điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cp vicem thạch cao xi măng 2014 - Pdf 22


1
MỤC LỤC ĐIỀU LỆ

Chương I. Định nghĩa các thuật ngữ trong Điều lệ
Điều 1. Định nghĩa các thuật ngữ trang: 4
Chương II. Tên, hình thức, trụ sở, mục tiêu, phạm vi hoạt động
Điều 2. Tên, hình thức, trụ sở, thời hạn hoạt động trang: 5
Điều 3. Mục tiêu hoạt động, lĩnh vực kinh doanh của Công ty trang: 6
Điều 4. Phạm vi kinh doanh và hoạt động của Công ty trang: 6
Chương III. Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu
Điều 5. Vốn điều lệ trang: 7
Điều 6. Cổ phần trang: 7
Điều 7. Chào bán cổ phần trang: 8
Điều 8. Chuyển nhượng cổ phần trang: 9
Điều 9. Thừa kế cổ phiếu trang: 9
Điều 10. Thu hồi cổ phần trang: 9
Điều 11. Chứng nhận cổ phiếu trang: 10
Điều 12. Chứng chỉ trái phiếu, chứng khoán khác trang: 10
Chương IV. Cơ cấu tổ chức, quản lý và kiểm soát
Điều 13. Cơ cấu tổ chức, quản lý và kiểm soát của Công ty trang: 11
I. Cổ đông và Đại hội đồng cổ đông
Điều 14. Quyền của cổ đông trang: 11
Điều 15. Nghĩa vụ của cổ đông trang: 12
Điều 16. Đại hội đồng cổ đông trang: 13
Điều 17. Quyền và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông trang: 14
Điều 18. Các đại diện được ủy quyền trang: 15
Điều 19. Thay đổi các quyền trang: 16
Điều 20. Triệu tập Đại hội đồng cổ đông trang: 16
Điều 21. Các điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trang: 18
Điều 22. Thể thức tiến hành và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông trang: 18

Điều 46. Quyền điều tra tài liệu sổ sách, hồ sơ trang: 38
Điều 47. Chế độ lưu trữ sổ sách, hồ sơ trang: 39
Chương VII. Tổ chức chính trị - xã hội và người lao động
Điều 48. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể trang: 39
Điều 49. Chính sách đối với người lao động trang: 40
Chương VIII. Mối quan hệ giữa Công ty với Tổng công ty
Điều 50. Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam trang: 40
Chương IX. Phân phối lợi nhuận
Điều 51. Phân phối lợi nhuận trang: 40
Điều 52. Các vấn đề khác liên quan đến phân phối lợi nhuận trang: 41
Chương X. Tài khoản ngân hàng, quỹ dự trữ, năm tài chính,
Điều 53. Tài khoản ngân hàng trang: 41

3
Điều 54. Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ trang: 42
Điều 55. Năm tài khóa và năm tài chính đầu tiên trang: 42
Điều 56. Hệ thống kế toán trang: 42
Chương XI. Báo cáo thường niên, trách nhiệm công bố thông tin,
Điều 57. Báo cáo tài chính năm, sáu tháng và quý trang: 42
Điều 58. Công bố thông tin và thông báo ra công chúng trang: 43
Điều 59. Kiểm toán trang: 43
Chương XII. Tổ chức lại, chấm dứt hoạt động và thanh lý
Điều 60. Tổ chức lại Công ty trang: 44
Điều 61. Chấm dứt hoạt động trang: 44
Điều 62. Gia hạn hoạt động trang: 44
Điều 63. Thanh lý trang: 44
Chương XIII. Giải quyết tranh chấp
Điều 64. Giải quyết tranh chấp nội bộ trang: 45
Điều 65. Trường hợp bế tắc trang: 45
Chương XIV. Một số quy định khác

