BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN ĐỊA LÝ
***** NGUYỄN THỊ NGỌC
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ NHẬT BẢN VÀ
KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
1. PGS.TS. Ngô Xuân Bình
2. TS. Đặng Kim Nhung
Hà Nội – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi và chưa được
công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Các số liệu được sử dụng trong công trình là trung thực, những vấn đề trích dẫn
liên quan đến công trình đều được sự đồng ý của các tác giả.
cô giáo, các nhà nghiên cứu trong Viện Địa lý, đã có nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ em
trong quá trình học tập và viết luận án. Em cũng xin cảm ơn các nhà khoa học, các đồng
nghiệp của Đại học Kinh tế và Luật Osaka, Viện nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện Nghiên
cứu Châu Âu, Viện Nghiên cứu Môi trường và Phát triển bền vững, Viện Hàn lâm
Khoa học Xã hội Việt Nam đã tạo điều kiện giúp em để hoàn thành luận án.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, sưu tầm tư liệu và phỏng
vấn các nhà khoa học, phân tích, đánh giá song luận án vẫn còn nhiều thiếu sót, kính
mong các thầy cô giáo, các nhà khoa học lượng thứ và góp ý cho bản luận án này.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, 10 tháng 05 năm 2014
Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc
7.2. Tình hình nghiên cứu 8
8. Kết cấu của luận án 11
CHƯƠNG I 12
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 12
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 12
1.1.1 Khái niệm về quản lý môi trường 12
1.1.2. Các nguyên tắc trong quản lý môi trường 13
1.1.3. Các nội dung chính của quản lý môi trường 14
1.1.4. Tổ chức công tác quản lý môi trường 15
1.1.5. Các công cụ quản lý môi trường 17
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ 27
1.2.1 Trên thế giới 27
1.2.2 Ở Việt Nam 28
1.2.3 Ở Nhật Bản 29
Tiểu kết chương I 29
CHƯƠNG II 30
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ NHẬT BẢN 30
2.1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐÔ
THỊ CỦA NHẬT BẢN 30
2.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên 30
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 32
2.1.3. Đặc điểm đô thị của Nhật Bản 35
2.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ NHẬT BẢN 37
2.2.1. Môi trường không khí 37
2.2.2. Môi trường nước 42
2.2.3. Chất thải rắn 46
2.2.4. Thảm họa, sự cố và các vấn đề môi trường khác 49
2.3. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ CỦA NHẬT BẢN 50
2.3.1. Giải pháp luật pháp, chính sách 50
3.4.3. Nhận xét chung 118
3.5. ĐÁNH GIÁ NHỮNG TƯƠNG ĐỒNG, KHÁC BIỆT GIỮA ĐÔ THỊ VIỆT
NAM VÀ NHẬT BẢN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG 119
3.5.1 Những điểm tương đồng 119
3.5.2 Những điểm khác biệt 123
3.6. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ CHO
VIỆT NAM TỪ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ Ở NHẬT
BẢN 129
3.6.1. Hoàn thiện và thực thi có hiệu quả luật pháp, chính sách 129
3.6.2. Tăng cường và phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ với chính quyền địa
phương, doanh nghiệp 133
3.6.3. Sử dụng các giải pháp kinh tế một cách linh hoạt 135
3.6.4. Thúc đẩy các hoạt động tự nguyện và tích cực của các thành phần xã hội
trong bảo vệ môi trường 137
3.6.5 Ưu tiên chương trình trọng điểm và phát triển công nghệ thân thiện với môi
trường 140
3.6.6 Chú trọng thúc đẩy hợp tác quốc tế về môi trường và một số giải pháp khác
143
3.6.7. Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường đô thị cho Hà Nội 144
Tiểu kết chương III 147
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN i
TÀI LIỆU THAM KHẢO ii
