một số nội dung dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần cung ứng suất ăn nội bài - Pdf 10

Lời mở đầu
Nếu thị trờng chứng khoán là hàn thử biểu của nền kinh tế thì cổ phần hóa
doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) là việc làm tất yếu để phát triển thị trờng chứng
khoán Việt Nam. Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, nớc ta đang tiến tới xây
dựng một nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, có nhiều hình thức sở hữu và
nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển lâu dài, trong đó kinh tế Nhà
nớc đóng vai trò chủ đạo. Để giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc, Hội
nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (Khóa IX) đã ra nghị quyết về
"Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà n-
ớc". Đây là một vấn đề rất lớn và cơ bản trong chính sách phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần, chứ không phải coi nhẹ các thành phần kinh tế khác. Việc tiếp
tục sắp xếp, đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả DNNN là vấn đề kinh tế nhng
có ý nghĩa chính trị rất lớn. Nghị quyết đề cập đến nhiều nội dung, trong đó có
chủ trơng đẩy mạnh cổ phần hóa DNNN, coi đây là một khâu quan trọng để tiếp
tục đổi mới, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của DNNN.
Trong những năm qua, thực hiện chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc,
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đã từng bớc sắp xếp, đổi mới nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh để hội nhập quốc tế.
Sau khi đã công ty hóa các xí nghiệp thành viên hoạt động theo Luật DNNN,
Tổng Công ty tiếp tục sắp xếp, chuyển đổi một số doanh nghiệp hoạt động theo
mô hình công ty cổ phần. Đợc sự giúp đỡ của Ban Đổi mới Doanh nghiệp Tổng
Công ty Hàng không Việt Nam và Xí nghiệp sản xuất - chế biến xuất ăn hàng
không Nội Bài, tôi đã nghiên cứu dự án chuyển đổi Xí nghiệp sản xuất - chế biến
xuất ăn hàng không Nội Bài sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với hy
vọng góp phần nhỏ bé vào việc đổi mới, nâng cao hiệu quả DNNN theo chủ tr-
ơng của Đảng và làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Đổi mới Doanh nghiệp Tổng Công ty Hàng
không Việt Nam; cảm ơn Ban Giám đốc Xí nghiệp sản xuất - chế biến xuất ăn
hàng không Nội Bài; cảm ơn Thạc sĩ Đỗ Quốc Bình, giảng viên hớng dẫn; cảm
ơn các thầy cô giáo Khoa Quản lý Doanh nghiệp, Trờng Đại học Quản lý và
Kinh doanh Hà Nội đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn

phối nhng có quyền quyết định một số vấn đề quyết định của công ty cổ phần.

2
3. Các hình thức cổ phần trong công ty cổ phần
3.1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Ngời sở hữu cổ phần phổ thông
gọi là cổ đông phổ thông.
3.2. Công ty cổ phần có thể có cổ phần u đãi. Ngời sở hữu cổ phần u đãi gọi là
cổ đông u đãi. Cổ phần u đãi gồm các loại sau:
+ Cổ phần u đãi biểu quyết;
+ Cổ phần u đãi cổ tức;
+ Cổ phần u đãi hoàn lại;
+Cổ phần u đãi khác do điều lệ công ty quy định.
3.3. Chỉ có tổ chức đợc Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập đợc quyền nắm
giữ cổ phần u đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu
lực trong ba năm, kể từ ngày công ty đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh. Sau thời hạn đó, cổ phần u đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển
đổi thành cổ phần phổ thông.
3.4. Ngời đợc quyền mua cổ phần u đãi cổ tức, cổ phần u đãi hoàn lại và cổ phần
u đãi khác do điều lệ công ty quy định hoặc do đại hội đồng cổ đông quyết định.
3.5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho ngời sở hữu nó có các quyền,
nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
3.6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần u đãi. Cổ phần u đãi
có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của đại hội đồng cổ
đông.
4. Đặc điểm công ty cổ phần
Công ty cổ phần có các đặc điểm sau:
4.1. Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
4.2. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm
vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
4.3. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác, trừ

hội đồng quản trị. Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm tổng giám đốc (giám
đốc) công ty; trừ trờng hợp điều lệ công ty quy định khác, hội đồng quản trị bổ
nhiệm một ngời trong số họ hoặc một ngời khác làm giám đốc (tổng giám đốc)
công ty. Trờng hợp điều lệ công ty không quy định chủ tịch hội đồng quản trị là
ngời đại diện theo pháp luật, thì giám đốc (tổng giám đốc) công ty là ngời đại
diện theo pháp luật của công ty.
Giám đốc (tổng giám đốc) là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của
công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền
hạn và nhiệm vụ đợc giao.
Đối với công ty cổ phần có trên 10 cổ đông thì phải có ban kiểm soát từ ba
đến năm thành viên. Thành viên ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu,