Chương I
ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ TRONG ĐIỀU LỆ
Điều 1. Định nghĩa các thuật ngữ
1. Trong Điều lệ này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.1. “Công ty” là Công ty cổ phần Vicem thạch cao xi măng.
1.2. “Điều lệ Công ty” là Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
1.3. “Vốn điều lệ” là vốn do tất cả các cổ đông đóng góp và quy định tại
Điều 5 của Điều lệ Công ty.
1.4. “Luật Doanh nghiệp” là Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được
Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11
năm 2005.
1.5. “Ngày thành lập” là ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh.
1.6. “Hội đồng quản trị” là Hội đồng quản trị của Công ty.
1.7. “Địa bàn kinh doanh” gồm cả trên lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài.
1.8. “Cán bộ quản lý” là Giám đốc, Phó Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng
và các chức danh khác trong Công ty được Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc phê
chuẩn.
1.9. “Người có liên quan” là bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào được quy định
tại Khoản 17, Điều 4 của Luật Doanh nghiệp.
1.10. “Thời hạn hoạt động” là thời hạn hoạt động của Công ty được quy định
tại Điều 2 của Điều lệ này và thời gian gia hạn được Đại hội đồng cổ đông thông
qua bằng nghị quyết.
2. Trong Điều lệ Công ty, bất kỳ một điều khoản hoặc văn bản nào được
tham chiếu tới cũng sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế
chúng.
3. Các tiêu đề (Chương, Điều, Khoản …) được sử dụng để thuận tiện cho
việc tra cứu và không ảnh hưởng tới nội dung của Điều lệ này.
4. Các từ, thuật ngữ đã được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp (nếu
không mâu thuẫn với chủ thể hoặc ngữ cảnh) sẽ có nghĩa tương tự trong Điều lệ

Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
5.4. Chi nhánh Công ty tại Hải Phòng; địa chỉ: 02 Hà Nội, phường Thượng
Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
5.5. Chi nhánh Công ty tại Quảng Bình; địa chỉ: 58 Trần Hưng Đạo, phường
Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
6. Công ty có thể thành lập thêm hoặc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh,
Văn phòng đại diện tại nước ngoài để thực hiện mục tiêu của Công ty phù hợp với
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, của Hội đồng quản trị theo quy định của
pháp luật
7. Thời hạn hoạt động của Công ty là vô thời hạn, kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh. Việc chấm dứt hoạt động của Công ty do Đại hội

6
đồng cổ đông quyết định thực hiện theo quy định tại Chương VIII về tổ chức lại,
giải thể, phá sản doanh nghiệp của Luật Doanh nghiệp và Chương XII của Điều lệ
này.
Điều 3. Mục tiêu hoạt động, lĩnh vực kinh doanh của Công ty
1. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty:
1.1. Nhập khẩu và kinh doanh thạch cao các loại;
1.2. Kinh doanh xi măng các loại;
1.3. Nghiền xi măng;
1.4. Kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ;
1.5. Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
gồm:
- Khách sạn;
- Bán buôn tổng hợp;
- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá;
- Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp;
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống;
- Dịch vụ tắm hơi, Massage, hoạt động vui chơi giải trí khác;

1.1. Vốn điều lệ Công ty hiện nay: 70.000.000.000 đồng (bảy mươi tỷ đồ
ng).
1.2. Cơ cấu vốn theo sở hữu như sau:
- Vốn sở hữu Nhà nước: 35.845.250.000 đồng, chiếm 51,21% vốn điều lệ;
- Vốn sở hữu các cổ đông là pháp nhân và cá nhân (ngoài vốn sở hữu Nhà
nước): 4.154.750.000 đồng, chiếm 48,79% vốn điều lệ.
2. Công ty có thể tăng, giảm vốn điều lệ khi được Đại hội đồng cổ đông
thông qua bằng Nghị quyết và phù hợp với các quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp hoạt động sản xuất kinh doanh tuy không lỗ, nhưng đạt
hiệu quả thấp, Công ty buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh, các cổ đông
có thể được hoàn trả một phần vốn góp sau khi được Đại hội đồng cổ đông chấp
thuận.
4. Vốn điều lệ chỉ được sử dụng cho hoạt động như:
4.1. Mua sắm tài sản cố định;
4.2. Phát triển kỹ thuật, công nghệ, nghiệp vụ;
4.3. Mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn, liên doanh và các hình thức đầu tư tài
chính;
4.4. Dự trữ cần thiết về động sản, bất động sản;
4.5. Kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty.
5. Không được sử dụng vốn điều lệ để chia cho các cổ đông dưới bất kỳ hình
thức nào (trừ trường hợp giải thể hoặc phá sản Công ty theo quy định của pháp luật
hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định phù hợp với các quy định của pháp luật).
6. Công ty có thể phát hành các loại cổ phần ưu đãi khác khi được Đại hội
đồng cổ đông nhất trí thông qua bằng văn bản và phù hợp với quy định của pháp
luật.
7. Các cổ phần của Công ty vào ngày thông qua Điều lệ này bao gồm cổ
phần phổ thông, cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt và cổ phần ưu đãi. Các quyền
và nghĩa vụ kèm theo từng loại cổ phần được quy định tại Điều 14 Điều lệ này.
Điều 6. Cổ phần


