Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc của các công ty trong ngành xây dựng trên sàn HOSE - Pdf 22

Tài chính doanh nghiệp nâng cao Năm học 2011-2012
LỜI MỞ ĐẦU
Bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới
mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Vì vậy việc xác định các nhân tố ảnh hưởng
tới cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của Công ty có ý nghĩa sống còn đối với
công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp. Điều này không những giúp cho các
doanh nghiệp xác định cho mình một cấu trúc tài chính hợp lí mà còn nâng cao hiệu
quả tài chính. Để phân tích cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài
chính của các doanh nghiệp, bài viết này sử dụng phương pháp phân tích hồi qui dựa
trên nguyên tắc bình phương nhỏ nhất nhằm tạo ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và
các biến độc lập. Theo phương pháp này chúng em thu thập số liệu từ báo cáo tài chính
của 43 doanh nghiệp được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán HoSE giai đoạn
2007-2010, sử dụng công cụ thống kê toán với sự hỗ trợ của phần mềm Excel tiến hành
chạy và kiểm định mô hình hồi qui các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính. Cấu
trúc tài chính được đo lường qua các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ (tổng nợ/tổng tài sản), tỷ lệ nợ
ngắn hạn (nợ ngắn hạn/tổng tài sản), tỷ lệ nợ dài hạn (nợ dài hạn/tổng tài sản). Các
nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính gồm: tổng tài sản, vốn điều lệ, tổng tài sản cố
định trên tổng tài sản, ROA, ROE, hệ số biến thiên doanh thu, hệ số biến thiên của lãi
trước thuế, độ lệch chuẩn của ROA, độ lệch chuẩn ROE, lãnh vực hoạt động.
Sau đây là danh sách các Công ty trong từng ngành:
1. Nhóm ngành Xây dựng và vật liệu xây dựng:
Mã CK Tên Công ty Mã CK Tên Công ty
BT6 CTy CP beton 6 NAV CTy CP Nam Việt
CTI
CTy CP đầu tư phát triển
Cường Thuận IDICO
CDC CTy CP Chương Dương
DHA CTy CP Hóa An CII
CTy CP Đầu tư Hạ tầng Kỹ
thuật TP.HCM
KSB

Tổng CTy CP Xây dựng Điện
Việt Nam
SC5 CTy CP Xây dựng số 5
LBM
CTy CP khoáng sản và vật liệu
xây dựng Lâm Đồng
TCR
CTy CP công nghiệp gốm sứ
Taicera
2. Nhóm ngành Năng lượng, dầu và gas
Mã CK Tên Cty Mã CK Tên CTy
ASP
CTy CP Tập đoàn Dầu khí An
Pha
SBA CTy CP Sông Ba
COM CTy CP Vật tư Xăng dầu SJD CTy CP Thủy điện Cần Đơn
PIT
CTy CP Xuất nhập khẩu
PETROLIMEX
TBC CTy CP Thủy điện Thác Bà
PVD
Tổng CTy CP Khoan và Dịch
vụ Khoan dầu khí
VSH
CTy CP Thủy điện Vĩnh Sơn
Sông Hinh
MTG CTy CP MT GAS UIC
CTy CP Đầu tư Phát triển Nhà và
Đô thị Idico
PGC CTy CP Gas Petrolimex KHP CTy CP Điện lực Khánh Hòa

động kinh doanh chính của Công ty đó. Doanh thu là tiêu chí được Sở GDCK Tp.HCM
xem xét để quyết định hoạt động kinh doanh chính của Công ty niêm yết. Theo đó, hoạt
động kinh doanh nào mang lại doanh thu lớn nhất trong tổng doanh thu của 1 Công ty niêm
yết tại Sở sẽ được xem là hoạt động kinh doanh chính của Công ty đó.
c.Nguyên tắc phân ngành:
GVHD: PGS- TS Nguyễn Ngọc Vũ Trang 3/31
Tài chính doanh nghiệp nâng cao Năm học 2011-2012
Dựa trên số liệu thu thập được từ Phiếu thu thập thông tin về doanh nghiệp, Bản cáo
bạch và các báo cáo tài chính hằng năm của Công ty niêm yết, Sở GDCK Tp.HCM tiến
hànhphân tích và xác định hoạt động kinh doanh chính của Công ty theo nguyên tắc sau:
Hoạt động kinh doanh nào mang lại doanh thu bình quân lớn nhất trong 3 năm liền kề
năm phân ngành và chiếm trên 50% trở lên trong tổng doanh thu bình quân của Công ty
niêm yết thì xếp Công ty vào một ngành cấp 3 duy nhất trong VSIC 2007 tương ứng
với hoạt động đó;
Trong trường hợp không có hoạt động kinh doanh nào có doanh thu bình quân 3
năm liền kề năm phân ngành chiếm trên 50% trong tổng doanh thu bình quân của Công ty
niêm yết, Sở GDCK Tp.HCM áp dụng nguyên tắc từ trên xuống (top-down) để xếp Công
ty đó vào một ngành cấp 3 duy nhất trong VSIC 2007 theo hướng:
 Nhóm các hoạt động kinh doanh đơn lẻ cấp 3 tương đồng rồi sắp xếp vào ngành
cấp 2 và cấp 1 tương ứng ;
 Xác định ngành cấp 1 có doanh thu bình quân cao nhất;
 Trong ngành cấp 1, xác định ngành cấp 2 có doanh thu bình quân cao nhất;
 Trong ngành cấp 2, xác định ngành cấp 3 có doanh thu bình quân cao nhất. Đây
được xem là ngành hoạt động chính của Công ty niêm yết.
Nguyên tắc trên cũng được áp dụng để phân ngành cho các tập đoàn hay tổng Công ty
niêm yết tại Sở GDCK Tp.HCM dựa trên các báo cáo tài chính hợp nhất của các Công ty
này. Đối với các Công ty mới niêm yết, Sở GDCK Tp.HCM sẽ tiến hành thu thập thông tin
trong ba năm trước đó để có cơ sở phân ngành. Ngoài ra, khi phân ngành, Sở GDCK
Tp.HCM sẽ áp dụng một số quy định chung trong việc phân ngành các Công ty niêm yết
có hoạt động hỗn hợp theo chiều dọc và hỗn hợp theo chiều ngang được thống nhất cho các

