Tài liệu Đề tài "Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Dược-vật tư y tế Gia Lai" - Pdf 91

Đề tài "Những giải
pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động
kinh doanh tại công
ty cổ phần Dược-vật
tư y tế Gia Lai"
MỤC LỤC
tài "Nh ng gi i pháp nh m nâng cao hi u qu ho t đ ng kinh doanh t i Đề ữ ả ằ ệ ả ạ ộ ạ
công ty c ph n D c-v t t y t Gia Lai"ổ ầ ượ ậ ư ế .....................................................1
M C L CỤ Ụ ..........................................................................................................2
Lời mở đầu
-----  -----
1. Lý do chọn đề tài:
Sự gia nhập vào WTO đã làm cho nền kinh tế Việt Nam từng bước đi lên dần hoà nhập
vào nền kinh tế Thế Giới, là cánh cửa mở ra thời kỳ lạc quan mới cho nền kinh tế Việt Nam với
thông điệp vươn ra biển lớn. Đây cũng là cơ hội để các Doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt thời
cơ và biết cách định vị thế đứng của mình ngay tại sân nhà cũng như trong khu vực và các thị
trường tiềm năng khác. Cơ hội đi liền với thách thức, đòi hỏi các Doanh nghiệp phải tự vận
động để đi lên, nhanh chóng đổi mới cho phù hợp với xu thế chung của thời đại.
Bất kỳ một Doanh nghiệp hay một công ty nào muốn sản xuất kinh doanh đều đòi hỏi
trước tiên phải có một nguồn vốn “bằng tiền”, đồng thời các nhà quản trị cần trang bị cho mình
những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh nhằm biết cách đánh giá kết quả và hiệu
quả hoạt động kinh doanh; biết phân tích có hệ thống các nhân tố thuận lợi và không thuận lợi
đến hoạt động kinh doanh.
Mọi hoạt động kinh tế phải được phản ánh thông qua các bảng báo cáo quyết toán tài
chính và bảng cân đối kế toán … để đánh giá được doanh thu và lợi nhuận của Doanh nghiệp.
Kết hợp với các yếu tố khác để mở rộng thị trường, phát triển sản xuất, tăng sức cạnh tranh,
không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Sau những năm học tập tại trường với kiến thức được các thầy, các cô trong Khoa Kế
toán trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Qua tìm hiểu tình hình kinh kinh doanh của
Doanh nghiệp, cùng với sự chỉ bảo dạy dỗ của các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô Lý

bật lên chiến lược tổ chức, thực hiện phát triển kinh doanh của công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Một Doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều có những điểm mạnh và điểm yếu, nhưng Doanh
nghiệp nào biết đẩy cao điểm mạnh của mình, lấy lợi thế phát triển Doanh nghiệp và khắc phục
những điểm yếu. Do đó đề tài được đề ra nhằm mục tiêu:
- Đánh giá tình hình doanh thu và lợi nhuận đạt được từ năm 2006 – 2008.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động của doanh thu và lợi nhuận.
- Đề ra một số giải pháp nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận để nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty.
5. Cấu trúc của đề tài : Gồm 4 chương.
* Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần dược vật tư y tế Gia Lai.
* Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính.
* Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần dược vật tư y tế Gia Lai.
* Chương 4: Một số giải pháp – kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của công
ty.
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ GIA LAI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
1.1.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Gia Lai:
Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Gia Lai là một Doanh nghiệp Nhà nước độc lập, có
tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản giao dịch tại Ngân hàng, chịu sự quản lý và
lãnh đạo của cơ quan chủ quản cấp trên là UBND Tỉnh Gia Lai.
 Tên Công ty viết bằng Tiếng Việt (tên giao dịch):
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ GIA LAI
 Tên Công ty viết bằng Tiếng Anh (tên đối ngoại):
GIA LAI PHARMACEUTICAL JOINT STOCK COMPANY
 Tên Công ty viết tắt :
GIAPHARCO
 Trụ sở chính : 04 Quang Trung – Phường Tây Sơn – TP. Pleiku – Tỉnh Gia Lai.