PHỤ LỤC viii
Change Research)
BVMT
Bảo vệ môi trường
TN &MT
Tài nguyên và Môi trường
CTR
Chất thải rắn
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
GDMT
Giáo dục môi trường
GEF
Quỹ Môi trường Toàn cầu (Global Environment Facility)
GIS
Hệ thống Thông tin Địa lý (Geographic Information
System)
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
KCN
Khu công nghiệp
IGBP
Chương trình nghiên cứu sinh địa quyển quốc tế
(International Geosphere-Biosphere Programme)
IHDP
Chương trình con người trong vấn đề môi trường toàn cầu
(International Human Dimensions Programme on Global)
ISO
Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (International Standards
Organization)
IUCN
Assistant)
PPP
Người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter Pays Priciple)
QLMT
Quản lý môi trường
SEMA
Hiệp hội trang thiết bị tiêu dùng đặc biệt (Specialty
Equipment Market Association)
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
UNDP
Chương trình phát triển Liên hợp quốc (United Nations
Development Program)
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp
Quốc (United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization)
UNEP
Chương trình môi trường Liên hợp quốc (United Nations
Environment Program)
UNIDO -
SECO
Dự án của tổ chức các nước phát triển công nghiệp thế giới
(United Nations Industrial Development Organization -
State Secretariat for Economic)
VCEP
Dự án môi trường Việt Nam - Canada (Vietnam Canada
Environment Project)
WB
Ngân hàng thế giới (World Bank)
38
Bảng 2.3. Khí thải CO
2
ở Tokyo và Nhật Bản từ 1990 đến 2009 tại
Nhật Bản
39
Bảng 2.4. Số trường hợp khiếu nại do tiếng ồn ở Tokyo giai đoạn
1970-2010
41
Bảng 2.5. Diễn biến BOD, COD, DO, SS tại các sông ở Tokyo giai
đoạn 1980-2011
43
Bảng 2.6. Lún sụt đất ở Tokyo từ 1970 -2010
45
Bảng 2.7. Chất thải rắn chung và công nghiệp của Nhật Bản giai đoạn
1965
46
Bảng 2.8. Chất thải rắn chung và công nghiệp của Tokyo giai đoạn
1965
46
Bảng 2.9. Xử lý CTR chung ở Nhật Bản
47
Bảng 2.10. Xử lý CTR công nghiệp ở Nhật Bản
48
Bảng 2.11. Số trường hợp đổ CTR bất hợp pháp ở Tokyo
49
Bảng 2.12. Bảng điều tra liên quan đến nhận thức và thái độ của
người dân về vấn đề môi trường
64
Bảng 3.1. Ước tính lưu lượng, thải lượng các chất ô nhiễm trong nước
Biểu đồ 3.2. Diễn biến nồng độ TSP tại một số tuyến đường phố giai
đoạn 2005-2009
77
Biểu đồ 3.3. Diễn biến nồng độ bụi PM
10
trung bình năm trong không
khí xung quanh một số đô thị từ năm 2005 đến 2009
77
Biểu đồ 3.4. Diễn biến hàm lượng BOD
5
trung bình năm trên các
sông chính giai đoạn 2005-2009
82
Biểu đồ 3.5. Diễn biến hàm lượng coliform trung bình năm trên các
sông chính giai đoạn 2005-2009
83
Biểu đồ 3.6. Diễn biến hàm lượng BOD
5
trung bình năm tại một số
sông, hồ, kênh rạch nội thành giai đoạn 2005-2009
83
Biểu đồ 3.7. Diễn biến ô nhiễm nước sông Tô Lịch và sông Kim
Ngưu
110
DANH MỤC BẢN ĐỒ
Bản đồ 2.1. Phân bố các thành phố lớn ở Nhật Bản
36
Bản đồ 3.1. Bản đồ hành chính và phân bố đô thị ở Việt Nam
73
trong khi công tác thu gom, xử lý còn nhiều hạn chế.
QLMT giữ vững sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và BVMT là nhiệm vụ cần
thiết đặt ra đối với tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Nhật Bản và Việt Nam.
Nghị quyết đại hội lần thứ IX, X và XI của Đảng đã nhấn mạnh: “Kết hợp hài hoà giữa
phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường theo hướng phát triển bền
vững; tiến tới bảo đảm cho mọi người dân đều được sống trong môi trường có chất
lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác
đạt tiêu chuẩn mức tối thiểu do Nhà nước quy định”.
Thực tế cho thấy, việc QLMT, đặc biệt là QLMT đô thị còn nhiều hạn chế.
