Tiểu luận bản báo cáo môn điện tử cơ bản - Pdf 22

Bo co môn Đin T Cơ Bn
1

Phm Văn Cp 10CV1B-3
Cao Đẳng Điện Lực
TP.Hồ Chí Minh
Bn Ba
́
o Ca
́
o
Môn Điê
̣
n Tư
̉
Cơ Ba
̉
n


Cơ Bản

I/ Khái niệm - Cách đọc trị s của điện trở

Khái niệm về điện trở, Điện trở trong thiết bị điện tử, quy ước mầu Quc tế, Cách đọc
trị s điện trở 4 vòng mầu, 5 vòng mầu.
1. Khái niệm về điện trở.
Điện trở là gì ? Ta hiểu một cách đơn giản - Điện trở là sự cản trở dòng điện của một
vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở
lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.
Điện trở của dây dẫn :
Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào cht liệu, độ dài và tiết diện của dây. được tính
theo công thức sau:
R = ρ.L / S

Trong đó ρ là điện trở xut phụ thuộc vào cht liệu

L là chiều dài dây dẫn
S là tiết diện dây dẫn
R là điện trở đơn vị là Ohm
2. Điện trở trong thiết bị điện tử.
a) Hình dáng và ký hiệu : Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng,
chúng được làm từ hợp cht cacbon và kim loi tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta to
ra được các loi điện trở có trị s khác nhau
Bo co môn Đin T Cơ Bn
3

Phm Văn Cp 10CV1B-3
Tím 7
Xám 8
Trắng 9
Nhũ vàng -1
Nhũ bc -2
Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu , điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5
vòng mầu.
* Cách đọc trị s điện trở 4 vòng mầu : * Cách đọc trị s điện trở 5 vòng mầu : ( điện trở chính xác )
Bo co môn Đin T Cơ Bn
5

Phm Văn Cp 10CV1B-3 Vòng s 5 là vòng cui cùng , là vòng ghi sai s, trở 5 vòng mầu thì mầu sai s có
nhiều mầu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh đâu là vòng cui cùng, tuy nhiên
vòng cui luôn có khoảng cách xa hơn một chút.
Đi diện vòng cui là vòng s 1
Tương tự cách đọc trị s của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng s 4 là bội s của cơ
s 10, vòng s 1, s 2, s 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
Trị s = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4)
Có thể tính vòng s 4 là s con s không "0" thêm vào
Hiện này các nhà sản xut cho ra nhiều loi điện trở theo quy địn như : 100 - 300 - 1k
- 2k2 - 3k3 - 3k9 ko phải là mua loi nào là có đâu. các giá trị này là các giá trị
chuẩn
2. Công suất của điện trở.
Khi mắc điện trở vào một đon mch, bản thân điện trở tiêu thụ một công xut P tính
được theo công thức
P = U . I = U2 / R = I2.R

Theo công thức trên ta thy, công xut tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào dòng điện
đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp trên hai đầu điện trở.
Công xut tiêu thụ của điện trở là hoàn toàn tính được trước khi lắp điện trở vào
mch.
Nếu đem một điện trở có công xut danh định nhỏ hơn công xut nó sẽ tiêu thụ thì
Bo co môn Đin T Cơ Bn
7

Phm Văn Cp 10CV1B-3
điện trở sẽ bị cháy.
Nên khi mắc điện trở các pác chú ý đến công sut của điện trở.
Thông thường người ta lắp điện trở vào mch có công xut danh định > = 2 lần công
xut mà nó sẽ tiêu thụ.
3. Biến trở, chiết áp :
Biến trở Là điện trở có thể chỉnh để thay đổi giá trị, có ký hiệu là VR chúng có hình
dng như sau : Hình dng biến trở vít xoay Hình dng trong các bộ điều chỉnh âm thanh
Biến trở thường ráp trong máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, cân chỉnh của kỹ thuật
viên, biến trở có cu to như hình bên dưới.
Bo co môn Đin T Cơ Bn


Khi các điện trở khác nhau ở vòng mầu thứ 3, thì ta thy vòng mầu bội s này thường
thay đổi từ mầu nhũ bc cho đến mầu xanh lá , tương đương với điện trở < 1 Ω đến
hàng MΩ. Các điện trở có vòng mầu s 1 và s 2 thay đổi .
Ở hình trên là các giá trị điện trở ta thường gặp trong thực tế, khi vòng mầu s 3 thay
đổi thì các giá trị điện trở trên tăng giảm 10 lần.
Còn vòng mầu thứ 4 thường là vòng mầu chỉ sai s của điện trở
2. Các trị số điện trở thông dụng.
Ta không thể kiếm được một điện trở có trị s bt kỳ, các nhà sản xut chỉ đưa ra
khoảng 150 loi trị s điện trở thông dụng , bảng dưới đây là mầu sắc và trị s của các
điện trở thông dụng. Nên việc nhìn các màu điện trở ta có thể xác định điện trở đó bao
nhiêu ôm!
Đây là bảng m mầu thông dụng
Bo co môn Đin T Cơ Bn
11

Phm Văn Cp 10CV1B-3 Bo co môn Đin T Cơ Bn
12

Phm Văn Cp 10CV1B-3 3 : Bảng mã mầu chỉ sai số của điện trở
Bo co môn Đin T Cơ Bn

Các điện trở mắc song song có giá trị tương đương Rtd được tính bởi công thức (1 /
Rtd) = (1 / R1) + (1 / R2) + (1 / R3)
Nếu mch chỉ có 2 điện trở song song thì
Bo co môn Đin T Cơ Bn
15

Phm Văn Cp 10CV1B-3
Rtd = R1.R2 / ( R1 + R2)

Dòng điện chy qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở .
I1 = ( U / R1) , I2 = ( U / R2) , I3 =( U / R3 )

Điện áp trên các điện trở mắc song song luôn bằng nhau
Cái này cũng ngược so với cách mắc của tụ điện
3. Điên trở mắc hỗn hợp
Điện trở mắc hỗn hợp.