việc chào bán cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Thời
điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán
do Hội đồng quản trị quyết định. Giá chào bán cổ phần không được thấp hơn giá
thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần
tại thời điểm gần nhất (trừ những trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, Khoản
1, Điều 87 Luật Doanh nghiệp).
2. Khi Công ty phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán số cổ phần đó
cho tất cả cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại Công ty phải thực
hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, Khoản 2, Điều 87 của Luật Doanh
nghiệp.
3. Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và các thông tin về
người mua (theo quy định tại Khoản 2, Điều 86 của Luật Doanh nghiệp) được ghi
đúng, ghi đủ vào Sổ đăng ký cổ đông của Công ty; kể từ thời điểm đó, người mua
cổ phần trở thành cổ đông của Công ty.

9
4. Sau khi cổ phần được bán, Công ty phải phát hành và trao cổ phiếu cho
người mua. Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu; trong trường hợp
này, các thông tin về cổ đông (theo quy định tại Khoản 2, Điều 86 của Luật Doanh
nghiệp) được ghi vào Sổ đăng ký cổ đông của Công ty là đủ để chứng thực quyền
sở hữu cổ phần của cổ đông đó trong Công ty.
Điều 8. Chuyển nhượng cổ phần
1. Tất cả các cổ phần đều có thể được tự do chuyển nhượng (trừ quy định tại
Khoản 3, Khoản 4 Điều này và pháp luật có quy định khác). Cổ phiếu niêm yết
trên Sở Giao dịch/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán sẽ được chuyển nhượng theo
các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Sở Giao
dịch/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
2. Cổ phần chưa được thanh toán đầy đủ không được chuyển nhượng và
hưởng các quyền lợi liên quan như quyền nhận cổ tức, quyền nhận cổ phiếu phát
hành để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, quyền mua cổ phiếu mới chào

hiện.
4. Cổ phần bị thu hồi là tài sản của Công ty. Hội đồng quản trị có thể trực
tiếp hoặc ủy quyền bán, tái phân phối, giải quyết cho người đã sở hữu cổ phần bị
thu hồi hay các đối tượng khác theo những điều kiện và cách thức phù hợp.
5. Cổ đông nắm giữ cổ phần bị thu hồi phải từ bỏ tư cách cổ đông đối với
những cổ phần đó, nhưng vẫn phải thanh toán tất cả các khoản tiền có liên quan
cộng với tiền lãi theo tỷ lệ không quá 12%/ năm vào thời điểm thu hồi theo quyết
định của Hội đồng quản trị, kể từ ngày thu hồi cho đến ngày thực hiện thanh toán.
Hội đồng quản trị có quyền quyết định việc cưỡng chế thanh toán toàn bộ giá trị cổ
phiếu vào thời điểm thu hồi hoặc có thể miễn, giảm thanh toán một phần hoặc toàn
bộ số tiền đó.
6. Thông báo thu hồi được gửi đến người nắm giữ cổ phần bị thu hồi trước
thời điểm thu hồi. Việc thu hồi vẫn có hiệu lực kể cả trong trường hợp có sai sót
hoặc bất cẩn trong việc gửi thông báo.
Điều 11. Chứng nhận cổ phiếu
1. Cổ đông của Công ty được cấp chứng nhận cổ phiếu tương ứng với số cổ
phần và loại cổ phần sở hữu.
2. Chứng nhận cổ phiếu phải có dấu của Công ty và chữ ký của đại diện theo
pháp luật của Công ty theo các quy định của Luật Doanh nghiệp. Chứng nhận cổ
phiếu phải ghi rõ số lượng và loại cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ, họ và tên người
nắm giữ (nếu là cổ phiếu ghi danh) và các thông tin khác theo quy định của Luật
Doanh nghiệp. Mỗi chứng nhận cổ phiếu ghi danh chỉ đại diện cho một loại cổ
phần
3. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị
chuyển quyền sở hữu cổ phần theo quy định của Công ty hoặc có thể lâu hơn theo
điều khoản phát hành quy định, kể từ ngày thanh toán đầy đủ tiền mua cổ phần
theo quy định tại Phương án phát hành cổ phiếu của Công ty, người sở hữu số cổ
phần sẽ được cấp chứng nhận cổ phiếu. Người sở hữu cổ phần không phải trả cho
Công ty chi phí in ấn chứng nhận cổ phiếu hoặc bất kỳ một khoản phí nào.
4. Trường hợp chứng nhận cổ phiếu bị hỏng, bị tẩy xoá, bị mất cắp hoặc bị