Chẳng hạn, các biện pháp QLMT, kiểm soát ô nhiễm chưa được xác lập đầy đủ, thực
hiện thiếu đồng bộ và hiệu quả chưa cao; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường từ
trung ương đến địa phương còn yếu và thiếu sự phối hợp hiệu quả. Việc chấp hành các
quy định về QLMT của người dân ở khu vực đô thị còn thấp. Năng lực đội ngũ cán bộ
tham mưu, quản lý chưa đủ để giải quyết các vấn đề bức xúc liên quan giữa bảo vệ môi
trường với tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân số, di dân tự do .v.v Công tác nghiên cứu
khoa học, ứng dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn, công nghệ thân môi trường chưa
được quan tâm đúng mức. Vấn đề bảo vệ môi trường chưa được lồng ghp một cách
hợp lý, khoa học vào các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Từ tất cả
những lý do trên đặt ra cho chúng ta bài toán làm sao để QLMT, nhất là QLMT đô thị ở
Việt Nam thành công? Để giải bài toán này quả là công việc khó nên việc tiếp thu, học
hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển trên thế giới trong đó có Nhật Bản là rất cần
thiết.
2 Mặc dù nằm ở khu vực có vị trí địa lý không thuận lợi nhưng Nhật Bản vẫn là
một trong những quốc gia điển hình ở Châu Á có nhiều thành công trong lĩnh vực
QLMT đặc biệt là QLMT đô thị. Hầu hết các đô thị đều đảm bảo các tiêu chí xanh, sạch,
đẹp. Và Nhật Bản cũng đã trải qua thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, có
nền văn hóa mang đậm bản chất Á Đông. Kinh nghiệm của họ trong lĩnh vực này sẽ là
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Các đô thị lớn, đô thị đặc biệt ở Nhật Bản và Việt Nam
- Về thời gian: Thực trạng và giải pháp QLMT đô thị trong giai đoạn 1990 trở lại đây
3 4. Cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu khoa học
4.1. Cách tiếp cận
Để thực hiện luận án tác giả vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu
khoa học dựa trên cách tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và phát triển
cùng với cách tiếp cận liên ngành theo hướng địa lý - môi trường.
Như đã biết, trên trái đất không có một sự vật, hiện tượng nào tồn tại một cách
độc lập, riêng lẻ mà là một bộ phận của toàn thể chứa đựng vật thể ấy. Quan điểm hệ
thống trong nghiên cứu cho thấy khi xem xét một đối tượng cần xét một cách toàn diện,
nhiều mặt, nhiều mối quan hệ, trọng trạng thái vận động và phát triển cụ thể để tìm ra
quy luật vận động của đối tượng. Hệ thống bao gồm các yếu tố nhất định, các hệ thống
nhỏ có quan hệ biện chứng với nhau. Môi trường cũng bao gồm nhiều hệ thống nhỏ và
được tạo thành từ các yếu tố tự nhiên, xã hội. Giữa các yếu tố này có quan hệ chặt chẽ
với nhau và nằm trong hệ thống quản lý chung của nhà nước. Vì vậy khi tiếp cận
nghiên cứu môi trường cần đặt chúng trong hệ thống phát triển chung để phân tích,
đánh giá đồng thời tách chúng ra thành các bộ phận để nghiên cứu một cách sâu sắc,
tìm ra các mối quan hệ và tính hệ thống của vấn đề môi trường và QLMT. Khoa học
môi trường, QLMT có tính liên ngành vì vậy khi nghiên cứu cần đặt chúng trong mối
liên hệ với các ngành khoa học khác như địa lý, kinh tế, xã hội v.v để có cái nhìn toàn
diện và sự đánh giá khách quan.
4.2.Các phương pháp nghiên cứu khoa học
Để thực hiện luận án tác giả vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu
khoa học thông dụng có độ tin cậy cao để phân tích, tổng hợp, so sánh và đánh giá các
tư liệu nhằm thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trong luận án.
4.2.1 Thu thập và lựa chọn dữ liệu thứ cấp
cấp trở thành một trong những phương pháp chính để thực hiện luận án.