4
miễn nhiệm, bãi nhiệm. Quyền hạn, nhiệm vụ của ban kiểm soát do điều lệ công
ty quy định.
II. Cổ phần hóa - Một giải pháp quan trọng trong cải cách DNNN
Các doanh nghiệp Nhà nớc muốn thực sự trở thành quyền tài sản thì phải
tiến từ hình thức thấp của công ty sang hình thức cao là doanh nghiệp cổ phần.
Theo nghĩa thông thờng, chế độ cổ phần là hình thức tổ chức quyền tài sản của
doanh nghiệp bằng cách góp cổ phần để tập trung, sử dụng thống nhất các yếu tố
sản xuất (vốn) phân tán của những ngời sở hữu khác nhau, tự chịu trách nhiệm
trớc các kết quả sản xuất kinh doanh, chịu lãi theo mức góp cổ phần. Doanh
nghiệp t doanh có thể áp dụng hình thức góp cổ phần, doanh nghiệp Nhà nớc xã
hội chủ nghĩa cũng có thể áp dụng hình thức này. Kinh nghiệm ở nhiều nớc và
kinh nghiệm thí điểm ở Việt Nam cho thấy, chế độ cổ phần có lợi cho việc phát
triển lực lợng sản xuất xã hội hóa hiện đại. Xét về lâu dài, tuy chế độ cổ phần
không phải là hình thức duy nhất nhng đợc coi là sự lựa chọn tốt nhất, là một giải
pháp quan trọng trong cải cách doanh nghiệp nhà nớc và phát triển kinh tế thị tr-
ờng.
1. Chế độ cổ phần là sản phẩm tất yếu của x hội hóa sản xuất vàã

thành quỹ sản xuất trong phạm vi toàn xã hội, và gắn chặt với sự vận hành của
nền kinh tế thị trờng.
2. Doanh nghiệp nhà nớc áp dụng chế độ cổ phần sẽ có lợi cho việc
giải phóng và phát triển lực lợng sản xuất
Qua thực tiễn thí điểm cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc ở nớc ta hơn
10 năm qua đã chứng minh nó giúp ích cho việc khắc phục nhợc điểm về quyền
tài sản không rõ ràng rành mạch trong chế độ công hữu trớc đây, giúp ích rất
nhiều cho lực lợng sản xuất xã hội hóa hiện đại phát triển.
Trớc hết, từ góc độ hiệu quả kinh tế. So với các doanh nghiệp bình thờng
khác, các doanh nghiệp sau khi cổ phần có sức sống mạnh hơn, hiệu quả cao hơn
rõ rệt. Tình hình vận hành thực tế của các doanh nghiệp này cho thấy, so với trớc
khi áp dụng chế độ cổ phần, chúng có các u điểm sau đây:
Một là, phân định ranh giới rành mạch về quyền tài sản, tức là phân định
rõ quyền sở hữu cuối cùng (thuộc Nhà nớc), quyền sở hữu pháp nhân (thuộc thực
thể kinh doanh), quyền kinh doanh, Nhà nớc chỉ quản lý vĩ mô. Doanh nghiệp
thực sự trở thành ngời sản xuất và kinh doanh hàng hóa độc lập, không những có
quyền mở rộng kinh doanh, mà còn có quyền xử lý tài sản, thật sự trở thành chủ
thể tài sản, chủ thể kinh doanh, chủ thể đầu t, chủ thể cạnh tranh, chủ thể tự điều
tiết, thực sự chuyển đổi cơ chế kinh doanh.
Hai là, thể hiện sự thống nhất về vai trò song trùng vừa là ngời lao động
vừa là ngời sở hữu. Cổ phần nội bộ là cổ phần u đãi, khiến vai trò cổ đông và
vai trò ngời lao động thống nhất với nhau trong cùng một công nhân viên chức.
Tơng ứng với vai trò song trùng là dân chủ song trùng, nó gắn chặt công nhân
viên chức với vận mệnh của doanh nghiệp, thực hiện nhân cách hóa tài sản công