số cổ phần góp vốn vào Công ty sau khi Công ty đã thanh toán cho chủ nợ và các
cổ đông loại khác theo quy định của pháp luật.
2.6. Yêu cầu Công ty mua lại cổ phần của họ theo quy định tại Khoản 1,
Điều 90 của Luật Doanh nghiệp;
2.7. Kiểm tra các thông tin liên quan đến cổ đông trong Danh sách cổ đông
đủ tư cách tham gia Đại hội đồng cổ đông và yêu cầu sửa đổi thông tin không
chính xác.
2.8. Các quyền khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật.
3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ trên 5% tổng số cổ phần phổ thông
trong thời hạn liên tục ít nhất 6 (sáu tháng) có quyền sau:
3.1. Đề cử người tham gia Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát theo quy định
tại Khoản 4, Điều 27 và điểm 4.4 Khoản 4, Điều 37 của Điều lệ này;
3.2. Yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông, trong các trường hợp:
a. Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của
người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao.
b. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 6 (sáu) tháng, nhưng Hội
đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế.
c. Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ Công ty.

12
Yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải
có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng
thực cá nhân hợp pháp đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc
tịch, số quyết định thành lập hoặc số Đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ
chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần
của nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của Công ty, căn cứ và lý
do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu phải có tài liệu,
chứng cứ về các vi phạm, mức độ vi phạm hoặc quyết định vượt quá thẩm quyền
của Hội đồng quản trị.
3.3. Xem xét và trích lục sổ Biên bản và các Nghị quyết của Hội đồng quản


13
2.6. Tham gia các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu
quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền hoặc thực hiện bỏ phiếu từ
xa. Cổ đông có thể ủy quyền cho thành viên Hội đồng quản trị làm đại diện cho
mình tại Đại hội đồng cổ đông.
Điều 16. Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại
hội đồng cổ đông thường niên họp ít nhất mỗi năm một lần, trong thời hạn 4 (bốn)
tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông thường niên không
được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.
2. Hội đồng quản trị tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và lựa
chọn địa điểm phù hợp. Đại hội đồng cổ đông thường niên quyết định những vấn
đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty; đặc biệt thông qua: Báo cáo tài
chính hàng năm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo. Các kiểm toán
viên độc lập có thể được mời tham dự Đại hội để tư vấn cho việc thông qua Báo
cáo tài chính hàng năm.
3. Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong
các trường hợp sau đây:
3.1. Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của Công ty;
3.2. Bảng cân đối kế toán hàng năm, các báo cáo quý hoặc nửa năm hoặc
báo cáo kiểm toán của năm tài chính phản ánh vốn điều lệ đã bị mất một nửa;
3.3. Số thành viên của Hội đồng quản trị hiện có ít hơn số thành viên mà luật
pháp quy định hoặc ít hơn một nửa số thành viên quy định trong Điều lệ;
3.4. Cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại Khoản 3, Điều 14 Điều lệ này yêu
cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông bằng văn bản. Văn bản kiến nghị triệu tập phải
nêu rõ lý do và mục đích cuộc họp, có chữ ký của các cổ đông có liên quan;
3.5. Ban kiểm soát yêu cầu triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông nếu Ban
kiểm soát có lý do để tin tưởng rằng các thành viên Hội đồng quản trị vi phạm
nghiêm trọng các nghĩa vụ của họ theo Điều 119 của Luật Doanh nghiệp hoặc Hội