Có 2 nguồn dữ liệu thông tin thứ cấp sẽ được tập trung khai thác để thực hiện
luận án. Thứ nhất, nguồn dữ liệu của chính phủ và các cơ quan thuộc chính phủ. Điều
lưu ý là các cơ quan này thường công bố các loại dữ liệu mang tính chính thức, chính
xác và thời sự. Chẳng hạn, ở Việt Nam, các dữ liệu về môi trường và quản lý nhà nước
về môi trường thường được công bố trong Công báo, báo cáo môi trường hàng năm, các
báo và tạp chí nghiên cứu của Bộ TN&MT, của Tổng cục thống kê, của Đại học quốc
gia Hà Nội, của các viện nghiên cứu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt
Nam .v.v ; và ở Nhật Bản, các dữ liệu loại này được công bố trong các ấn phẩm của
Văn phòng nội các chính phủ, Cục Thống kê, Đại học Tokyo, đại học Kyoto và Bộ Môi
trường .v.v Thứ hai, nguồn dữ liệu thuộc các tổ chức không thuộc chính phủ, bao gồm
các ấn phẩm định kỳ, các loại sách chuyên khảo, các ấn phẩm không định kỳ, thông tin
về môi trường trên mạng internet của một số NGOs hoạt động trong lĩnh vực môi
trường tại Việt Nam và ở Nhật Bản.
Cho đến nay, các dữ liệu loại này đều được cung cấp miễn phí cho nên rất thuận
lợi cho tác giả luận án khi thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.
4.2.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thông tin sơ cấp còn gọi là số liệu gốc là những dữ liệu thông tin thu
thập lần đầu nhằm phục vụ cho một mục tiêu nghiên cứu cụ thể [24, tr. 54]. Dữ liệu này
có thể thu thập thông qua phỏng vấn và khảo sát.
Để có được các dữ liệu thông tin sơ cấp trong QLMT luận án sẽ sử dụng công cụ
phỏng vấn chuyên gia và/hoặc các công chức có trách nhiệm về vấn đề này kể cả ở
Nhật Bản và ở Việt Nam. Cách làm này cho php thu được những ý kiến phân tích,
đánh giá mang tính thực tiễn, bởi những chuyên gia này hay những công chức hoạch
định chính sách là những người hiểu biết sâu về lĩnh vực môi trường. Vậy ý kiến của họ
là những dữ liệu đáng tin cậy để từ đó luận án rút ra những nhận xt, đánh giá có căn cứ
khoa học và thực tiễn.
5
Việc phỏng vấn chuyên gia tại Nhật Bản quá tốn kém và khó thực hiện song tác
giả luận án sẽ kết hợp trong quãng thời gian nghiên cứu sinh làm việc, học tập tại các
đô thị Nhật Bản. Cụ thể là phỏng vấn một số giáo sư của Đại học Kyoto, Đại học Tokyo,
đại học Kansai v.v về vấn đề môi trường và QLMT ở Nhật Bản.
Còn tại Việt Nam tác giả kết hợp phỏng vấn chuyên gia nhân dịp các giáo sư
Nhật Bản tham dự tọa đàm hội thảo tổ chức tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội, Đại học
Khoa học Xã hội và nhân văn. Chẳng hạn, kết hợp phỏng vấn đoàn công tác của Đại
học kinh tế và luật Osaka, nhân dịp đoàn công tác của đại học này sang Việt Nam
nghiên cứu, để phỏng vấn và trao đổi ý kiến với họ về chủ đề của luận án. Có thể nói
6 đây là phương pháp nghiên cứu khoa học để thu thập các dữ liệu thông tin sơ cấp kinh
tế nhất và khắc phục được những khó khăn về tài chính.
4.2.5. Phương pháp thống kê chi tiết
Cùng với hai phương pháp nghiên cứu nêu trên, phương pháp thống kê chi tiết
được vận dụng nhằm tập hợp các dữ liệu cần thiết về hiện trạng môi trường và QLMT
đô thị ở Việt Nam và Nhật Bản trong những năm vừa qua. Đây là một phương pháp
nghiên cứu khoa học phức tạp nhưng có độ tin cậy cao, được vận dụng trong nhiều
ngành khoa học. Phương pháp này cho php nhận diện bản chất của sự vật thông qua hệ
thống các số liệu thống kê theo thời gian hoặc theo sự tiến triển của vấn đề và sự vật
trên cơ sở các mô hình toán - thống kê từ đơn giản đến phức tạp.