Tỉnh Gia Lai về việc chuyển công ty Dược phẩm Gia Lai từ công ty Nhà nước thành CÔNG
TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ GIA LAI và hoạt động theo hình thức Công ty Cổ
phần từ ngày 11 tháng 10 năm 2002.
Tại thời điểm Cổ phần hoá, giá trị Doanh nghiệp Nhà nước:
- Giá trị thực tế của Doanh nghiệp Nhà nước:
11.873.793.288 VNĐ.
- Giá trị thực tế phần Vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp :
4.106.395.889 VNĐ.
- Giá trị tài sản của Nhà nước không đưa vào Cổ phần hoá:
25.253.600 VNĐ
Từ một đơn vị lúc đầu còn nhỏ bé với một số Quầy hàng hoạt động còn hoàn toàn mang
tính bao cấp, trải qua những bước thăng trầm, Công ty đã từng bước đi lên phát triển các hoạt
động và phân phối các mặt hàng Dược phẩm, Mỹ phẩm và nguyên liệu Dược… đã đáp ứng nhu
cầu của thị trường Tỉnh Gia Lai và khu vực.
Hoà nhập với sự chuyển mình đi lên cùng đất nước Công ty ngày càng phát triển lớn
mạnh. Doanh số của ty ngày một tăng lên, các khoản nộp Ngân sách Nhà nước năm sau cao
hơn so với năm trước, đời sống CBCNV không ngừng được cải thiện. Doanh thu năm 2007 trên
100 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân từ 12 đến 15%. Một tốc độ tăng trưởng khá cao so
với các Doanh nghiệp khác trong Tỉnh.
Với đội ngũ CBCNV có trình độ chuyên môn theo đặc thù của ngành, có kinh nghiệm
lại hăng say lao động và gắn bó hết mình với công ty. Mặc dù với số lượng lao động không
đông (chỉ gần 90 người, trong đó chỉ có 12% trình độ Đại học và trên Đại học), nhưng công ty
đã đảm bảo cung ứng được lượng hàng hoá lớn không những đáp ứng nhu cầu thị trường trong
Tỉnh mà còn mở rộng sang các Tỉnh bạn như Đắk Lắk, Kon Tum …
Công ty đã xây dựng hệ thống kênh phân phối có thể cung cấp nguồn thuốc cho các
bệnh viên cơ quan, nông trường, xí nghiệp, các trung tâm y tế, các phòng khám và các đại lý
nhà thuốc …… Ngoài ra công ty còn có mối quan hệ bạn hàng với trên 100 công ty – Xí nghiệp
Dược khác trong và ngoài nước. Công ty đã khai thác nguồn hàng phong phú, đa dạng đáp ứng
nhu cầu phòng và chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân.
Điều này mở ra cho Công ty một hình thái hoạt động theo phương thức mới với một số