1.4. Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty.
2. Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường thảo luận, thông qua
quyết định bằng văn bản về các vấn đề sau:
2.1. Báo cáo tài chính hàng năm, Báo cáo của Hội đồng quản trị và Ban
kiểm soát;
2.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư của năm tài chính mới.
2.3. Mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần và thông qua
Phương án phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ;
2.4. Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
2.5. Bầu, miễm nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm
soát;
2.6. Tổng số tiền thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát và Thư ký Công ty;
2.7. Bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty;
2.8. Loại cổ phần, số lượng cổ phần mới sẽ phát hành cho mỗi loại cổ phần;
2.9. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty;
2.10. Tổ chức lại và giải thể (thanh lý) Công ty và chỉ định người thanh lý;
2.11. Mua, bán, đầu tư tài sản của Công ty có giá trị từ 50% trở lên tổng giá
trị tài sản của Công ty được ghi trong Báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần
nhất;
2.12. Mua lại hơn 10% tổng số cổ phần phát hành;

15
2.13. Xem xét, xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát
gây thiệt hại cho Công ty và các cổ đông của Công ty;
2.14. Lựa chọn công ty kiểm toán;
2.15. Việc Giám đốc điều hành đồng thời làm Chủ tịch Hội đồng quản trị;
2.16. Công ty hoặc các chi nhánh của Công ty ký kết hợp đồng với những
người được quy định tại Khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp với giá trị bằng
hoặc lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của Công ty

pháp luật của cổ đông và người được uỷ quyền dự họp.
2.3. Trường hợp khác thì phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật
của cổ đông và người được uỷ quyền dự họp.

16
3. Trường hợp luật sư thay mặt cho người uỷ quyền ký giấy chỉ định đại
diện. Việc chỉ định đại diện trong trường hợp này chỉ được coi là có hiệu lực nếu
Giấy chỉ định đại diện đó được xuất trình cùng với Thư uỷ quyền cho luật sư hoặc
bản sao hợp lệ của Thư uỷ quyền đó (nếu trước đó chưa đăng ký với Công ty).
4. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 18, Phiếu biểu quyết của
người được uỷ quyền dự họp trong phạm vi được uỷ quyền vẫn có hiệu lực khi xảy
ra một trong các trường hợp sau đây:
4.1. Người uỷ quyền đã chết, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất
năng lực hành vi dân sự;
4.2. Người uỷ quyền đã huỷ bỏ việc chỉ định uỷ quyền;
4.3. Người uỷ quyền đã huỷ bỏ thẩm quyền của người thực hiện việc uỷ
quyền.
Tuy nhiên, điều khoản này sẽ không áp dụng nếu Công ty nhận được thông
báo về một trong các sự kiện trên trong vòng 48 (bốn mươi tám) giờ đồng hồ trước
giờ khai mạc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc trước khi cuộc họp được triệu
tập lại.
Điều 19. Thay đổi các quyền
1. Các quyết định của Đại hội đồng cổ đông (trong các trường hợp quy định
tại Khoản 2 của Điều 17 liên quan đến vốn cổ phần của Công ty được chia thành
các loại cổ phần khác nhau) về việc thay đổi hoặc huỷ bỏ các quyền đặc biệt gắn
liền với từng loại cổ phần sẽ chỉ được thông qua khi có sự nhất trí bằng văn bản
của những người nắm giữ ít nhất 75% quyền biểu quyết của cổ phần đã phát hành
loại đó
2. Việc tổ chức một cuộc họp như trên chỉ có giá trị khi có tối thiểu hai cổ
đông (hoặc đại diện được ủy quyền của họ) và nắm giữ tối thiểu một phần ba giá

