Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 453/555
VII.3. Administrative và routing group.
VII.3.1 Administrative group.
Là một nhóm đối tượng của Exchange cùng chia sẻ chung một số quyền hạn nhất định nào đó. Thông
qua Administrative group cung cấp quyền sử dụng public folder, đặt một số chính sách lưu trữ, quản
lý các mailbox server trong cùng site,…
Administrative group chứa các nhóm:
- Routing group: Là nhóm chứa các connector hỗ trợ tính năng định tuyến thông điệp giữa các
Exchange server.
- System policy : Chỉ định các chính sách về hộp thư (
mailbox), thư mục dùng chung (public
folder).
- Public folder : Thư mục dùng chung cho mọi người dùng.
Hình 4.25: Chỉ định hạn ngạch cho mailbox.
Ta có thể sử dụng Administrative group để tạo nhóm quản lý cho công ty hoặc cơ qua có nhiều chi
nhánh nhằm đơn giản hóa thao tác quản lý trong tổ chức hoặc trong Active Directory, để tạo
administrative group ta nhấp chuột phải vào thư mục Administrative Groups chọn New, chọn
Administrative group…
Hình 4.26: Tạo Administrative group.
Sau khi ta tạo xong ta cần tạo các group như: s folder, security group, routing group, sau đó tạo các
object cần thiết khác,….
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
c sử dụng để quản lý hoạt động của Server.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 455/555
- Routing group sử dụng các connector để kết nối các Exchange Server lại với nhau tạo nên một
kiến trúc định tuyến thông điệp (routing topology), các connector này bao gồm: SMTP
connector, X.400 connector.
Hình 4.29: Kết nối các Mail Server thông qua conectors.
- Các yếu tố cần quan tâm khi tạo routing group:
- Đảm bảo tính ổn định trong kết nối mạng.
- Băng thông cần thiết cho việc thiết lập kết nối on-demain giữa các Server.
- Cần để lập lịch kết nối giữa các Server.
- Cần để điều khiển việc truyền message có kích thước lớ
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
- Tùy chọn “Forward all mail through this connector to the following smart host” cho phép chỉ
định máy chủ mail gateway để phân phối thư ra ngoài cho Mail nội bộ, nếu ta chỉ định địa chỉ IP
thì phải chỉ định theo cú pháp [192.168.114.201], giá trị này sẽ override lên địa chỉ smart host
được chỉ định trong Delivery tab của SMTP virtual server properties.
- Local bridgeheads: Chỉ định SMTP virtual server từ các routing group.
- Tùy chọn “
Do not allow public folder referrals” không cho chuyển public folder qua connector.
Hình 4.31: Tạo conector cho routing group.
VII.4. Microsoft Outlook Web Access.
Outlook Web Access (OWA) cung cấp cho người dùng sử dụng mail qua trình duyệt Web. OWA hỗ
trợ e-mail, calendar, contact management, server-side rules, spell checking, junk mail
processing,…
VII.4.1 Kiến trúc của OWA.
- Một số thành phần của OWA và các phương thức giao tiếp giữa Browser và Exchange.
- Web Browser gởi yêu cầu HTTP request hoặc HTTPS request đến Server thông qua URL (ví
dụ: http://server/exchange).
- HTTP request sẽ được chuyể
n đến IIS server được chỉ định trong địa chỉ URL. IIS Server sẽ
chuyển yêu cầu đến bộ xử lý davex.dll sẽ nhận và xử lý các incoming request cho Exchange
Application được đăng ký trên IIS, tiếp theo davex.dll dịch các request và liên hệ với bộ lưu trữ
dữ liệu (Store) thông qua kênh giao tiếp (interprocess communication channel) epoxy đến
HTTP epoxy stub. Vì bộ giao tiếp trong (interprocess communication) sử dụng bộ nhớ chung
(share memory) nên epoxy chỉ có thể hoạt động khi cả hai IIS và Store processes hoạt động
trên cùng một máy. Mỗi giao thức có riêng một epoxy stub chạy trong Store process. HTTP
epoxy stub lấy dữ liệu cần thiết từ bộ lưu trữ Store (exoledb.dll).
- OWA có thể sử dụng ExIFS nếu như nó muốn truy xuất thông tin từ file dữ liệu (streaming file).
ExIFS có thể gởi d
ữ liệu trực tiếp đến Browser.
- OWA gởi dữ liệu theo định dạng HTML về cho Web Browser qua giao thức HTTP.
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
xem calendar.
Exchsrvr\Exchweb\Img OWA image files.
Exchsrvr\exchweb\help Chứa các tập tin trợ giúp của OWA.
Exchsrvr\exchweb\views Chứa các XSL style sheet files được sử dụng để xây dựng OWA folder
views.
VII.4.3 Quản trị OWA.
Exchange Application tự động được thêm vào to the IIS default Web site hỗ trợ OWA để hỗ trợ
Web mail cho người dùng (tham khảo Hình 4.29).
- Một số Virtual Directory của Exchange Server:
- Exchange: Là Virtual Directory để cho phép Browser truy xuất đến mailboxe của người dùng.
- Exadmin: là thư mục gốc lưu trữ các ASP file hỗ trợ cơ chế quản lý quá trình hoạt động của
Exchange Server
.
- Public: là thư mục gốc để cho phép Browser truy xuất tới public folder.
- Exchweb: lưu trữ đoạn mã của Exchange application.
- OMA và Microsoft-Server-Active-Sync hỗ trợ cho Exchange Mobile Services.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 459/555
Hình 4.35: Giao diện sử dụng OWA cho mailbox.
Truy cập Public folders của OWA: từ giao diện OWA của mailbox ta chọn thư mục Public Folders
- Public Folders chứa danh sách các tài nguyên dùng chung cho phép mọi người dùng có thể truy
cập và sử dụng.
- Thông qua Public Folder này cho phép các user cũng có thể chia sẻ tài nguyên của mình bằng
cách gởi dữ liệu qua phương thức post.
Hình 4.36: Truy cập Public Folders.
Post một E-mail vào Public Folders: Từ giao diện Public Folders ta chọn biểu tượng New, sau đó ta
nhập chủ đề cần Post, chọn nút Attachments để thêm tài nguyên đính kèm, tiếp theo ta nhấp chuột
vào biểu tượng Post.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 461/555
Hình 4.39: Thiết lậpluật cho connection.
- Recipient Filtering: Cấm một số người dùng gởi vào một đia chỉ nào đó được mô tả trong
textbox Recipients(tham khảo Hình 4.38)
Hình 4.40: Giới hạn địa chỉ người nhận.
- Sender Filtering: Cấm một số người dùng gởi tới địa chỉ mail nào đó được mô tả trong textbox
Senders.
- Archive filrered messages: Lưu trữ các filter message.
- Filter messages with blank sender: Lọc message mà không chứa địa chỉ người gởi.
- Drop connection if address matches filter: Hủy kết nối khi message thỏa bộ lọc.
- Accept messages without notifying sender of filtering: Lọc message mà không cần thông báo
đế
n người gởi.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.