- Mua bán các mặt hàng vật tư, thiết bị y tế.
1.1.4.1. Mặt bằng hoạt động kinh doanh.
- Trụ sở: 04 Quang Trung – Phường Tây Sơn – TP. Pleiku – Tỉnh Gia Lai.
- Tổng kho Dược : 203 Phạm Văn Đồng.
- Ngoài ra, để tiến hành tốt các giao dịch với khách hàng Công ty còn mở thêm đơn vị
trực thuộc khác như:
+ Trung tâm dược phẩm số 1: 90 Hai Bà Trưng – TP. Pleiku – Gia Lai.
+ Trung tâm dược phẩm số 2: 70 Hùng Vương – TP. Pleiku – Gia Lai.
+ Trung tâm dược phẩm số 3: 70 Trần Phú – TP. Pleiku – Tỉnh Gia Lai.
Hiệu thuốc bệnh viên Đa khoa Tỉnh Gia Lai.
Quầy mỹ phẩm.
Hệ thống 61 Quầy thuốc, Nhà thuốc, Đại lý bán lẻ,, Hiệu thuốc của Công ty.
1.1.4.2. Thuận lợi:
Được sự quan tâm chỉ đạo giúp đỡ của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân, Sở y tế Gia Lai và
các ngành chức năng.
Đội ngũ CBCNV trong Công ty đoàn kết, nhiệt tình trong công tác và thân thiện cởi mở
trong việc mua bán kinh doanh.
Với phương châm đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ tạo
cơ hội cho Doanh nghiệp nắm vững và phát triển thị trường trong Tỉnh mà còn có thể mở rộng
ra các thị trường ngoài Tỉnh.
1.1.4.2.2. Khó khăn:
Máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ kỹ thuật lạc hậu chưa được đầu tư đúng mức.
Vốn kinh doanh ít lại bị các đơn vị khác như các bệnh viên huyện, thị nợ cao và kéo dài.
Tình hình giá cả luôn biến động, Công ty lại chưa có chức năng cuất nhập khẩu trực tiếp
nên chưa chủ động được nguồn nguyên liệu, hàng hoá, không chủ động được về giá cả các loại
hàng nhập khẩu.
CBCNV dù nhiệt tình nhưng năng lực quản lý, tay nghề còn hạn chế. Đội ngũ tiếp thị
của Công ty chưa có nên khó nắm bắt các diễn biến phức tạp của thị trường. Chưa có phương
án thích hợp trong quảng cáo, truyền thông khuyến mãi nhằm đẩy mạnh hơn nữa sức tiêu thụ
của thị trường khi cần thiết.

- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.2.2. Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban.
HĐQT
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ HOẠCH
NGHIỆP VỤ
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH
TỔNG KHO
TRUNG TÂM
DƯC PHẨM
SỐ 1
TRUNG TÂM
DƯC PHẨM
SỐ 2
TRUNG TÂM
DƯC PHẨM
SỐ 3
QUẦY
THUỐC
TY
SỐ
1
QUẦY
THUỐC

+ Thay mặt Giám đốc quản trị điều hành mọi công tá khi Giám đốc đi vắng.
* Phòng tổ chức hành chánh:
+ Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức, sắp xếp, bổ sung nguồn nhân lực.
+ Tổ chức quản lý công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu cho Công ty.
+ Thành viên thường trực trong hội đồng xét thưởng thi đua khen thưởng, kỷ luật, giải
quyết vấn đề tiền nong, chế độ chính sách cho CBCNV.
+ Chăm lo đến công tác đời sống của CBCNV, bảo vệ trật tự an toàn lao động trong
Công ty.
* Phòng kế hoạch nghiệp vụ:
+ Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển của Công ty.
+ Lập các hợp đồng kinh tế.
+ Theo dõi và thống kê quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Xây dựng và quản lý định mức kỹ thuật.
+ Phụ trách kho, các hiệu thuốc, quay thuốc, đại lý của Công ty.
* Phòng kế toán – tài chính:
+ Tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh tại Công
ty nhằm phản ánh chính xác tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Tổ chức công tác kế toán, lưu trữ và cung cấp thông tin kinh tế, công tác thống kê phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty, giải quyết các vấn đề liên quan đến kế toán
tài chính, lập các báo cáo tài chính theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành đáp ứng
yêu cầu quản lý của đơn vị lẫn các cơ quan quản lý bên ngoài.
+ Tổng hợp kết quả kinh doanh, phân tích tình hình tài chính và tham mưu cho Ban
Giám đốc trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty.
* Tổng kho dược phẩm:
+ Quản lý, bảo quản và phân phối hàng hóa cho 03 trung tâm bán sỉ và lẻ, hệ thống các
quay thuốc tây của Công ty.
+ Cung cấp hàng hóa cho khách hàng theo đơn đặt hàng.
* Các trung tâm bán sỉ và lẻ:
+ Các trưởng trung tâm chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và phụ trách điều hành
hệ thống nhân viên thuộc trung tâm.