Đối với các cổ đông đã thực hiện việc lưu ký cổ phiếu, thông báo họp Đại hội đồng
cổ đông có thể được gửi đến tổ chức lưu ký, đồng thời công bố trên phương tiện
thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, trên
website của Công ty. Đối với các cổ đông chưa thực hiện việc lưu ký cổ phiếu,
thông báo họp Đại hội đồng cổ đông có thể được gửi cho cổ đông bằng cách
chuyển tận tay hoặc gửi qua bưu điện bằng phương thức bảo đảm tới địa chỉ do cổ
đông đó cung cấp. Trường hợp cổ đông đã thông báo cho Công ty bằng văn bản về
số fax hoặc địa chỉ thư điện tử, thông báo họp Đại hội đồng cổ đông có thể được
gửi tới số fax hoặc địa chỉ thư điện tử đó. Trường hợp cổ đông là người làm việc
trong Công ty, thông báo có thể đựng trong phong bì dán kín gửi tận tay họ tại nơi
làm việc. Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông phải được gửi trước ít nhất 15
(mười lăm) ngày trước ngày họp Đại hội đồng cổ đông (tính từ ngày mà thông báo
được gửi hoặc chuyển đi một cách hợp lệ, được trả cước phí hoặc được bỏ vào
hòm thư). Trường hợp Công ty có website, thông báo họp Đại hội đồng cổ đông
phải được công bố trên website của Công ty đồng thời với việc gửi thông báo cho
các cổ đông.
4. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông được đề cập tại Khoản 3, Điều 14 Điều lệ
này có quyền đề xuất các vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông.
Đề xuất phải bằng văn bản và phải được gửi cho Công ty ít nhất 3 (ba) ngày làm
việc trước ngày khai mạc Đại hội đồng cổ đông. Đề xuất phải bao gồm họ, tên cổ
đông, số lượng và loại cổ phần người đó nắm giữ, nội dung đề nghị đưa vào
chương trình họp.
5. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có quyền từ chối những đề xuất
liên quan đến Khoản 4 của Điều này trong các trường hợp sau:
5.1. Đề xuất được gửi đến không đúng thời hạn, không đủ, không đúng nội
dung;
5.2. Vào thời điểm đề xuất, cổ đông hoặc nhóm cổ đông không có đủ ít nhất
10% cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 6 (sáu) tháng trở lên;
họp có mặt đăng ký hết.
2. Khi tiến hành đăng ký cổ đông, Công ty sẽ cấp cho từng cổ đông hoặc đại
diện được uỷ quyền có quyền biểu quyết một Thẻ biểu quyết, trên đó có ghi số
đăng ký, họ và tên của cổ đông, họ và tên đại diện được uỷ quyền và số phiếu biểu
quyết của cổ đông đó. Khi biểu quyết tại Đại hội, số thẻ tán thành Nghị quyết được
thu trước, số thẻ phản đối Nghị quyết thu sau, cuối cùng đếm tổng số phiếu tán
thành hay phản đối để quyết định. Tổng số phiếu tán thành, phản đối từng vấn đề,
hoặc bỏ phiếu trắng sẽ được Chủ tọa thông báo ngay sau khi tiến hành biểu quyết
vấn đề đó. Đại hội sẽ tự chọn trong số đại biểu những người chịu trách nhiệm kiểm
phiếu hoặc giám sát kiểm phiếu, nếu Đại hội không chọn thì chủ tọa sẽ chọn những
người đó. Số thành viên của Ban Kiểm phiếu không quá 3 người,
3. Cổ đông đến Đại hội đồng cổ đông muộn có quyền đăng ký ngay và sau
đó có quyền tham gia biểu quyết ngay tại Đại hội. Chủ tọa không có trách nhiệm

19
dừng Đại hội để cổ đông đến muộn đăng ký và hiệu lực của các đợt biểu quyết đã
tiến hành trước khi cổ đông đến muộn sẽ không bị ảnh hưởng.
4. Đại hội đồng cổ đông do Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ trì; nếu Chủ tịch
Hội đồng quản trị vắng mặt thì Hội đồng quản trị cử 1 thành viên trong Hội đồng
quản trị làm chủ trì Đại hội. Trường hợp không có ai trong số họ có thể chủ trì, thì
thành viên Hội đồng quản trị có mặt, có chức vụ cao nhất sẽ tổ chức cuộc họp để
bầu ra Chủ tọa Đại hội đồng cổ đông; người được bầu Chủ tọa Đại hội không nhất
thiết phải là thành viên Hội đồng quản trị (trường hợp bầu Chủ tọa Đại hội thì tên
chủ tọa được đề cử và số phiếu bầu cho Chủ tọa phải được công bố trước Đại hội).
Chủ tọa Đại hội đề cử Thư ký để lập Biên bản Đại hội.
5. Quyết định của Chủ tọa về trình tự, thủ tục hoặc các sự kiện phát sinh
ngoài chương trình Đại hội đồng cổ đông sẽ mang tính phán quyết cao nhất.
6. Không cần lấy ý kiến của Đại hội, bất kỳ lúc nào Chủ tọa Đại hội cũng có
thể trì hoãn một Đại hội có đủ số đại biểu cần thiết đến một thời điểm và tại một
địa điểm khác do Chủ tọa quyết định nếu nhận thấy rằng.