Sử dụng phương pháp này cho php tập hợp được những dữ liệu chi tiết, hệ
thống và chính xác. Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được mô hình hóa qua các bảng,
biểu thống kê. Hạn chế của phương pháp này là không lượng hóa được các nhân tố ảnh
hưởng đến các quyết định QLMT.
4.2.6. Phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp
Phương pháp này được sử dụng sau khi thu thập đủ các dữ liệu cần thiết. Phân
tích so sánh là quá trình xem xét, phân loại, đánh giá các dữ liệu có được theo thời gian
và vấn đề và trên cơ sở đó tổng hợp các yếu tố, rút ra các bài học và các kết luận gắn
- Từ kinh nghiệm QLMT đô thị ở Nhật Bản, QLMT đô thị ở Việt Nam cần thực hiện
một giải pháp đồng bộ, tổng hợp bao gồm các giải pháp luật pháp, chính sách, giải pháp
kinh tế và có sự tham gia của cộng đồng và các thành phần kinh tế xã hội nhằm đạt
được hiệu quả cao trong công tác BVMT.
6.2 Những điểm mới của luận án
- Từ kinh nghiệm QLMT đô thị ở Nhật Bản đã xác định được những điểm khác biệt và
phù hợp để ứng dụng trong công tác QLMT đô thị ở Việt Nam.
- Đã đề xuất được các giải pháp QLMT đô thị nói chung và ở Hà Nội nói riêng đạt được
hiệu quả cao và bền vững.
7. Cơ sở tài liệu của luận án và tình hình nghiên cứu
7.1. Cơ sở tài liệu của luận án
Luận án được thực hiện dựa trên khối lượng tài liệu phong phú về môi trường
Nhật Bản và Việt Nam bao gồm sách, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học,
các đề tài, các chương trình, các dự án .v.v được nghiên cứu sinh thu thập được tại thư
viện Quốc gia Việt Nam, thư viện Viện Địa lý Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt
Nam, thư viện Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội, thư viện Viện Nghiên cứu Đông Bắc
Á; thư viện Viện Hàn lâm anh ngữ Boston (Mỹ), thư viện Đại học Tokyo (Nhật Bản),
thư viện Đại học Kyoto (Nhật Bản), thư viện Đại học Nam California (Mỹ), thư viện
Viện Hàn Lâm Đài Loan, thư viện trường Đại học Vân Nam .v.v Đồng thời, tác giả
còn tham khảo các văn bản luật về môi trường, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Việt
Nam và của thành phố Hà Nội. Các tài liệu chính thức được công bố trên website của
các cơ quan QLMT, chính quyền thành phố Tokyo, Kyoto, Hà Nội. Các thông tin về
môi trường đô thị Việt Nam và Nhật Bản, các trang thông tin điện tử có uy tín, các tạp
chí chuyên ngành ở Nhật Bản và Việt Nam. Đây là những tài liệu mà nghiên cứu sinh
thu được trong quá trình công tác, nghiên cứu trao đổi và học tập tại Mỹ, Nhật Bản, Đài
Loan, Trung Quốc và Việt Nam.v.v
Các tài liệu, số liệu thống kê chính thức về chất lượng môi trường đô thị cũng
như các lĩnh vực khác của Nhật Bản được công bố trong cẩm nang thống kê hàng năm,
sổ tay thống kê, cẩm nang thống kê theo lịch sử do Cục Thống kê thuộc Bộ Ngoại giao
và Truyền thông ấn hành từ năm 1950 đến nay. Số liệu thống kê của chính quyền thành
nhưng không phá hoại môi trường được coi là một trong những mục đích quan trọng
mà người Nhật Bản muốn đạt tới trong thời kỳ tăng trưởng nhanh. Tuy nhiên, để xây
dựng được một hệ giải pháp QLMT mang tính hoàn thiện và phù hợp với yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội của từng thời kỳ tại Nhật Bản chỉ mới được đặt ra kể từ khi nước
này tham gia ký Nghị định thư Kyoto năm 1997.
