Đề cương ôn tập Ngữ Văn 6 HKII - Pdf 22

- 1 -
ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP HK 2 – LỚP 6
I. Phần 1: VĂN BẢN
Tên
VB
Tác
giả
Thể
loại
Xuất
xứ
PTB
Đ
H/C sáng
tác
Nội dung
Nghệ thuật
Bài
học
đường
đời
đầu
tiên

Hồi
Truyện

Trích
từ
chương
I của

18 của
truyện
“ Đất
rừng
phương
nam”
MT
Cảnh sắc phong phú vùng sơng
nước Cà Mau và cảnh chợ
Năm Căn trù phú, độc đáo trên
sơng.
Miêu tả vừa bao
qt vừa nêu được
ấn tượng chung,
nổi bật , cụ thể,
chi tiết, sống
động.
Bức
tranh
của
em
gái tơi
Tạ Duy
Anh
Truyện
ngắn
Trích
từ tập
truyện
“ Con

TS,
MT
Kể về hành trình ngược
dòng sông Thu Bồn,
vượt thác của con
thuyền do dượng Hương
Thư chỉ huy.Cảnh sơng
nước và hai bên bờ, sức mạnh
và vẻ đẹp của con người trong
cuộc vượt thác.
Nghệ thuật tả
cảnh, tả người từ
trên con thuyền
theo hành trình
vượt thác rất tự
nhiên, sinh động.
Cơ Tơ
Nguyễ
n Tn

TS,
MT
Nhân dịp
nhà văn ra
thăm đảo
Cơ Tơ.
Vẻ đẹp tươi sáng, phong
phú của cảnh sắc thiên nhiên
vùng đảo Cơ Tơ và một nét
sinh hoạt của người dân trên

phép nhân hóa, lời
văn giàu cảm xúc.
- 2 -
tre
VN
nửụực vaứ daõn toọc VN.
ờm
nay
Bỏc
khụng
ng
Minh
Hu
Th 5
ch
TS,M
T, BC
Trong
chin dch
Biờn gii
cui nm
1950.
Bi th th hin tm lũng yờu
thng sõu sc, rng ln ca
Bỏc vi b i v nhõn dõn,
ng thi th hin tỡnh cm
yờu kớnh, cm phc ca ngi
chin s i vi v lónh t.
S dng th th 5
ch, kt hp nhiu

- Cú ngi k chuyn hay ngi trn thut , cú th xut hin trc tip di dng 1 n/vt hoc giỏn tip
ngụi k th 3.
* Khỏc:
Truyn

- Phn ln da vo s tng tng, sỏng to ca tỏc
gi, trờn c s quan sỏt, tỡm hiu i sng v con
ngi theo s cm nhn, ỏnh giỏ ca tỏc gi.
- Nhng gỡ c k, t trong truyn khụng phi hon
ton l ó tng xy ra nh trong cuc sng.
- Thng cú ct truyn v nhõn vt.
- Ch cú trong ghi chộp, tỏi hin cỏc hỡnh nh, s vic
ca i sng, thiờn nhiờn v con ngi theo s cm
nhn v ỏnh giỏ ca tỏc gi.
- K v t v nhng gỡ cú thc v ó tng xy ra trong
thc t.
- Thng khụng cú ct truyn, cú khi khụng cú c nhõn
vt.
Phn II. TING VIT
Tờn bi
Ni dung
Bi tp ng dng
Phú t
1/ Khỏi nim:L nhng t chuyờn i kốm
v b sung ý ngha cho ng t v tớnh t.
VD:Qu kh ny rt chua.
2/ Phõn loi.
a. Phú t ng trc T,TT: thng b
sung mt s ý ngha nh:
- Quan h thi gian: ó, ang, s, sp,

- Biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc hơn.
3/ Cấu tạo: Vế A, PDSS, TSS, Vế B
VD: Lan cao như cây sào
Vế A PDSS TSS Vế B
4/ Các kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng.
VD: Quê hương là chùm khế ngọt.
- So sánh không ngang bằng.
VD: Lan cao hơn An.
1/ Tìm phép so sánh trong câu sau và cho biết tác
dụng của nó.
“ Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan” ( HCM)
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
2/ Tìm và điền vào mô hình cấu tạo của phép so
sánh.
a. Cô giáo như mẹ hiền.
b. Quê hương là chùm khế ngọt.
Câu
Vế A
PDSS
TSS
Vế B
a
b
Nhân
hóa
1/ Khái niệm: Là gọi hoặc tả con vật, cây

