định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần cung ứng - Pdf 10

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
MỤC LỤC
Bảng 2.1: Doanh thu sản xuất kinh doanh năm 2003-2007 10
Đơn vị: Triệu đồng 10
Biểu đồ 2.1: Doanh thu sản xuất kinh doanh năm 2003-2007 11
Đơn vi: Tỷ đồng 11
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2003 – 2007 13
Đơn vị: Triệu đồng 13
Đơn vị: Nghìn USD 15
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2004-2007 16
Đơn vị: USD 16
Biểu đồ 2.5: Kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2004 - 2007 16
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu thị trường xuất khẩu rau quả chế biến năm 2007 18
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Chương 1: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ
Hàng Không
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không
Tên giao dịch quốc tế: Air services supply joint stock company
Tên viết tắt: AIRSERCO
Trụ sở chính: Số 1 Ngõ 196, Phố Nguyễn Sơn, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội.
Điện thoại: 8 271352 / 8 271565 / 8731675
Fax: 04 8272426
Website: www. airserco.vn
E-mail:
Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh: Số 7- Đường Hậu Giang - Phường 4 – Tân
Bình
Điện thoại: (08)8118687 – (08)8118688
Fax: (08)8118683

53,0
2 Người lao động trong
công ty
341.600 3.416.000.000 12,2
3 Khác 974.575 9.745.750.000 34,8
2.800.000 28.000.000.00
0
100
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
1.1.1. Cơ cấu bộ máy quản lý

Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
4
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
CÁC
PHÒNG CHỨC NĂNG
ĐƠN VỊ
KINH DOANH
1.Phòng Tổ chức cán bộ-TĐTL
2.Phòng Hành chính tổng hợp
3.Phòng Kế toán – Tài chính
4.Phòng Kế hoạch- Đầu tư
Phòng kinh doanh xuất nhập
khẩu
CÁC VPĐD,

thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cách chức các
chức vụ: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty
- Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông, kiến
nghị mức cổ tức phải trả, quyết định thời hạn trả cổ tức và xử lý các khoản lỗ lãi
phát sinh trong quá trình kinh doanh.
 Giám đốc công ty
Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty, có chức năng:
- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty theo Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ
đông, Điều lệ công ty và tuân thủ pháp luật.
- Xây dựng đệ trình Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạch
sản xuất kinh doanh hàng năm, phương án đầu tư, các quy chế điều hành quản lý
công ty
- Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động, kết quả sản xuất
kinh doanh của Công ty: báo cáo hàng tháng, quý, năm.
 Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát có chức năng: giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát các
hoạt động điều hành của công ty, giám sát các đơn vị thành viên và bộ máy giúp
việc cho Giám đốc theo Nghị quyết, Nghị định của Hội đồng quản trị
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
 Phòng tổ chức cán bộ - LĐTL:
- Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức quản lý cán bộ,
lao động, tiền lương và các chính sách xã hội trong công ty.
- Thực hiện Công tác Bảo vệ nội bộ.
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác Pháp lý, Công tác đoàn
thể, thi đua khen thưởng, kỷ luật trong công ty.

các hoạt động của Công ty. Quản lý và giám sát các khoản chi phí trong tất cả
các hoạt động của Công ty phù hợp với quy chế quản lý tài chính của Nhà nước
cũng như của Tổng Công ty Hàng không
- Quản lý vốn, tài sản của Nhà nước theo đúng chế độ quy định.
- Lo nguồn vốn kinh doanh, đáp ứng nguồn vốn kinh doanh cho toàn Công
ty.
 Phòng Kế hoạch và đầu tư:
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD của toàn
Công ty.
- Đôn đốc giám sát việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trong công ty.
- Nghiên cứu thị trường để kịp thời điều chỉnh, kế hoạch cho từng đơn vị
sản xuất kinh doanh đúng thời điểm phù hợp với các điều kiện thị trường.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật, xây dựng, các loại định mức cho các
đơn vị trong nội bộ công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động liên doanh liên kết trong và
ngoài nước, các dự án đầu tư trong Công ty.
- Quản lý và giám sát mọi hoạt động về xuất khẩu lao động của các Bộ
phận làm Công tác Xuất khẩu lao động.
 Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu:
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu trực thuộc Giám đốc Công ty có các
chức năng và nhiệm vụ sau:
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
- Lập phương án kinh doanh cho từng mặt hàng cụ thể trình Giám đốc phê
duyệt. Chủ động tìm kiếm đối tác khai thác các hợp đồng Nội và Ngoại để trình
Giám đốc Công ty ký kết.
- Thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu uỷ thác, xuất nhập khẩu trực tiếp,
kinh doanh vật liệu xây dựng, thuốc lá, nhập khẩu sắt thép các loại
- Thực hiện các hợp đồng xuất khẩu gỗ các loại, tạm nhập tái xuất và các

- Kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hoá xuất, nhập khẩu;
- Kinh doanh buôn bán sản phẩm thuốc lá điếu;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản;
- Kinh doanh khí đốt hoá lỏng.
1.4. Nguồn nhân lực
Công ty Cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không hiện có tổng số 334 cán bộ
công nhân viên, với 205 là nữ (chiếm 61,38%) và 129 nam (chiếm 38,62%).
Trong đó có: 1 tiến sỹ; 133 đại học; 31 cao đẳng và trung cấp, 51 sơ cấp và 128
lao động tốt nghiệp phổ thông.
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu lao động tại Công ty cổ phần cung ứng dịch vụ
Hàng không
CO CAU LAO DONG
38.32%
15.26%
9.28%
39.82%
0.30%
Tien sy
Dai hoc
CĐ- Trung cap
So cap
TN THPT
Đội ngũ cán bộ của công ty có trình độ chuyên môn giỏi, có tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc, luôn sáng tạo và trau dồi kiến thức nghiệp vụ. Đội
ngũ công nhân viên của công ty có một bề dày kinh nghiệp, đã trưởng thành
trong quá trình công tác và thực sự vững vàng trong nghề nghiệp
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần

278.98
0
50
100
150
200
250
300
350
400
2003 2004 2005 2006
Doanh thu san xuat kinh doanh
Doanh thu
san xuat
kinh doanh
Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy: mức tăng trưởng doanh thu hàng năm bình
quân là 22% trong đó cơ cấu mặt hàng và loại hình kinh doanh thực tế như sau:
- Doanh thu kinh doanh xuất nhập khẩu, thương mại bình quân chiếm
88,4% tổng doanh thu
- Doanh thu về sản xuất chiếm 6% tổng doanh thu
- Doanh thu về các loại dịch vụ khác chiếm 5,6% tổng doanh thu hàng
năm.
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2003 – 2007
Co cau doanh thu giai doan 2003- 2007
88.40%
6%
5.60%

1000
1200
1400
2003 2004 2005 2006
Loi nhuan sau thue giai doan 2003 - 2007
Loi nhuan sau
thue giai doan
2003 - 2007
Đặc biệt là năm 2007, khi công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần,
với nguồn vốn được huy động thêm cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì lợi
nhuận của công ty đã đạt tăng (%) với chỉ số ROE, ROA
2.1.2. Sản phẩm và dịch vụ
Công ty trong chiến lược kinh doanh của mình luôn hướng tới mục tiêu đa
dạng hoá sản phẩm và các loại dịch vụ nhằm chủ động trong kinh doanh, lường
trước mọi tình huống có thể xảy ra trong cạnh tranh khốc liệt trên thị trường
trong nước cũng như ngoài nước để ổn định doanh thu cũng như hiệu quả kinh
doanh của công ty.
- Sản phẩm Công ty sản xuất bao gồm:
+ Khăn các loại phục vụ các chuyến bay trong và ngoài nước cho
VIETNAM AIRLINES.
+ Dưa chuột, dứa hộp, các đồ hộp khác cho xuất khẩu
+ Các sản phẩm về gỗ.
- Hoạt động Dịch vụ bao gồm:
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
+ Hoạt động đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có
thời hạn ở nước ngoài; Tổ chức Đào tạo – giáo dục định hướng cho người lao
động Việt Nam trước khi đi làm việc ở nước ngoài, Tư vấn du học.
+ Đại lý bán vé máy bay cho VIETNAM AIRLINES

Biểu đồ 2.4: Kim ngạch xuất khẩu rau quả của công ty giai đoạn
2003 – 2007
Đơn vị: Nghìn USD
Kim ngach xuat khau rau qua
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
2003 2004 2005 2006 2007
Kim ngach
xuat khau rau
qua
Kim ngạch xuất khẩu dệt may tăng đều qua các năm, trung bình 29,4%/
năm. Năm 2004, kim ngạch xuất khẩu của công ty chỉ đạt 457 ngàn USD thì
năm 2007 giá trị kim ngạch xuất khẩu đã gấp 2,25 lần đạt trên 1triệu USD.
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2004-2007
Đơn vị: USD
Năm Kim ngạch Tỷ lệ (%)
2004 457.000 24,23
2005 603.000 31,94