dụng có thể là cấp giấy vào cửa hoặc sử dụng những hình thức lựa chọn khác.
10. Chủ tọa Đại hội hoặc Thư ký Đại hội có thể tiến hành các hoạt động mà
họ thấy cần thiết để điều khiển Đại hội đồng cổ đông một cách hợp lệ và có trật tự;
hoặc để Đại hội phản ánh được mong muốn của đa số tham dự,
11. Trong trường hợp tại Đại hội đồng cổ đông có áp dụng các biện pháp nói
trên, Hội đồng quản trị khi xác định địa điểm đại hội có thể:
a. Thông báo rằng Đại hội sẽ được tiến hành tại địa điểm ghi trong thông
báo và Chủ tọa Đại hội sẽ có mặt tại đó (“Địa điểm chính của Đại hội”);
b. Bố trí, tổ chức để những cổ đông hoặc đại diện được uỷ quyền không dự
họp được theo điều khoản này hoặc những người muốn tham gia ở địa điểm khác
với địa điểm chính của Đại hội có thể đồng thời tham dự Đại hội.
Thông báo về việc tổ chức đại hội không cần nêu chi tiết những biện pháp tổ
chức theo Điều khoản này.
12. Trong Điều lệ này (trừ khi hoàn cảnh yêu cầu khác), mọi cổ đông sẽ
được coi là tham gia Đại hội ở địa điểm chính của Đại hội.
13. Hàng năm Công ty tổ chức Đại hội đồng cổ đông ít nhất một (01) lần.
Đại hội đồng cổ đông thường niên không được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến
bằng văn bản.
Điều 23. Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
1. Trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 của Điều này, các quyết định
của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây sẽ được thông qua khi có từ 65%
trở lên tổng số phiếu bầu của các cổ đông có quyền biểu quyết có mặt trực tiếp
hoặc thông qua đại diện được ủy quyền có mặt tại Đại hội đồng cổ đông tán thành;
gồm:
1.1. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
1.2. Thông qua kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty;
1.3. Bầu, bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và thành viên
Ban kiểm soát
2. Các quyết định của Đại hội đồng cổ đông liên quan đến việc: Sửa đổi, bổ
sung Điều lệ; loại cổ phiếu và số lượng cổ phiếu được chào bán; sáp nhập, tái tổ

từng loại và số phiếu biểu quyết của cổ đông;
3.4. Vấn đề cần lấy ý kiến để thông qua Nghị quyết;
3.5. Phương án biểu quyết gồm tán thành, không tán thành và không có ý
kiến;
3.6. Thời hạn phải gửi về Công ty Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời;
3.7. Họ, tên, chữ ký người đại diện theo pháp luật của Công ty.
4. Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời phải có chữ ký của cổ đông là cá nhân,
của người đại diện theo uỷ quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông
là tổ chức.
5. Phiếu lấy ý kiến gửi về Công ty phải được đựng trong phong bì dán kín và
không ai được quyền mở trước khi kiểm phiếu. Các phiếu lấy ý kiến gửi về Công
ty sau thời hạn đã xác định tại nội dung Phiếu lấy ý kiến hoặc đã bị mở đều không
hợp lệ.
5.1. Tổ quản lý cổ đông kiểm phiếu và lập Biên bản kiểm phiếu. Biên bản
kiểm phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, nơi đăng ký kinh doanh;
b. Mục đích và các vấn đề cần lấy ý kiến để thông qua quyết định;
c. Số cổ đông với tổng số phiếu biểu quyết đã tham gia biểu quyết, trong đó
phân biệt số phiếu biểu quyết hợp lệ và số biểu quyết không hợp lệ, kèm theo phụ
lục danh sách cổ đông tham gia biểu quyết;