- AD cách thức
- AD chuyển đổi cảm giác
Tìm phép ẩn dụ trong đoạn văn sau và cho biết tác
dụng của nó.
“ Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm”. ( Minh Huệ)
………………………………………………………
…………………………………………………………
Hoán
dụ
1/ Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có nét gần gũi với
nó làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
VD: Ngày Huế đổ máu.
2/ Các kiểu hoán dụ :4 kiểu:
-Lấy bộ phận để gọi toàn thể
-Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng
-Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
Tìm phép hoán dụ trong câu sau và cho biết tác dụng
của nó.
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”.
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
- 4 -
-Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời
gian và trả lời cho các câu hỏi Làm gì? ,
Làm sao?, Như thế nào? Hoặc Là gì?
Vd: Tôi // đang học bài. (Làm gì?)
- VN thường là TT, CTT, DT, CDT, ĐT,
CĐT.
VD: Tôi // đang học bài.
VN ( c đ t)
- Câu có thể có một hoặc nhiều VN.
VD: Mẹ //đi chơ, nấu ăn và đón em về.
V1 V2 V3
1/ Xác định CN, VN của các câu sau. Cho biết mỗi
thành phần có cấu tạo ntn? Trả lời cho những câu
hỏi nào?
a.Tôi đang viết bài.
b. Cây tre là người bạn thân của nhân dân VN.
c. Lan bị đau chân.
d. Con mèo đang săn mồi.
2/ - Đặt câu có VN trả lời câu hỏi (Làm gì?) để kể về
một việc tốt mà em đã làm.
…………………………………………………………
…………………………………………………………
- Đặt câu có VN trả lời câu hỏi (Như thế naò) )để tả
hình dáng của bạn em.
…………………………………………………………
…………………………………………………………
- Đặt câu có VN trả lời câu hỏi(Là ai?} để giới thiệu
một nhân vật mà em yêu thích.
………………………………………………………
………………………………………………………

- Câu định nghĩa.
VD: Phó từ là những từ chuyên đi kèm và
bổ sung ý nghĩa cho đt và tính từ.
1/ Xác định CN, VN trong các câu sau và cho biết nó
VN do từ hay cụm từ nào tạo thành?
a. Mẹ em là công nhân.
b. Mục tiêu của em là giỏi môn Toán cấp Thị xã.
c. Mục tiêu của đội bóng lớp em là giành giải nhất.
d. Yêu nước là thi đua.
2/ Đặt các câu TTĐ có từ “là” dùng để:
a. Miêu tả:……………………………………………
- 5 -
- Câu giới thiệu.
VD: Đây //là em trai tôi.
- Câu miêu tả
Vd: Mị Nương là người con gái xinh đẹp
tuyệt trần.
- Câu đánh giá.
VD: Khóc là nhục.
……………………………………………………….
b. Định nghĩa:………………………………………
………………………………………………………
c. Giới thiệu:…………………………………………
……………………………………………………….
d. Đánh giá:…………………………………………
………………………………………………………
Câu
trần
thuật
đơn

…………………………………………………………
c. Trước trường, những hàng cây xanh mát.
…………………………………………………………
Chữa
lỗi về
CN và
VN
1/ Câu thiếu CN.
VD: Qua truyện “ DM PLK” cho thấy
DM biết phục thiện.
Nguyên nhân: Hiểu lầm trạng ngữ với
CN.
- Cách sửa:
+ Thêm CN.
+ Biến TN thành CN ( bỏ bớt từ)
+ Biến VN thành cụm C-V
> C1: Truyện “ DM PLK” cho thấy DM
biết phục thiện.
-> C2: Qua truyện “ DM PLK” em thấy
DM biết phục thiện.
2/ Câu thiếu VN
VD: Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt,
vung roi sắt, xông thẳng vào quan thù.
- Nguyên nhân: hiểu lầm phần giải thích,
phần phụ chú với VN.
- Cách sửa: thêm VN -> Hình ảnh Thánh
Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông
thẳng vào quan thù làm em rất mến phục.
3/ Câu thiếu cả CN lẫn VN.
VD: Mỗi khi tan trường.

- Trình bày các mục theo quy định: - Quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Địa điểm, ngày tháng.
- Tên đơn.
- Người nhận.
- Người gửi.
- Nội dung.
- Ký tên.
- Khi viết đơn không thể thiếu các mục sau:+ Ai gửi đơn?
+ Đơn gửi ai?
+ Gửi để đề đạt nguyện vọng gì?
* Đề 1: Tả về mẹ em. Bài văn tham khảo
a.MB: Trong gia đình em có rất nhiều người thân, mỗi người đều để lại trong em một ấn tượng sâu sắc nhưng
người mà em yêu quý nhất là mẹ.
b.TB:
- Mẹ em tên là…., năm nay mẹ em ….tuổi, cao khoảng… Mỗi lần nhìn mẹ em thấy nổi bật nhất là khuôn mặt
tròn trĩnh, phúc hậu cùng đôi mắt bồ câu sáng long lanh như những vì sao trên trời. Mỗi lần mẹ cười để lộ hàm
răng trắng như hoa cau. Đặc biệt hơn là mái tóc đen mượt cùng làn da ửng hồng đã tôn lên vẻ đẹp dịu dàng,
đằm thắm của mẹ.
- Hằng ngày, sau những giờ làm việc vất vả mệt nhọc, mẹ thường xem ti vi để thư giãn căng thẳng.Công việc
của mẹ là những công việc quen thuộc của bao người phụ nữ trong gia đình. Tuy năm nay mẹ mới
ngoài….nhưng mỗi lần nhìn mẹ em lại thấy thương mẹ vô cùng. Bàn tay mềm mại ngày nào giờ đây đã chay
sần, khô rát. Làn da ửng hồng ngày nào giờ đây cũng đã bắt đầu xuất hiện nếp nhăn. Mẹ ơi! Bao nhiêu công
việc không tên không tuổi đã đè trên đôi vai nhỏ bé của mẹ.Tuy nó là công việc không tên không tuổi nhưng
không lấy gì để so sánh với công lao ấy được. Dù những lúc công việc bận rộn, con cái chưa được ngoan nhưng
chưa khi nào em phải nghe những lời quát, la mắng của mẹ và thay vào đó là những lời động viên, an ủi, vỗ
về.Chính những lời động viện, an ủi ấy đã cho em biết bao niềm vui trong cuộc sống.
- Những bát cơm con ăn hằng ngày, những li nước con uống đều là từ bàn tay mẹ. Trong gia đình mẹ không chỉ
dành sự quan tâm, chăm sóc cho em mà sự quan tâm chăm sóc ấy mẹ đều dành hết cho mọi người thân trong
gia đình, vì thế không chỉ là người thân mà những người hàng xóm láng giềng khi nhắc đến mẹ ai cũng ngưỡng
mộ, thán phục. Mẹ ơi !đối với con mẹ là người mẹ tuyệt vời, đối với bố mẹ là người vợ chung thủy đảng đang,