Mắc hỗn hợp các điện trở để to ra điện trở ti ưu hơn . Các tính mắc hỗn hợp ta đi
tính từng nhánh 1 sau đó dựa vào ni tiếp và song song ta tính được điện trở tương
ứng của nó.
R = (R1.R2)/(R1+R2) + R3
Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9K ta có thể mắc 2 điện trở 15K song song sau đó mắc
ni tiếp với điện trở 1,5K .
4. Ứng dụng của điện trở
Bo co môn Đin T Cơ Bn
16

Tham gia vào quá trình to dao động

Ngoài ra điện trở còn có nhiều ứng dụng khác trong các mch điện hằng ngày.
II/ Tụ Điện:
1/ Tụ điện - Định nghĩa - Cu to - Điện dung
Định nghĩa : Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rt rộng ri trong các
mch điện tử, chúng được sử dụng trong các mch lọc nguồn, lọc nhiễu, mch truyền
tín hiệu xoay chiều, mch to dao động
* Cấu tạo của tụ điện :Cu to của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có
một lớp cách điện gọi là điện môi.
Người ta thường dùng giy, gm , mica, giy tẩm hoá cht làm cht điện môi và tụ
Bo co môn Đin T Cơ Bn
18

Phm Văn Cp 10CV1B-3
điện cũng được phân loi theo tên gọi của các cht điện môi này như Tụ giy, Tụ
gm, Tụ hoá. Cu to tụ gm Cu to tụ hóa

* Hình dáng của tụ điện trong thực tế
Tụ điện trong thực tế có rt nhiều loi hình dáng khác nhau với nhiều loi kích thước
từ to đến nhỏ. tùy vào mỗi loi điện dung và điện áp khác nhau nên có nhưng hình
dng khác nhau! Tụ gm trong thực tế

+ Tụ giy và tụ gm ( hình dẹt ) trị s được ký hiệu trên thân bằng ba s VD : 103J,
223K, 471J vv Trong đó ba s đầu ký hiệu cho giá trị , chữ J hoặc K ở cui kà ký
hiệu cho sai s .
+ Có một cách ký hiệu khác VD .01J, .22K, nếu ký hiệu như vậy thì ly đơn vị là
Micro : .01J nghĩa là 0,01 Micro = 10 Nano, .022K là 0,022 Micro = 22 Nano
* Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor)
Trên các mch điện tụ điện có kí hiệu rt đơn giản và chúng ta có thể dễ dàng nhận
thy được Kí hiệu tụ điện và ghép ni trong mch
2/ Cách đọc các giá trị trên tụ
1. Sự phóng nạp của tụ điện .
Một tính cht quan trọng của tụ điện là tính cht phóng np của tụ , nhờ tính cht này
mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều.
Tụ điện sẽ phóng điện từ dương cực sang âm cực (Nhiều pác hiểu nhầm là nó phóng
Bo co môn Đin T Cơ Bn
21

Phm Văn Cp 10CV1B-3
điện xung đt không phải là nó phóng điện qua tải sau đó về cực âm của tụ điện).
Điện dung của tụ càng lớn thì thời gian tích điện càng lâu
2. Cách đọc trị số nghi trên tụ
* Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ
=> Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ . Trên thân có ghi du (-)
dọc theo thân tụ đó là cực âm của tụ hóa Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V . Các tụ khác thì tương tự!
* Với tụ giy , tụ gm : Tụ giy và tụ gm có trị s ghi bằng ký hiệu

+ nếu mà có 3 s : hai chữ s đầu là s có nghĩa nhân với  thứ 3 là s mũ 10 của s
đó và đơn vị là pF
+ Nếu mà có 2 s : thì hai s này có nghĩa luôn và đơn vị của nó là pF

3. Ý nghĩa của giá trị điện áp ghi trên thân tụ :
Ta thy rằng bt kể tụ điện nào cũng được ghi trị s điện áp ngay sau giá trị điện
dung, đây chính là giá trị điện áp cực đi mà tụ chịu được, quá điện áp này tụ sẽ bị nổ.
Khi lắp tụ vào trong một mch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng lắp tụ
điện có giá trị điện áp Max cao gp khoảng 1,4 lần.
Ví dụ mch 12V phải lắp tụ 16V, mch 24V phải lắp tụ 40V. vv
Bo co môn Đin T Cơ Bn
24

Phm Văn Cp 10CV1B-3
Điện áp của mch Điện áp của tụ
5V 10V
12V 16V
18V 25V
24V 35V
40V-70V 100V
110V 160V
180V 250V
300V 400V
III/ Cuô

2. Tính cht xả np - ứng dụng của cuộn cảm
1 : Tính chất nạp xả của cuộn cảm
* Cuộn dây np năng lương : Khi cho một dòng điện chy qua cuộn dây, cuộn dây
np một năng lượng dưới dng từ trường được tính theo công thức
W = L.I (2) / 2

W : năng lượng ( June )
L : Hệ s tự cảm ( H )
I dòng điện.
Thí nghiệm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status