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
- Thị trường ngoài nước: chủ yếu là các nước Liên bang Nga, Mông Cổ,
Đài Loan, UAE, Malaysia, Đức, Mỹ;
- Thị trường cung ứng sản phẩm nội bộ cho ngành Hàng không Việt Nam.
Đối với thị trường ngoài nước, trong những năm qua, Công ty đã bước đầu
định hướng được một số thị trường truyền thống có xu hướng ổn định lâu dài
trong đó: sản phẩm dệt may chủ yếu xuất khẩu sang EU, Nam Mỹ, Nhật Bản;
các sản phẩm rau quả chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Nga, Mông Cổ, UAE,
Jordani; nhập khẩu từ Đài Loan, Trung Quốc; xuất khẩu lao động sang thị
trường Malaysia.
Từ năm 2003 –2007, thị trường xuất khẩu của công ty ngày càng được mở rộng,
giá trị kim ngạch ngày càng tăng. Trong đó, nhóm các sản phẩm dệt may chủ
yếu xuất khẩu sang thị trường EU chiếm 72,35% giá trị kim ngạch năm 2007, trị
trường Nam Mỹ (Mêhicô, Braxin, Achentina ) chiếm 15,37% và thị trường
Nhật Bản chiếm 12,28%.
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu dệt may năm 2007
Co cau thi truong xuat khau det may
12.28%
15.37%
72.35%
EU
Nam My
Nhat Ban
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Đối với nhóm hàng chế biến rau: giai đoạn 2003 –2006 thị trường xuất
khẩu rau quả chế biến của công ty là Nga và Mông Cổ thì tới năm 2007 công ty
đã mạnh dạn tìm kiếm thêm các đối tác mới sang một số thị trường : Mỹ, Đức,
Estonia, Romania Trong đó, thị trường Nga vẫn là thị trường xuất khẩu lớn

- Thị trường xuất nhập khẩu của công ty còn hạn chế chủ yếu vẫn là ở
một số các thị trường truyền thống như Liên Bang Nga, Mông Cổ, Đài Loan,
Malaysia. Ở một số thị trường lớn( Mỹ, Đức) mặc dù công ty đã thâm nhập
được nhưng giá trị kim ngạch xuất khẩu còn nhỏ trong khi nhu cầu tại các thị
trường này là rất lớn. Thị trường hoạt động kinh doanh của Công ty trong những
năm vừa qua còn chưa ổn định cả về mặt hàng kinh doanh và địa bàn hoạt động.
- Mặt hàng kinh doanh chưa đa dạng về chủng loại và mẫu mã nên khả
năng cạnh tranh của các sản phẩm chưa cao.
- Trong hoạt động xuất khẩu, công ty chưa chủ động tìm kiếm khách hàng
mà phần lớn họ tự tìm đến công ty để ký kết hợp đồng.
2.3. Nguyên nhân
- Những mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty (chiếm tới 85% doanh
thu), luôn bị xáo trộn và hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu thay đổi của thị
trường (nơi cung ứng cũng như nơi khai thác nguồn hàng ở nước ngoài). Đặc
biệt những mặt hàng này giá cả thường xuyên thay đổi theo xu hướng tăng dần
từng năm, cho nên việc hoạch định chiến lược kinh doanh lâu dài để có sự điều
chỉnh phù hợp, hạn chế những rủi ro, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
chung của doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn.
+ Các sản phẩm may mặc đa phần là gia công cho nước ngoài, các mặt
hàng rau quả chủ yếu tập trung vào một, hai mặt hàng trọng yếu (như: dưa chuột
ngâm dấm). Những mặt hàng này mang tính chất mùa vụ nên hoạt động kinh
doanh gặp nhiều vấn đề khó khăn đặc biệt là trong khâu nguyên liệu.
+ Các sản phẩm công ty cung ứng cho bên Hàng không thường sản xuất
theo chỉ tiêu, đơn đặt hàng mà thiếu sự chủ động trong việc sản xuất kinh doanh
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
ra bên ngoài thị trường trong nước nhằm khẳng định sản phẩm và chiếm lĩnh thị
trường.
- Việc khai thác các thị trường hiện có của công ty đạt hiệu quả chưa cao