6
hữu. Với ý nghĩa này, chế độ cổ phần càng phù hợp hơn với yêu cầu của khối
cộng đồng lao động liên hợp, khiến doanh nghiệp thật sự trở thành khối liên hợp
lợi ích của ngời lao động.
Ba là, tách quyền sở hữu khỏi quyền kinh doanh, giúp ích vào việc chuyên

vốn bằng cách phát hành cổ phiếu.

7
Năm là, hình thức công ty cổ phần giúp cho việc khơi thông nguồn vốn
xuyên khu vực, kết hợp các yếu tố sản xuất xuyên khu vực. Điều này gắn chặt
với xây dựng và mở rộng thị trờng vốn. Sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa
khiến cho các yếu tố sản xuất không ngừng đợc tổ chức lại, có tính chất xuyên
khu vực; lực lợng sản xuất phát triển từ vùng tập trung sang vùng mỏng yếu, vốn
cũng chuyển từ vùng kinh tế phát triển sang vùng kinh tế kém phát triển. Việc
phân phối tài nguyên đợc thực hiện chủ yếu thông qua thị trờng tài chính và là
một trong những phơng thức thực hiện ấy là giao dịch thị trờng chứng khoán. Xu
thế cơ bản của nền sản xuất xã hội hóa là kết hợp phân công chuyên môn hóa
sâu sắc với hiệp tác, liên kết, liên hợp và phối hợp rộng rãi, cho nên phải liên hợp
(theo chiều dọc) giữa các nghề khác nhau trong cùng một ngành, thực hiện hệ
thống hóa, phải liên hợp giữa các ngành khác nhau (theo chiều ngang) thực hiện
đồng bộ hóa và thâm nhập vào nhau, có trờng hợp phải kinh doanh hỗn hợp (lấy
một ngành là chính, nhng kinh doanh nhiều ngành). Sự liên hợp đan chéo nhau
giữa chiều dọc và chiều ngang này diễn ra xuyên khu vực, thậm chí diễn ra trên
phạm vi thế giới, do vậy doanh nghiệp do một ngời đầu t vốn không đủ sức đảm
đơng. Sự phân bố của kết cấu mạng tất nhiên khiến cho t bản đan xen vào nhau,
thâm nhập vào nhau từ mọi phía, các quần thể doanh nghiệp và mạng lới doanh
nghiệp ra đời thông qua sự liên hợp t bản. Một công ty mẹ - nhiều công ty con -
một số lợng nhiều hơn nữa các công ty cháu khác, phân bổ ở các vùng và các
quốc gia khác, quan hệ giữa họ với nhau chủ yếu là sự thâm nhập bằng cổ phần,
phụ thuộc vào nhau về sản xuất và kinh doanh, về lợi ích thì đợc cùng đợc, mất
cùng mất, vừa sử dụng đợc lợi thế riêng vừa có thể liên hiệp lại với nhau thành
một lực lợng hiệp tác có hệ thống. Từ đó khiến nền sản xuất xã hội hóa phát
triển.
Sáu là, chế độ cổ phần còn giúp ích vào việc mở cửa thị trờng, thu hút vốn
nớc ngoài.