lũ. Chỉ mới tháng trước ở đây còn là một khu dân cư đông đúc mà bây giờ đã là bãi đất bằng. Không chỉ thế,
trận lũ còn cướp đi bao sinh mạng người vô tội. Bao gia đình lâm vào cảnh “ tan đàn sẻ nghé”: đứ trẻ mắt đỏ
hoe gọi cha, người vợ mất chồng, người mẹ mất con. Tôi có thể nhìn rõ gương mặt bạo tàn và nụ cười nham
hiểm của thủy thinh độc ác. Hắn cười trên nỗi đau khổ của người khác, tiếng cười nghe thật ghê rợn. Do được
ủng hộ đồng bào bão lụt ngày ngày vẫn được ăn no để làm vơi đi phần nào đau khổ của người dân nhưng có
một điều chắc chắn rằng: nỗi khổ mất đi một người thân là không gì bù đắp được.
Cơn lũ dữ rồi cũng qua đi. Cuộc sống người dân dần trở lại nhịp thường ngày nhưng nỗi lo âu, phấp
phỏng thì vẫn còn đó. Còn tôi, tôi nghĩ rằng trí thông minh do tạo hóa ban cho con người, vậy chúng ta sẽ dùng
nó để chế ngự thiên nhiên. Tuy nhiên, vẫn còn một câu hỏi mà tôi chưa trả lời được: “Đến khi nào nhân dân ta
mới không phải chịu hậu quả của nước lũ ? Đến khi nào trận lũ khư năm 2000 mới không tái diễn?”.
* Đề 3: Em đã từng gặp ông Tiên trong những truyện cổ dân gian, hãy miêu tả
lại hình ảnh ông Tiên theo trí tưởng tượng của mình.
Bài văn tham khảo
Trong truyện cổ tích dân gian Việt Nam thường hay có xuất hiện của những nhân vật được gọi là ông
Tiên (Phật, Bụt). Đó là những nhân vật đại diện cho công bằng trong xã hội. Ông tiên thường là những vị thần
đem lại hạnh phúc cho người nghèo khó, tốt bụng và trừng phạt những kẻ độc ác, xấu xa.
Theo trí tưởng tượng của em, Tiên ông là một ông lão quắc thước, râu tóc bạc phơ, trán cao, da đỏ hồng
hào, mắt sáng, miệng tươi, dáng điệu khoan thai. Trang phục ông mặc thường mang màu trắng. Chiếc áo tay
dài, đôi hài,…tất cả đều trắng tinh một màu. Ông thường cầm trân tay một chiếc gậy đầu rồng hoặc đơn giản chỉ
là thanh trúc vàng óng ả. Bao quanh người ông là một làn khói mỏng mờ ảo và những làn ánh sáng lấp lánh.
Ông còn sở hữu một giọng nói trầm ấm khác thường, giọng nói đó đã an ủi biết bao con người khốn khổ trong
bước đường cùng.
- 8 -
Mỗi khi ông Tiên hiện ra là một người tốt được giúp đỡ. Khi thì ông giúp cô Tấm có được quần áo đẹp để đi dự
hội, Khi lại giúp anh Khoai kiếm được cây tre trăm đốt theo lời phú ông…Tiên ông chính là nơi bám víu cuối
cùng của những con người chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội cũ . Đau đớn trước số phận của mình, họ thường
viện vào thần tiên để thể hiện ước mơ và khát khao hạnh phúc.Tiên ông không chỉ là nhân vật cứu giúp người
nghèo mà còn là nhân vật đại diện cho lẽ công bằng, cho quan niệm: “Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo” của nhân
dâ ta. Trước những kẻ xấu xa, mưu mô và thủ đoạn ông thường thẳng tay trừng trị:
Tưởng rằng hóa đẹp như tiên


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status