một số nước khách như Đài Loan, Malaysia.
- Về hoạt động đầu tư:
+ Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất của Xưởng may, thay thế toàn bộ hệ
thống thiết bị, xây dựng nhà xưởng theo tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất
lượng Quốc tế (ISO).
+ Duy trì, mở rộng xưởng dệt; phát triển một số mặt hàng mới cung cấp cho
thị trường ngoài Ngành Hàng không kể cả ngoài nước.
+ Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư đã được phê duyệt như dự án đầu tư
Xưởng may giặt là, Nhà máy chế biến rau - quả thực phẩm, dự án Gia công phân
loại hàng may mặc.
+ Triển khai và đưa vào hoạt động dự án Trường dạy nghề
+ Dựa vào kết quả khảo sát thị trường, xây dựng dự án đầu tư sản xuất có
tính khả thi phù hợp với điều kiện thực tế, chiến lược phát triển của Công ty và
Ngành Hàng không. Trước mắt xây dựng dự án: Nhà máy sản xuất nước giải
khát tại tỉnh Hưng Yên. Tất cả các dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng, đầu
tư chiều sâu sẽ tuân thủ theo tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng quốc tế
(ISO) và hướng tới tiêu chuẩn Quốc tế (HACCP).
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
- Về hoạt động kinh doanh:
+ Lấy các mặt hàng hiện đang kinh doanh có hiệu quả làm nền tảng đồng
thời khảo sát nhu cầu các thị trường, mở rộng thêm các mặt hàng kinh doanh.
+ Củng cố, mở rộng thị trường truyền thống trong và ngoài nước, đặc biệt
là thị trường Mông Cổ, Nga. Tìm kiếm thị trường mới trong và ngoài nước (Hàn
Quốc, Nhật, Đức, Mỹ ).
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ:
+ Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang các thị trường truyền thống
như Đài Loan, Nhật Bản, Malaysia; Tìm kiếm khai thác các thị trường mới giầu
tiềm năng như Hàn Quốc, Pháp, Mỹ

hoạt động xuât khẩu của công ty có thể mở rộng ra hầu hết các thị trường khác
trên thế giới.
Để củng cố và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, Công ty cần tập trng vào
những vấn đề sau:
- Tăng cường thêm chi phí cho công tác nghiên cứu thị trường, đầu tư trang
thiết bị văn phòng để cán bộ trong công ty đặc biệt là cán bộ hoạt đông kinh
doanh xuất nhập khẩu có thêm những thông tin về nhu cầu, thị hiếu, phân mảng
thị trường, tiêu chuẩn kỹ thuật để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất nhập
khẩu.
- Chủ động tìm kiếm đối tác kinh doanh thông qua các Cục xúc tiến đầu tư
ở nước ngoài, văn phòng đại diện của công ty tại nước ngoài, hiệp hội rau quả,
dệt may ở trong và ngoài nước
- Chủ động tham gia các hội chợ thương mại trong và ngoài nước để giới
thiệu sản phẩm đến với người tiêu dùng đồng thời mở rộng các kênh phân phối
trên thị trường trong nước như các siêu thị, trung tâm thương mại, mở đại lý bán
hàng
- Hoàn thành và nâng cấp Website của công ty trở thành một kênh thông tin
hữu hiệu để giới thiệu, quảng bá sản phẩm, tên tuổi công ty đến người tiêu dùng
trong và ngoài nước.
Phạm Minh Phúc Lớp: Kinh tế quốc tế 46
23
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
3.2.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh
- Đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc, nhà xưởng nhằm nâng cao năng suất lao
động, chất lượng sản phẩm thông qua kênh huy động vốn từ vốn vay ngân hàng,
cổ phần hoá doanh nghiệp, tăng phần trích từ lợi nhuận để lại hàng năm
- Tích cực tìm kiếm thêm các nguồn nguyên liệu để cung cấp thêm cho quá trình
sản xuất đồng thời chủ động, mạnh dạn đưa vào nghiên cứu, sản xuất thử các
sản phẩm đặc biệt là các sản phẩm về rau quả mà thị trường có nhu cầu.
- Sớm đưa ra kế hoạch đăng ký tổ chức chất lượng theo ISO 9000, ISO 14000,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status