đông sẽ mặc nhiên chuyển hóa thành tài sản của pháp nhân là doanh nghiệp cổ
phần, do doanh nghiệp có quyền sở hữu pháp nhân xử lý. Nhng lợi ích của Nhà
nớc sẽ đợc phản ánh thông qua đại hội cổ đông, thông qua việc tham gia hội
đồng quản trị để gián tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp và chế ớc phù hợp với
mục đích bảo toàn, tăng giá trị tài sản Nhà nớc, đồng thời Nhà nớc dựa vào
quyền sở hữu cổ phần để thu lợi hoặc có quyền chuyển nhợng quyền sở hữu cổ
phần.
Mặt khác, với chế độ cổ phần, sự phân giải của bản thân quyền sở hữu nhà
nớc lại biểu hiện ra sự phân giải thành quyền sở hữu hiện vật và quyền sở hữu
giá trị. Tài sản hiện vật là tài sản pháp nhân của doanh nghiệp, doanh nghiệp có
quyền sở hữu hoàn toàn đối với chúng. Còn tài sản với hình thái giá trị - cổ phiếu
(hoặc giấy chứng nhận sở hữu tài sản khác) thì thuộc sở hữu nhà nớc. Nhà nớc
dựa vào cổ phiếu để thu lãi, cổ phiếu có thể đợc chuyển nhợng. Rõ ràng là với
chế độ cổ phần, quyền sở hữu tài sản hiện vật là quyền sở hữu pháp nhân, quyền
sở hữu tài sản dới hình thức giá trị là quyền sở hữu cổ phần.
Nh vậy, doanh nghiệp cổ phần còn có đặc trng là lỡng quyền thống
nhất. Là pháp nhân, doanh nghiệp không những có quyền sở hữu pháp nhân đối
với mọi tài sản của doanh nghiệp mà còn có quyền kinh doanh đối với mọi tài

9
sản ấy, do đó thật sự thực hiện đợc sự thống nhất hữu cơ giữa quyền sở hữu pháp
nhân và quyền kinh doanh.
Sau khi cổ phần, tùy từng trờng hợp cụ thể, tùy từng doanh nghiệp theo
quy định của Nhà nớc mà các doanh nghiệp nhà nớc tiếp tục tham gia cổ phần,
nắm giữ cổ phần khống chế, hình thành chuỗi công ty mẹ - công ty con công
ty cháu. Đặc biệt là công ty đầu t tài chính nhà nớc có thực lực hùng hậu là công
ty mẹ của một số công ty lớn (hoặc của một số doanh nghiệp cổ phần). Bằng
cách nắm giữ quyền sở hữu cổ phần chủ yếu, nó kiểm soát các công ty lớn. Các
công ty lớn cũng dùng phơng thức ấy để kiểm soát các công ty con, công ty
cháu. Do công ty đầu t, công ty lớn hoặc doanh nghiệp cổ phần đều là pháp nhân

hóa lợi ích kinh tế và sự đa dạng hóa nhiệm vụ, trách nhiệm là những nhân tố
quyết định hình thức tổ chức doanh nghiệp phải đa dạng hóa. Do vậy, các doanh
nghiệp nhà nớc phải căn cứ tình hình cụ thể để linh hoạt áp dụng các hình thức
doanh nghiệp cổ phần khác nhau, có thể áp dụng các hình thức doanh nghiệp t-
ơng đối chuẩn mực, cũng có thể áp dụng hình thức không chuẩn mực, nh: 1)
Hình thức tăng lợng cổ phần. Tức là chỉ tính lợng tài sản hiện có của doanh
nghiệp thành cổ phần chứ không bán cổ phần. Còn phần vốn cần cho tái sản xuất
mở rộng thì thu gom bằng cách phát hành cổ phiếu ra ngoài doanh nghiệp. 2)
Hình thức cổ phần nội bộ. Hình thức này không phát hành cổ phiếu công khai,
cũng không đợc tự do chuyển nhợng quyền sở hữu cổ phần, cổ phần trong doanh
nghiệp có cổ phần nhà nớc, cổ phần của tập thể công nhân viên chức, cổ phần
của cá nhân các công nhân viên chức. 3) Hình thức liên hiệp đầu t tham gia cổ
phần. Tức là từng bớc áp dụng hình thức liên hiệp tài sản theo chiều ngang. Các
thành viên trong tập đoàn doanh nghiệp không đem toàn bộ tài sản đầu t làm cổ
phần, mà chỉ dùng một phần tài sản của họ làm cổ phần đầu t vào doanh nghiệp
của nhau, hoặc đầu t bằng tiền, hoặc đầu t bằng thiết bị, qua đó sự liên hiệp
ngang càng trở nên gắn bó. 4) Hình thức hợp tác cổ phần. Đây là hình thức
doanh nghiệp trong đó hình thức cổ phần và hình thức hợp tác đan xen vào nhau.
Đặc điểm của nó là tự nguyện, hợp tác bình đẳng, quản lý dân chủ, cùng có lợi,
Doanh nghiệp nhà nớc áp dụng hình thức cổ phần chẳng những làm thay
đổi hình thức quyền tài sản trong khu vực kinh tế sở hữu toàn dân, mà còn làm
thay đổi quan hệ giữa thành phần kinh tế ấy với các thành phần kinh tế khác. Vì
rằng trong doanh nghiệp cổ phần không chỉ có cổ phần thuộc các nguồn tài sản
khác nhau của Nhà nớc, mà còn thu hút cổ phần của các thành phần kinh tế
khác, nh cổ phần tập thể, cổ phần cá nhân, cổ phần nớc ngoài, Nếu nói rằng,
trong giai đoạn thấp của chủ nghĩa xã hội, kết cấu thành phần kinh tế trong toàn
xã hội là nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại lấy thành phần kinh tế nhà nớc
làm chính, thì chế độ cổ phần đã du nhập hình thái ấy vào doanh nghiệp. Doanh
nghiệp trở thành thể hỗn hợp lấy thành phần kinh tế nhà nớc làm chính, xen lẫn
các thành phần kinh tế khác, tơng tự nh kết cấu bê tông, có cốt thép, có xi măng,

