HIỆU

(ghi nợ TK)
TK
3383
(BHXH)
TK 3384
(BHYT)
TK
3382
(KPCĐ)
Cộng Có
TK 338
1 TK 627 - CPSXC
- TK 6271121
(BHXH)
7.428.12
0,
7.428.120,
- TK 6271122
(BHYT)
990.416, 990.416,
- TK 6271123
(KPCĐ)
990.416, 990.416,
2 TK 154 - CPSXKD
DD

- TK
1542121(BHXH)
55.080.0
00,

(BẢO HIỂM XÃ
HỘI)
Tháng 6/1999
Trang thứ: 1 Đơn vị tính: đồng
Số tiền
Số
chứ
ng
từ
Ngà
y
Nội dung
TK đối
ứng

số
đối
ứn
g
PS Nợ PS Có
Số dư đầu kỳ: 42.002.151,
117 30.6 KDTT nộp BHXH 6/99 3341103 586.872,
118 30.6 KTNV nộp BHXH 3341103 134.352,
119 31.6 Telex nộp BHXH 3341103 1.819.936,
120 31.6 Tr.tâm 108 nộp BHXH 3341103 2.379.804,
31.6 Trích BHXH Telex 1542121 15.379.421,
31.6 Trích BHXH KTNV 6271121 1.179.168,

Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 47

(BẢO HIỂM Y TẾ)
Tháng 6/1999
Trang thứ: 1 Đơn vị tính: đồng
Số tiền
Số
chứ
ng
từ
Ngà
y
Nội dung
TK đối
ứng

số
đối
ứn
g
PS Nợ PS Có
Số dư đầu kỳ: 537.481,
117 30.6 KDTT nộp BHYT 6/99 3341103 117.374,
118 30.6 KTNV nộp BHYT 6/99 3341103 26.870,
119 31.6 Telex nộp BHYT 6/99 3341103 363.987,
120 31.6 Tr.tâm 108 nộp BHYT
6/99
3341103 475.960,
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 48

31.6 Trích BHYT Telex 1542122 727.974,


số
đối
ứn
g
PS Nợ PS Có
Số dư đầu kỳ: 6.584.818,
117 30.6 KDTT nộp KPCĐ 6/99 3341103
118 30.6 KTNV nộp BKPCĐ 6/99 3341103
119 31.6 Telex nộp KPCĐ 6/99 3341103
120 31.6 Tr.tâm 108 nộp KPCĐ 6/99 3341103
31.6 Trích KPCĐ Telex 1542123 727.974,
31.6 Trích KPCĐ KTNV 6271123 53.741,

31.6 Chi tổ chức giải bóng đá 1111 2.000.000,
Trường Đại học KTQD Phạm Thị Hà - Lớp KT9B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 49

cho CBCNV
31.6 Nộp KPCĐ cho CĐ BĐHN 336 5.367.652,

Phát sinh tháng: 7.367.652 8946.087
Số dư cuối kỳ:
Ngày tháng năm
Người lập biểu Kế toán trưởng
(ký tên) (ký tên)


trung bình
(tạm tính)
x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status