hiện tại của đất nước đổi mới.
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp.
1.3.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty :
Là một Công ty có quy mô vừa, đặc điểm tổ chức sản xuất tập trung nên bộ máy kế
toán tại Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, tất cả các công việc kế toán từ
lập chứng từ, phân loại chứng từ, định khoản, hạch toán cho đến ghi vào sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng kế toán.
Bộ máy tổ chức công tác kế toán tại Công ty bao gồm:
* Kế toán trưởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc
cũng như Hội đồng quản trị về tình hình tài chính của Công ty. Có trách nhiệm tổ chức điều
hành, có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra cũng như tham mưu toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty
cũng như hoạt động kinh doanh.
* Phòng kế toán: Phụ trách tổng hợp và chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các hoạt
động kinh tế của Công ty, tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh
doanh của đơn vị. Tham mưu cho Kế toán trưởng về chế độ, kết quả kinh doanh, chi phí, thu
nhập.
* Kế toán hàng hóa: Theo dõi tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa, thành
phẩm và chi phí bán hàng, chịu trách nhiệm về khâu chứng từ, hóa đơn, báo cáo thuế, đảm bảo
bộ hồ sơ nhập xuất có nay đủ chứng từ, phương án, Khi trình bày phải có chứng từ nay đủ để
lãnh đạo phòng kiểm tra và rà soát lại. Theo dõi các khoản thuế để thực hiện nghiệp vụ kịp thời
chính xác. Báo cáo hàng tồn kho và định kỳ kiểm tra đối chiếu chứng từ, số liệu với thủ kho.
* Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm các khoản thanh toán liên quan đến tiền mặt
của Công ty, thường xuyên đối chiếu số liệu với kế toán Ngân hàng để đảm bảo tính chính xác,
cuối ngày kiểm tra tồn quỹ, đối chiếu với thủ quỹ và kiểm tra quỹ. Cập nhật số liệu hàng ngày,
thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng tiền khi có chỉ đạo của cấp trên.
* Kế toán thanh toán ngân hàng: Theo dõi đối chiếu số phát sinh và số dư trên tài
khoản tiền gửi Ngân hàng, theo dõi khoản nợ vay ngân hàng và công nợ của khách hàng. Tập
hợp nay đủ chứng từ hàng hóa mới thanh toán, thường xuyên báo cáo tỷ giá các ngân hàng và
chi tiết số liệu ngân hàng cho kế toán trưởng để kịp thời giải quyết khi có biến động. Cập nhật
hóa số liệu trong ngày.

+ Bảng lưu chuyển tiền tệ.
* Báo cáo quản trị:
1.3.4. Hình thức kế toán.
Để phù hợp với quy mô đặc điểm sản xuất và trình độ kế toán của cán bộ kế toán Công
ty đã chọn hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này mỗi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trước khi ghi vào sổ nhất thiết phải tổng hợp và định khoản trên chứng từ ghi sổ.
Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển tới kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển giao cho
bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái. Cuối tháng khóa sổ tìm ra tổng số tiền phát sinh nợ và có
cũng như số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh của
các tài khoản tổng hợp.
Tổng số phát sinh nợ và có của các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối phát sinh trùng
khớp nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và có của
các tài khoản trên bảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng
hợp chi tiết của phần kế toán chi tiết. Sau khi kiểm tra đối chiếu các số liệu đã hoàn tất, bảng
cân đối số phát sinh được sử dụng để làm căn cứ lập báo cáo kế toán.
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh theo sơ đồ như sau:
SƠ ĐỒ SỐ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY
Ghi chú :
- Ghi hàng ngày
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Ghi cuối tháng
CHỨNG TỪ
GỐC
SỔ QUỸ
SỔ, THẺ HẠCH
TOÁN CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ ĐĂNG KÝ