việc làm, thu nhập cho ngời lao động.

12
Chơng II: Tổng quan về Xí nghiệp sản xuất - chế biến suất ăn
Nội Bài
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp
Xí nghiệp sản xuất - chế biến suất ăn Nội Bài đợc thành lập theo quyết định
số 444/CAAV ngày 01/06/1993 của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, hiện
nay là một đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam.
Trên thực tế, dịch vụ cung ứng suất ăn hàng không tại Nội Bài đã có từ
hơn 20 năm nay, kể từ khi sân bay Nội Bài bắt đầu khai thác dịch vụ bay thơng
mại. Thời kỳ mới thành lập, cơ sở chế biến suất ăn tại Nội Bài chỉ là một cửa
hàng ăn uống, sau đó đợc sửa chữa, cơi nới nhiều lần để đáp ứng nhu cầu hoạt
động. Từ năm 1993, với thay đổi về cơ cấu của hàng không dân dụng Việt Nam,
Xí nghiệp suất ăn Nội Bài chính thức đợc thành lập trên cơ sở đội suất ăn của Xí
nghiệp thơng nghiệp Hàng không cũ. Hiện nay, Xí nghiệp chủ yếu cung cấp suất
ăn hàng không cho Vietnam Airlines, ngoài ra còn phục vụ cho hai hãng hàng
không khác là Pacific Airlines và Aeroflot.
Từ những năm 1994-1995, Vietnam Airlines đã nghiên cứu một dự án liên
doanh với Công ty suất ăn SERVIAR (Pháp) để thành lập Công ty liên doanh
cung ứng suất ăn Nội Bài, một cơ sở chế biến và cung ứng suất ăn hiện đại có
công suất khoảng 7.000 suất ăn/ngày với thời hạn liên doanh 20 năm. Dự án đã
đợc cấp giấy phép đầu t số 1248/GP ngày 23/05/1995. Kể từ đó đến nay, do
nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan (nh thủ tục chậm trễ và phức tạp,
thay đổi đối tác liên doanh, thay đổi nhân sự trong các bên liên doanh, ), việc
triển khai dự án gặp khó khăn và bị kéo dài. Điều này cùng với cuộc khủng
hoảng kinh tế trong khu vực đã khiến cho dự kiến ban đầu nh về quy mô xây
dựng (2.000 m
2
), nhu cầu vốn đầu t (ban đầu là 3.180.000 USD, sau đợc điều

phục vụ của Vietnam Airlines, Xí nghiệp cần đợc đầu t dây chuyền sản xuất tiên
tiến và đồng bộ, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
2. Quan hệ với Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
Do hiện nay là doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Hàng
không Việt Nam nên các chính sách, chiến lợc phát triển phải đợc sự phê duyệt,
chấp thuận của Tổng Công ty mới có thể thực hiện đợc. Doanh nghiệp không có
đợc sự chủ động trong việc đầu t, định hớng phát triển để thực hiện đợc nhịp độ
phát triển chung của hàng không dân dụng Việt Nam.
Doanh nghiệp rất cần sự hỗ trợ của Tổng Công ty để có thể mở rộng hợp
tác kinh doanh nhằm tăng thêm các nguồn cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ
sản phẩm; tạo điều kiện để Xí nghiệp có thể đợc phép xuất nhập khẩu trực tiếp
và lập kho bảo thuế cho những mặt hàng phục vụ các chuyến bay quốc tế.

