Giáo trình phân tích và tổng hợp những vấn đề thường phát sinh trong cấu hình mạng phần 2 - Pdf 22

538

Hình 2.2.8.c.
Cấu trúc mạng cable modem.
2.3. Thiết kế WAN

2.3.1. Thông tin liên lạc bằng WAN

WAN là một tập hợp các
đ
ư

ng
liên kết dữ liệu kết nối các router trong các LAN
khác nhau.
Vì lý do chi phí và pháp
đ

nh
nên chỉ có các nhà cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc
- viễn thông mới sở hữu các
đ
ư

ng
truyền dữ liệu của WAN. Khách hàng thuê các
đ
ư

ng
liên kết này

m
bảo cung cấp băng thông lớn nhất trong khả năng
chi trả chấp nhận
đ
ư

c.
Đ

i
với người sử dụng, việc cân
đ

i
giữa chi phí và nhu
cầu dịch vụ tốc
đ


cao là một
đ
i

u
không dễ dàng.
WAN truyền tải rất nhiều loại lưu lượng khác nhau như dữ liệu, thoại và video. Do
đ
ó
thiết kế
đ


539

Mạng WAN cũ trước
đ
ây
thường bao gồm các
đ
ư

ng
kết nối giữa các máy tính lớn
(mainframe)


cách xa nhau. Mạng WAN ngày nay kết nối các LAN


xa lại với
nhau. Tất cả các máy tính
đ

u
cuối, server và router nằm trong cùng một phạm vi
đ
ư

c
kết nối với nhau thông qua LAN và WAN kết nối các router của từng LAN
lại với nhau. Thông qua sự trao

liên kết các LAN với
nhau, do
đ
ó
không có dịch vụ nào thực hiện trên WAN. WAN hoạt
đ

ng


3 lớp
dưới của mô hình OSI. Router quyết
đ

nh
chọn
đ
ư

ng
đ
ế
n
đ
ích
cho dữ liệu từ
thông tin lớp Mạng nằm trong gói dữ liệu rồi sau
đ
ó
chuyển gói dữ liệu xuống kết

a
chỉ.
Mạng bên ngoài là tất cả các
đ

a
chỉ khác còn lai.
Mạng cục bộ chỉ có một cửa ra mạng bên ngoài.

Hình 1.1.2.a.
Mạng một cửa
Cisco
đ

nh
nghĩa các thuật ngữ NAT như sau:

Đ

a
ch

c

c b

bên trong (Inside local address):

đ


Đ

a
ch

toàn c

c bên trong (Inside global address):

đ

a
chỉ IP hợp pháp
đư

c
cung cấp bởi InterNIC hoặc bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet.
Đ

a
chỉ
này
đ

i
diện cho một hoặc nhiều
đ

a
chỉ nội bộ bên trong

toàn c

c bên ngoài (Outside global address):

đ

a
chỉ công cộng
hợp pháp của host nằm bên ngoài mạng nội bộ.
Hình 1.1.2.b.
Host nội bộ 10.0.0.3 muốn gửi gói dữ liệu cho một host nằm ngoài
128.23.2.2. Gói dữ liệu
đư

c
gửi tới router biên giới RTA.
Hình 1.1.2.c.
RTA nhận thấy gói dữ liệu này
đươ
c
gửi ra ngoài internet nên nó
thực hiên tiến trình NAT, chuyến
đ

i
đ

a
chỉ nguồn 10.0.0.3 thành
đ

chỉ
đ
ích
là 179.9.8.80.
Hình 1.1.2.e.
RTA nhận thấy gói dữ liệu này
đư

c
gửi từ bên ngoài vào trong
mạng nội bộ. RTA sẽ tìm trong bảng NAT
đ


ánh xạ từ
đ

a
chỉ
đ
ích
công cộng sang
đ

a
chỉ riêng tương

ng.
Sau khi thực hiên NAT xong, gói dữ liệu từ RTA phát vào
trong mạng nội bộ sẽ có

Đ

a
chỉ toàn cục bên ngoài là: 128.23.2.2.
489

1.1.3. Các đặc điểm của NAT và PAT
Chuyển
đ

i
NAT rất hữu ích cho nhiều mục
đ
ích
khác nhau và có thể chuyển
đ

i

đ

ng
hoặc cố
đ

nh.
NAT cố
đ

nh

chỉ công cộng tương

ng
duy nhất.
Đ
i

u
này rất tốt
đ

i
với
những host cần phải có
đ

a
chỉ nhất
đ

nh
đ


truy cập từ Internet. Những host này có
thể là các server toàn hệ thống hoặc các thiết bị mạng.
NAT
đ

ng

chỉ IP nào nằm trong dải
đ

a
chỉ IP công cộng
đ
ã
đư

c
đ

nh
trước
đ

u
có thể
đư

c
gán cho một host bên trong mạng. Overloading
hoặc PAT có thể ánh xạ
nhi

u
đ

a
chỉ IP riêng sang

đư

c
mã hóa 16 bit. Do
đ
ó
có tới 65.536
đ

a
chỉ nội bộ có thể
đư

c
chuyển
đ

i
sang một
đ

a
chỉ công cộng. Thực tế thì số lượng port có thể gán
cho một
đ

a
chỉ IP là khoảng 4000 port. PAT sẽ cố gắng giữ nguyên số port nguồn
ban
đ

đ

nh

số port nguồn như trên. Quá trình này sẽ
đư

c
thực hiện cho
đ
ế
n
khi nào hết số
port và
đ

a
chỉ IP công cộng còn trống.
490

Hình 1.1.3.a.

.
Hình 1.1.3.b.

491

Hình 1.1.3.c.
Host 10.0.0.3 gửi gói dữ liệu ra internet. Trong gói dữ liệu này,
đ

Router thực hiện chuyển
đ

i
đ

a
chỉ IP nguồn từ 10.0.0.4 sang
179.9.8.80. Port nguồn là 1444 lúc này phải
đ

i
sang 1445. Như vậy theo như
bảng NAT trong hình ta thấy
đ

a
chỉ công cộng 179.9.8.80: 1444 là tương

ng
với
10.0.0.3:1444, 179.9.8.80:1445 tương

ng
với 10.0.0.4:1444. Bằng cách sử dụng
kết hợp với số port như vậy, PAT có thể ánh xạ một
đ

a
chỉ IP công cộng cho nhiều

Tiết kiệm
đ

a
chỉ thông qua

ng
dụng ghép kênh cấp
đ


port. Với PAT, các
host bên trong có thể chia sẻ một
đ

a
chỉ IP công cộng
đ


giao tiếp với bên
ngoài. Với cách cấu hình này, chúng ta cần rất ít
đ

a
chỉ công cộng, nhờ
đ
ó

có thể tiết kiệm


nh
đ

a
chỉ nguồn bên trong, chúng ta cấu hình các
bước như sau:
Bước
1
Thực hiện Ghi chú
Thiết lập mối quan hệ chuyển
đ

i
giữa
đ

a
Trong chế
đ


cấu hình toàn
chỉ nội bộ bên trong và
đ

a
chỉ
đ


Router (config) #
interface
type number
dấu nhắc của dòng lệnh sẽ
chuyển từ (config) # sang
(config-if) #
3
Đ
ánh
dấu cổng này là cổng kết nối vào
mạng nội bộ bên trong.
Router (config
-if) #
ip nat inside

4 Thóat khỏi chế
đ


cấu hình cổng hiện tại.
Router (config
-if) #
exit

5 Xác
đ

nh
cổng kết nối ra mạng công cộng
bên ngoài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status