Ở Nhật Bản có một số công trình đề cập tới hiện trạng môi trường và QLMT ở
quốc gia này. Chẳng hạn, các công trình do Bộ Môi trường xuất bản hàng năm, từ năm
1989 đến nay [57], [60], [61], [63], [64], [65], [66], [67], [68], [71], tập trung trình bày
một cách khái quát về hiện trạng môi trường và công tác QLMT của chính phủ ở Nhật
Bản. Tùy vào từng giai đoạn, yêu cầu phát triển kinh tế và BVMT mà người ta đưa
thêm các nội dung liên quan như xây dựng đô thị sinh thái, các vấn đề môi trường quốc
tế, phát triển kinh tế và tác động tới môi trường, xây dựng xã hội có chu kỳ vật chất bền
9 vững.v.v ; Hoặc các tài liệu do The Ashahi Shimbun, Chính quyền Tp. Tokyo Nhật
Bản phát hành đề cập tới hiện trạng môi trường và một số sự cố môi trường diễn ra ở
Nhật Bản một cách riêng lẻ cùng với những ứng phó của các cơ quan quản lý của quốc
gia này [53], [73] .v.v
Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật Bản về môi trường,
QLMT từ các góc độ tiếp cận của nhà nghiên cứu chính trị, nhà nghiên cứu chính sách,
nhà nghiên cứu công nghệ v.v Chẳng hạn, trong công trình của David Wallace, (1995)
[55] đề cập khái quát tới các chính sách môi trường và chiến lược đổi mới công nghiệp
ở Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản; Hoặc công trình của MOE (2007) [63] đề cập tới các công
nghệ có khả năng hỗ trợ cho xây việc xây dựng một xã hội có chu kỳ vật liệu bền vững
ở Nhật Bản đồng thời kiến nghị cách để phát triển công nghệ này; Công trình của
Pradyumna P.Kan, (2004), [69], đề cập tới vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường của Nhật
Bản những năm đầu thế kỷ 21.v.v
Các công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận của khoa học môi trường và
nhu cầu cần thiết phải QLMT bao gồm công trình của tác giả Shuntaro and Yasuda, Y.
công trình này cho chúng ta cái nhìn khái quát về tài nguyên thiên nhiên nói chung chưa
đề cập tới vấn đề môi trường và QLMT đô thị ở nước ta; 3) Công trình của Hà Huy
Thành, Lê Cao Đoàn, (2011), [9] đề cập tới một số vấn đề lí luận cơ bản về mối quan hệ
giữa môi trường tự nhiên và phát triển xã hội, quản lý xã hội, thực trạng biến đổi môi
trường và những tác động đến xã hội Việt Nam thời gian qua, dự báo xu hướng biến đổi
và tác động tới xã hội trong thời gian tới.v.v
Các công trình đề cập tới cơ sở nhân văn và nhân tố con người trong quản lý
TN&MT bao gồm: 1) Công trình của Lê Hương (2006), [14] đề cập tương đối toàn diện
về vai trò của con người - chủ thể gây ô nhiễm và là chủ nhân của QLMT - trong quản
lý nhà nước về môi trường. Công trình tập trung phân tích những khía cạnh tích cực
cũng như tiêu cực của con người đối với môi trường, những chính sách, giải pháp quản
lý của nhà nước nhằm khơi dậy tính chủ động của chủ nhân quan trọng này trong việc
sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn tài nguyên, chống ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi
sinh. Một số kinh nghiệm của các nước trong đó có Nhật Bản về vấn đề này cũng được
phân tích trong công trình nêu trên. 2) Công trình của Hà Huy Thành, Lê Cao Đoàn,
(2008), [8] đề cập tới quan hệ con người, xã hội và tự nhiên trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội; Kinh tế thị trường và nhà nước trong quản lý tài nguyên, môi trường;
Về cơ sở xã hội, văn hóa và nhân tố con người của quản lý nhà nước đối với tài nguyên
và môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Mô thức quản lý
nhà nước đối với tài nguyên môi trường trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập quốc tế nhưng chưa nêu cụ thể vấn đề môi trường đô thị ở Việt
Nam cũng như kinh nghiệm QLMT đô thị từ các quốc gia trên thế giới.