14
Mặc dù quy mô của Xí nghiệp không lớn so với các đơn vị thành viên
khác của Tổng Công ty, nhng Xí nghiệp đóng góp trực tiếp một phần không nhỏ
trong việc hoàn thiện chất lợng phục vụ hành khách của Tổng Công ty.
III. Hiện trạng và triển vọng của dịch vụ cung ứng suất ăn
hàng không tại sân bay quốc tế Nội Bài
1. Cơ sở vật chất hiện tại của Xí nghiệp
Tình trạng của cơ sở chế biến suất ăn hiện tại cũ nát, lạc hậu và xuống cấp
nghiêm trọng. Do không có sự quy hoạch từ đầu nên trong quá trình phát triển,
mặt bằng của Xí nghiệp không thể mở rộng. Xí nghiệp phải thuê địa điểm sản
xuất bánh cách khu nhà xởng chính 500 mét và văn phòng tại khách sạn Nội Bài.
Cơ sở bị phân tán có ảnh hởng xấu tới dây chuyền sản xuất và công tác điều
hành quản lý. Do đợc xây dựng từ lâu, thiết kế khu nhà xởng hiện tại không phù
hợp với các yêu cầu của một cơ sở chế biến suất ăn hàng không về mặt kết cấu,
chất lợng cũng nh bố trí các khu sản xuất.
Do có dự án liên doanh với Công ty Servair (Pháp), những năm gần đây,
Xí nghiệp không đợc đầu t mua sắm trang thiết bị mới để chờ chuyển sang liên

0
2.733.557.299
157.800.899
15.245
206.526
0
195.254
11.271

15
3. Cộng
9
8.200.252.323
585.723 3.104.783.198 221.770
2. Nguồn nhân lực hiện có
Hiện Xí nghiệp sản xuất - chế biến suất ăn Nội Bài có tổng cộng 185 cán
bộ công nhân viên với cơ cấu nh sau:
Về trình độ chia ra: Đại học: 25 ngời; sơ cấp: 134 ngời; trung cấp: 25 ng-
ời; lao động phổ thông: 10 ngời.
Tuổi bình quân của cán bộ công nhân viên là 34 tuổi.
Số lao động nữ: 105 ngời.
Những năm gần đây, đội ngũ nhân lực của Xí nghiệp luôn đợc đào tạo, bồi
dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cũng nh ngoại ngữ, nhng do điều kiện lao
động thủ công với những công cụ thô sơ nên trình độ còn nhiều hạn chế. Để đảm
nhiệm tốt công việc của một cơ sở chế biến suất ăn hiện đại, cung ứng dịch vụ
suất ăn cho các hãng hàng không quốc tế thì đội ngũ nhân viên hiện nay cần đợc
đào tạo lại và bổ sung thêm những nhân viên có khả năng và trình độ chuyên
môn cao, đặc biệt trong các lĩnh vực nấu nớng, vệ sinh thực phẩm, tiếp thị và
phục vụ khách hàng, kỹ thuật, ngoại ngữ, quản lý,
3. Chất lợng sản phẩm dịch vụ hiện tại

Sản lợng suất ăn cung ứng của Xí nghiệp trong những năm gần đây
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Sản lợng
(suất ăn)
574.88
2
755.200 893.901 970.175 1.002.429
937.49
2
954.187
Công suất
(suất
ăn/ngày)
1.575 2.069 2.449 2.658 2.746 2.568 2.614
Chỉ số
tăng tr-
ởng(%)
31,4 18,4 8,5 3,3 -6,5 1,8
Lợng cung ứng suất ăn từ năm 2000 cho tới năm 2002 đã tăng gần gấp
đôi. Tốc độ tăng trởng sản lợng bình quân giai đoạn này là 9,4%/năm. Tỷ lệ suất
ăn phục vụ cho các đối tợng trong tổng sản lợng nh sau: VNA nội địa: 68% tổng
sản lợng; VNA quốc tế: 24% tổng sản lợng; các hãng khác: 8% tổng sản lợng.
4.2. Tiềm năng và triển vọng của thị trờng cung ứng suất ăn hàng không Nội
Bài
Qua phân tích các yếu tố ảnh hởng tới thị trờng suất ăn hàng không ở phần
trên ta thấy:

17
- Lu lợng khách qua đờng hàng không trong những năm qua tăng rất
nhanh. Tuy cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính trong khu vực (năm 1998) và vụ

các hãng khác thời điểm năm 2002.
- Sản lợng suất ăn và dịch vụ chuyến bay của Xí nghiệp suất ăn Nội Bài
năm 2002.

18
* Dự báo mức thấp:
- Giai đoạn 2002-2007: căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế, vận tải
hàng không của cả nớc, của khu vực, căn cứ vào chất lợng dịch vụ về suất ăn đợc
nâng cao, dự kiến mức tăng sản lợng hàng năm của cơ sở suất ăn bình quân là
6%/năm đối với phục vụ VNA và 8%/năm đối với phục vụ các hãng quốc tế.
- Giai đoạn 2007-2012: kinh tế khu vực vợt qua khủng hoảng, nhà ga hàng
không Nội Bài đợc mở rộng, cơ sở suất ăn hoạt động ổn định, dự kiến mức tăng
sản lợng hàng năm của cơ sở suất ăn là 9%/năm đối với phục vụ VNA và
10%/năm đối với phục vụ các hãng quốc tế. Công suất bình quân năm 2012 đạt
5.200 suất ăn/ngày, lúc cao điểm tăng gấp 1,5 lần là 7.800 suất ăn/ngày.
* Dự báo mức cao:
- Giai đoạn 2002-2007: mức tăng sản lợng đạt 8%/năm cho cả VNA và
các hãng khác.
- Giai đoạn 2007-2012: mức tăng sản lợng đạt 9%/năm đối với phục vụ
VNA; 10%/năm đối với phục vụ các hãng khác. Công suất bình quân năm 2012
đạt 6.000 suất ăn/ngày, lúc cao điểm tăng gấp 1,5 lần là 9.000 suất ăn/ngày.
4.3. Đánh giá
Qua kết quả nghiên cứu và phân tích thị trờng, ta có thể thấy:
- Thị trờng vận tải hàng không ngày càng phát triển, trong đó có cả hoạt
động vận tải của VNA; do đó nhu cầu cung ứng suất ăn hàng không ngày càng
tăng.
- Lu lợng khách qua sân bay Nội Bài ngày càng nhiều. Sẽ có thêm nhiều
tuyến đờng bay mới và các hãng hàng không nớc ngoài bay tới Nội Bài.
- Với điều kiện cơ sở vật chất xuống cấp, dây chuyền sản xuất lạc hậu,
trình độ quản lý kém, vệ sinh sản phẩm không đạt tiêu chuẩn quốc tế, Xí nghiệp

Chơng III: Phơng án cổ phần hóa Xí nghiệp sản xuất - chế biến
suất ăn Nội Bài
I. Mục tiêu và hình thức cổ phần hóa
1. Mục tiêu
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhằm huy động vốn của công nhân viên chức
trong doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức kinh tế trong nớc và nớc ngoài để đầu
t đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp, tạo điều kiện để những ngời góp
vốn và công nhân viên chức trong doanh nghiệp có cổ phần, nâng cao vai trò làm
chủ thực sự, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng c-
ờng giám sát xã hội đối với doanh nghiệp, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nớc,
doanh nghiệp và ngời lao động.
2. Hình thức cổ phần hóa
Căn cứ đặc điểm và tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, những thuận
lợi, khó khăn và triển vọng, tôi đề xuất bán toàn bộ giá trị doanh nghiệp (thuộc
vốn Nhà nớc). Tổng Công ty Hàng không Việt Nam là công ty mẹ, giữ cổ phần
chi phối (51%).
Giá trị doanh nghiệp: 11.104,8 triệu VND, trong đó: Vốn cố định: 6.104,8
triệu đồng; vốn lu động: 5.000 triệu đồng
Trừ đi: Giá trị bán u đãi cho ngời lao động: 2.376,5 triệu đồng; giá trị bán
trả chậm cho ngời lao động nghèo: 594,125 triệu đồng; chi phí cổ phần hóa (dự
kiến): 229,237 triệu đồng.
Còn lại 7.904,938 triệu đồng sẽ nộp vào quỹ cổ phần hóa của Tổng Công
ty Hàng không Việt Nam.
Số vốn cần huy động thêm để đầu t phát triển: 59.334,938 triệu VND.
Vốn điều lệ Công ty cổ phần: 62.534 triệu VND.
Dự kiến bán hết cổ phần trong một đợt. Động viên cán bộ công nhân viên
trong Xí nghiệp mua cổ phần. Số còn lại bán cho các cổ đông ngoài doanh
nghiệp.
Sau 5 năm hoạt động, bán tiếp cổ phần đợt hai (dự kiến trị giá 10.000 triệu
đồng) để đầu t bổ sung vốn đầu t phát triển sản xuất nh phơng án phát triển đã