các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và góp
phần tích luỹ vốn cho Nhà nước.
Những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp:
 Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước.
 Những mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường.
 Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp.
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông qua việc hình thành
và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là các quan hệ tiền tệ. Những quan hệ này một mặt
phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng
thời phản ảnh rõ nét mối liên hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính.
2.1.2 - Ý NGHĨA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, tất cả các
hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại tình
hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Vì vậy cần phải thường xuyên theo dõi kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp,
trong đó công tác phân tích tình hình tài chính giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:
 Qua phân tích hình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và
quản lý các loại vốn và nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ
sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
 Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý của cơ quan cấp
trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài
chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn...
2.2. NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
2.2.1 - NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng tài
chính của doanh nghiệp, đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và các
chỉ tiêu bình quân ngành, chỉ ra những thế mạnh và cả trình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp
quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.2 - MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Phân tích tài chính giúp ta đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Những người sử dụng các báo

thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và phần thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn
giảm.
Phần 1: Lãi, lỗ
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Phần 3: Tình hình thuế giá trị gia tăng
2.3.1.3. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng
tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh đầy đủ các dòng thu và chi tiền và tương đương tiền của doanh
nghiệp trong một niên độ kế toán. Nó cung cấp thông tin về những dòng tiền vào, ra của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu, được tổng hợp bởi ba dòng ngân lưu, từ ba
hoạt động của doanh nghiệp:
 Hoạt động kinh doanh
 Hoạt động đầu tư
 Hoạt động tài chính
2.3.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
2.3.2.1 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài chính. Phương pháp so
sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở
(chỉ tiêu gốc).
 So sánh giữa thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính
của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được thể hiện tốt hay xấu đi như thế nào để có
biện pháp khắc phục trong kỳ tới .
 So sánh chiều dọc để thấy được tỉ trọng của từng loại trong tổng thể ở mỗi bảng báo cáo.
 So sánh theo chiều ngang để thấy đươc sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một
khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
Phương pháp này thực hiện theo 3 nguyên tắc:
 Tiêu chuẩn để so sánh
 Điều kiện so sánh

doanh không bị bế tắt, doanh nghiệp phải huy động thêm vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn
các đơn vị khác dưới hình thức mua trả chậm, thanh toán chậm hơn so với thời hạn phải thanh toán
(nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán).
VẾ BÊN TRÁI < VẾ BÊN PHẢI
Trường hợp này nguồn vốn chủ sở hữu dư thừa để bù đắp cho tài sản, nên thường bị các doanh
nghiệp hoặc đối tượng khác chiếm dụng vốn dưới hình thức bán chịu cho bên mua thành phẩm, hàng hoá,
dịch vụ... hoặc ứng trước tiền cho bên bán, tài sản sử dụng để thế chấp, ký cược, ký quỹ...
Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán là tổng số tiền phần tài sản luôn luôn bằng tổng số tiền
phần nguồn vốn. Nên quan hệ cân đối được viết một cách đầy đủ như sau:
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN + TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN =
NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
Nếu giả định tổng tài sản tăng lên, về khái quát ta hiểu rằng phí nguồn vốn phải tăng một khoản
tương ứng; đó có thể là một khoản nợ đã tăng hoặc một khoản tăng trong vốn chủ sở hữu.
Khi quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và các
đối tựong khác phải xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán để từ đó có thể đối chiếu
với yêu cầu kinh doanh hoặc khả năng huy động vốn, đầu tư vốn... Để hiểu rõ hơn ta phân tích tiếp chỉ
tiêu vốn luân lưu
 Vốn luân lưu
Định nghĩa một cách tổng quát thì vốn luân lưu là khoản chênh lệch giữa sử dụng vốn và nguồn vốn
cùng thời gian sử dụng do các giao dịch tài chính trong kỳ kinh doanh gây ra.
Công thức tính toán vốn luân lưu như sau:
Vốn luân lưu = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản cố định
= Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong một thời gian
dài hơn một năm. Nguồn vốn dài hạn bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn khác.
Vốn luân lưu > 0
Tài sản
lưu động
Nợ ngắn hạn