Các công trình đề cập tới QLMT đô thị bao gồm 1) Công trình nghiên cứu hợp
tác của Việt Nam và JICA, (2001), [11] đề cập chủ yếu tới tổng quan về kinh tế xã hội,
tổng quan ngành cấp, thoát nước đô thị ở nước ta hiện nay 2) Công trình của Phạm
Ngọc Đông, (2000) [45] giới thiệu về những vấn đề môi trường đô thị, luật pháp quản
lý và các tiêu chuẩn môi trường, các phương thức quản lý.v.v 3) Công trình của Cù
Huy Đẩu &Trần Thị Hường, (2008) [6] chủ yếu đề cập tới vấn đề CTR và quản lý CTR
trong đô thị ở nước ta.v.v
Ngoài ra, còn có một số bài báo của tác giả luận án đề cập tới vấn đề môi trường
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, thuật ngữ viết tắt, danh mục bảng, biểu,
hình, tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 3 chương:
Chương I. Cơ sở lý luận và pháp lý của quản lý môi trường
Chương II. Quản lý môi trường đô thị Nhật Bản
Chương III. Vấn đề quản lý môi trường đô thị ở Việt Nam và những giải pháp đề xuất
từ kinh nghiệm của Nhật Bản 12 CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chương này sẽ trình bày 2 nội dung cơ bản sau: 1) Cơ sở lý luận và khoa học. 2)
Cơ sở pháp lý.
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm về quản lý môi trường
Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người có ảnh
hưởng tới con người và tác động qua lại với hoạt động sống của con người như không
khí, nước, đất, sinh vật, xã hội loại người.v.v [20, tr. 6]
Cho đến nay, trên thế giới vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về QLMT.
môi trường và QLMT phải toàn diện, hệ thống và phù hợp với trình độ phát triển của
khu vực, của quốc gia.
13 Theo cách hiểu này, QLMT thực chất là các chính sách và biện pháp nhằm kiểm
soát ô nhiễm và quản lý CTR theo những định hướng mục tiêu đã được hoạch định của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quá trình công nghiệp hoá tạo ra những thay đổi
lớn cho nền kinh tế nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề môi trường nhất là ở các đô thị đòi
hỏi phải giải quyết, đặc biệt là ô nhiễm đất, nước, không khí, tiếng ồn .v.v Điều này có
nghĩa là QLMT là một lĩnh vực rộng lớn đòi hỏi phải có sự quan tâm của toàn xã hội.
Có thể nhấn mạnh rằng mục tiêu sâu xa của công tác QLMT là hướng tới sự phát
triển bền vững mà thực chất là đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và
BVMT. Mục tiêu QLMT có thể thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội và những ưu tiên trong từng lĩnh vực, từng giai đoạn của mỗi quốc gia.
1.1.2. Các nguyên tắc trong quản lý môi trường
Ngày nay con người đã nhận thức được rằng, QLMT là yêu cầu cần thiết, sống
còn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới nhằm đảm bảo quyền được sống trong môi
trường trong lành, phục vụ sự phát triển chung của nhân loại. Vì vậy QLMT được thực
hiện dựa trên một số nguyên tắc chung bao gồm [19, tr. 190-192], [27], [28]
Thứ nhất là hướng tới sự phát triển bền vững
Thuật ngữ này được đề cập đầu tiên vào năm 1980 trong cuốn chiến lược bảo tồn
thế giới do Hiệp hội Bảo tồn Tài nguyên và Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) đưa ra. Tuy
nhiên, nội hàm của nó vẫn dừng lại ở mức đơn giản, chung chung, sự phát triển của
nhân loại không chỉ chú trọng tới kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu
của xã hội và sự tác động tới môi trường sinh thái. Từ năm 1987 đến nay thuật ngữ này
được sử dụng rộng rãi và nội hàm cũng được cụ thể hóa hơn đó là sự phát triển có thể
đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng, tổn hại đến khả năng đáp ứng
nhu cầu của thế hệ tương lai. Các cuộc họp Thượng đỉnh về môi trường trên toàn thế
giới được tổ chức trong thời gian qua như Hội nghị về môi trường phát triển của Liên