22
d. Tổng số phiếu tán thành, không tán thành và không có ý kiến đối với từng
vấn đề;
đ. Các quyết định đã được thông qua;
e. Họ, tên, chữ ký người đại diện theo pháp luật của Công ty.
5.2. Các thành viên Tổ quản lý cổ đông và người đại diện theo pháp luật của
Công ty phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của Biên bản
kiểm phiếu; liên đới chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ các quyết định

Trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản họp
Đại hội đồng cổ đông hoặc nhận được Biên bản kiểm phiếu lấy ý kiến của cổ đông
thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát có quyền yêu cầu Toà án

23
xem xét và huỷ bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau
đây:
1. Trình tự, thủ tục triệu tập Đại hội đồng cổ đông không đúng theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Công ty;
2. Trình tự, thủ tục ra quyết định và Nội dung quyết định vi phạm quy định
của pháp luật hoặc Điều lệ Công ty.
II. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Điều 27. Thành phần và nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị
1. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị từ 5 (năm) người đến 7 (bảy)
người, do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm. Nhiệm kỳ của Hội đồng
quản trị không quá 5 (năm) năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn
chế. Số thành viên Hội đồng quản trị độc lập, không điều hành phải chiếm ít nhất
một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị.
2. Thành viên Hội đồng quản trị phải có đủ các điều kiện sau:
2.1. Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý
doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
2.2. Là cổ đông cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc
người khác; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc
các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của Điều lệ Công ty.
3. Cổ đông sở hữu ít hơn 10% số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn
6 tháng liên tục trở lên, có quyền gộp số quyền biểu quyết lại với nhau để đề cử
người bầu vào Hội đồng quản trị.
4. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ từ 10% số cổ phần có quyền biểu
quyết trong thời hạn 6 tháng liên tục trở lên có quyền đề cử người bầu vào Hội
đồng quản trị, theo quy định sau đây:

chấp thuận tại Đại hội đồng cổ đông ngay tiếp sau đó. Sau khi được Đại hội đồng
cổ đông chấp thuận, việc bổ nhiệm thành viên mới đó được coi là có hiệu lực vào
ngày được Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị
mới được tính từ ngày việc bổ nhiệm có hiệu lực đến ngày kết thúc nhiệm kỳ của
Hội đồng quản trị. Trong trường hợp thành viên mới không được Đại hội đồng cổ
đông chấp thuận, mọi quyết định của Hội đồng quản trị cho đến trước thời điểm
diễn ra Đại hội đồng cổ đông có sự tham gia biểu quyết của thành viên Hội đồng
quản trị thay thế vẫn được coi là có hiệu lực.
3. Trường hợp số thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá một phần ba so
với quy định tại Điều lệ, thì Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội đồng cổ đông
bất thường trong thời hạn không quá 60 (sáu mươi) ngày để bầu bổ sung thành
viên Hội đồng quản trị.
4. Việc bổ nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị phải được thông báo theo
các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
5. Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị muốn từ chức,
hoặc cổ đông pháp nhân muốn thay đổi người đại diện của mình đang giữ chức
Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị Công ty thì phải gửi đơn, văn bản đến Hội
đồng quản trị. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc
văn bản, Hội đồng quản trị sẽ họp để xem xét, quyết định.
Điều 29. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
(trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông).
2. Hội đồng quản trị có những nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:
2.1. Trình Đại hội đồng cổ đông kế hoạch SXKD và ngân sách hàng năm;

25
2.2. Trình Đại hội đồng cổ đông báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị,
kết quả sản xuất kinh doanh, quyết toán tài chính hàng năm, mức cổ tức hàng năm
và Phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức;

phiếu, trái phiếu của Công ty;
2.17. Quyết định mức giá mua hoặc thu hồi cổ phần của Công ty;
2.18. Xem xét khởi kiện các vụ án liên quan đến quyền lợi, tài sản của Công
ty; giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý cũng như quyết
định lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới các thủ
tục pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó;
2.19. Quyết định cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty;

Trích đoạn BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN, TRÁCH NHIỆM CÔNG BỐ THÔNG TIN, THÔNG BÁO RA CÔNG CHÚNG VÀ KIỂM TOÁN CÔNG TY TỔ CHỨC LẠI, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VÀ THANH LÝ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status