phân bổ và sử dụng vốn phải hợp lý, phân bổ hợp lý sẽ dễ dàng cho việc sử dụng cũng như mang lại hiệu
quả cao, cũng chính vì thế nhận xét khái quát về quan hệ kết cấu và biến động kết cấu trên bảng cân đối kế
toán sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá kết cấu tài chính hiện hành có biến động phù hợp với hoạt động
doanh nghiệp hay không.
a. Phân tích kết cấu tài sản
Phân tích kết cấu tài sản là việc so sánh tổng hợp số vốn cuối kỳ với đầu năm ngoài ra ta còn phải
xem xét từng khoản vốn (tài sản) của doanh nghiệp chiếm trong tổng số để thấy được mức độ đảm bảo
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích kết cấu tài sản ta sẽ phải lập bảng phân tích tình hình phân bổ vốn. Trên bảng phân tích
này ta lấy từng khoản vốn (tài sản) chia cho tổng số tài sản sẽ biết được tỉ trọng của từng khoản vốn chiếm
trong tổng số là cao hay thấp. Tuỳ theo từng loại hình kinh doanh mà ta xem xét. Nếu là doanh nghiệp sản
xuất phải có lượng dự trữ về nguyên liệu đầy đủ với nhu cầu sản xuất, nếu là doanh nghiệp thương mại
phải có lượng hàng hoá đủ để cung cấp cho nhu cầu bán ra kỳ tới...
Đối với khoản nợ phải thu tỷ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, hiệu
quả sử dụng vốn thấp...
Khi phân tích kết cấu tài sản ta cần chú ý đến tỉ suất đầu tư. Tỉ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản, là
tỉ lệ giữa trị giá tài sản cố định và đầu tư dài hạn so với tổng tài sản. Tỉ suất đầu tư cũng là chỉ tiêu thể
hiện sự khác nhau của bảng cân đối kế toán giữa các doanh nghiệp khác nhau về đặc điểm, ngành nghề
kinh doanh.
Tỉ suất đầu tư
tổng quát =
Trị giá TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn
× 100%
Tổng tài sản
Tỉ suất này càng cao cho thấy năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài.
b. Phân tích kết cấu nguồn vốn
Ngoài việc phân tích tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và các nhà đầu
tư, các đối tượng quan tâm khác cần phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ
về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó
khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu.

Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản
lý hành chánh và quản lý đều hành chung của toàn doanh nghiệp.
Chi phí tài chính: Đối với những chưa có hoạt động tài chính hoặc có nhưng yếu, thì có thể xem chi
phí tài chính là lãi vay.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất cả các chỉ tiêu trên. Khi
phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sự tiến triển của chỉ tiêu này và rút ra được những kinh nghiệm
nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp. Vì lợi nhuận là mục đích của các
doanh nghiệp trong kinh tế thị trường, nên chỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, của ban lãnh đạo.
2.3 - PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ TÀI CHÍNH
Hầu hết các tỉ số tài chính đều có những cái tên mô tả cho người sử dụng nhận biết được làm thế nào
để tính toán các tỉ số ấy hoặc làm thế nào để hiểu được lượng giá trị của nó.
Các loại tỉ số tài gồm 4 loại chủ yếu:
 Các tỉ số về thanh toán: Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
 Các tỉ số về cơ cấu tài chính: Phản ánh mức độ mà doanh nghiệp dùng nợ vay để sinh lời hay
phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
 Các tỉ số về hoạt động: Phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánh công tác tổ chức
điều hành và hoạt động của doanh nghiệp.
 Các tỉ số về doanh lợi: Phản ánh hiệu quả sử dụng tài nguyên của doanh nghiệp, hay phản
ánh hiệu năng quản trị của doanh nghiệp.
2.3.1 TỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
a. Khả năng thanh toán hiện thời (K)
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể tự trả nợ trong kỳ của doanh nghiệp, đồng thời nó chỉ ra
phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được trang trãi bằng những tài sản có thể chuyển đổi
thành tiền phù hợp với thời hạn trả nợ.
Tỉ số này được xác định bằng công thức:
Tỷ số thanh toán
hiện thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status