44,25%
14,25%
30%
27.671,295
8.911,095
18.760,2
276.712,95
89.110,95
187.602
4. Thời gian và cơ quan bán cổ phiếu
Doanh nghiệp tự bán.
III. Một số nội dung dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của
Công ty cổ phần cung ứng suất ăn Nội Bài
1. Tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị - x hội trong Công ty cổã
phần
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công ty hoạt động theo Hiến
pháp và Pháp luật của nớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các quy
định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

22
- Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, trong Công ty hoạt
động theo đúng quy định của các tổ chức này và theo Hiến pháp và Pháp luật.
- Công ty tôn trọng và tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động bình
thờng.
2. Quản lý phần vốn Nhà nớc tại Công ty
Vốn của Nhà nớc trong Công ty do Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Hàng
không Việt Nam cử.
Ngời quản lý phần vốn Nhà nớc tại Công ty thực hiện quyền của mình
theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nớc.
3. Đại hội đồng cổ đông

cấp ảnh hởng đến sự tồn tại của Công ty; quyết định đến các vấn đề thay đổi, bổ
sung, bãi nhiệm thành viên HĐQT, ban kiểm soát vì lý do khẩn cấp.
- Đại hội đồng cổ đông bất thờng do Chủ tịch HĐQT triệu tập theo đề
nghị của 2/3 thành viên HĐQT hoặc của nhóm cổ đông đại diện cho ít nhất 3/4
vốn điều lệ của Công ty hoặc trởng ban kiểm soát.
Trong trờng hợp đã thông báo triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thờng
đến lần thứ 3 mà số cổ đông tham dự chỉ đại diện cho 2/3 số vốn điều lệ thì đại
hội vẫn đợc coi là hợp pháp. Các quyết định của đại hội này chỉ cần số cổ đông
đại diện cho trên 50% vốn điều lệ chấp nhận là có giá trị.
3.3. Biểu quyết
- Các nghị quyết của đại hội đồng đợc thông qua bằng hình thức biểu
quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín. Riêng việc bầu và bãi nhiệm thành viên
HĐQT và ban kiểm soát phải thực hiện bằng bỏ phiếu kín.
- Số phiếu biểu quyết đợc tính bằng số cổ phần sở hữu hoặc cổ phần đại
diện.
- Mọi khiếu nại về kết quả biểu quyết chỉ đợc xem xét tại đại hội đồng,
không đợc phản đối tính hợp lệ trong bất cứ lúc nào.
- Mọi nghị quyết, quyết định của đại hội đồng là những văn bản hợp pháp
của Công ty, mọi cổ đông phải nghiêm chỉnh chấp hành.
4. Hội đồng quản trị và ban kiểm soát
4.1. Cơ cấu của hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị là cấp có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ phần
cung ứng suất ăn hàng không Nội Bài giữa hai kì đại hội. Nhiệm kỳ của HĐQT
là ba năm.

24
- HĐQT của công ty có từ 5-7 ngời, gồm chủ tịch, phó chủ tịch và thành
viên.
- Thành viên HĐQT phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
+ Có năng lực điều hành, có trình độ chuyên môn phù hợp với chức năng

Trích đoạn Những vấn đề kiến nghị giải quyết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status