vào tháng 9/2008 và nền kinh tế thế giới lún sâu vào suy thoái, làm cho nền kinh kế Việt
Nam có những chuyển biến tiêu cực. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta năm 2008 đã
chậm lại, còn 6,2% so với 8,5% năm 2007. Đây là mức tăng trưởng thấp nhất kể từ năm
2000, cùng với tỷ lệ lạm phát tăng. Bước sang năm 2009 nền kinh tế Việt Nam trở nên lạc
quan hơn, với sự góp phần không nhỏ từ gói kích thích nền kinh tế của chính phủ. Chính
phủ lại chuyển hướng chính sách, tập trung chống suy giảm kinh tế cùng tiếp tục duy trì ổn
định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội. Chính sách tiền tệ được nới lỏng dần và từ tháng
12/2008, một gói 6 tỷ USD kích thích kinh tế được chính thức triển khai nhằm hỗ trợ các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, phát triển kết cấu hạ tầng, kích thích tiêu dùng và giảm
thiểu khó khăn xã hội. Tính đến cuối tháng 12/2009, gần 500.000 tỷ đồng đã được giải
ngân đến với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể. Đây chính là điều kiện tiên quyết
giúp họ vượt qua khó khăn, vực dậy năng lực cạnh tranh và sản xuất.
2. Tình hình tăng doanh thu theo ngành
Bảng : Tốc độ tăng doanh thu theo ngành của các Công ty niêm yết
Ngành 2007 2008 2009 2010
Xây dựng và vật liệu xây dựng (%) 100 113 116 125
GVHD: PGS- TS Nguyễn Ngọc Vũ Trang 6/31
Tài chính doanh nghiệp nâng cao Năm học 2011-2012
Năng lượng, dầu và gas (%) 100 127 104 149
Nhựa và hóa chất (%) 100 114 128 128
May mặc và giày da (%) 100 102 102 169
Tốc độ chung (%) 100 119 110 138
Qua bảng trên cho thấy: doanh thu của các nhóm ngành đều tăng qua các năm.
Nhóm ngành Xây dựng và vật liệu xây dựng, Nhựa và hóa chất đều có tốc độ tăng
trưởng doanh thu khá ổn định. Tuy nhiên trong năm 2008 và 2010, 2 nhóm ngành này có
tốc độ tăng trưởng doanh thu thấp hơn tốc độ chung. Trong năm 2009, tốc độ tăng trưởng
doanh thu chung giảm 9% so với năm 2008 nhưng tốc độ tăng doanh thu của 2 nhóm
ngành này lại cao hơn cao hơn tốc độ chung với tỷ lệ lần lượt là 6% và 18%. Nguyên nhân
là do Việt Nam vừa gia nhập WTO nên có nhiều thử thách hơn đối với mặt hàng xuất khẩu,
trong đó 2 nhóm ngành này bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự cạnh tranh. Năm 2008, bong

Tỷ suất trung bình 11.01 8.94 12.61 9.54
Giai đoạn 2007-2008: Tỷ suất sinh lời theo doanh thu trong năm 2008 của các nhóm
ngành đều thấp hơn so với năm 2007,và cả trong 2 năm này tỷ suất sinh lời trên doanh thu
của các nhóm ngành đều thấp hơn tỷ suất trung bình (năm 2007: 11.01% và năm 2008:
8.94%), chỉ trừ ngành Năng lượng, dầu và gas có tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2009
(11.88%) thấp hơn năm 2008 (12.34%) với tỷ lệ giảm không đáng kể là 0.47%.
Trong giai đoạn 2008-2009, tỷ suất sinh lợi bình quân tăng mạnh hơn, năm 2009 là
12.61%, cao hơn 3.67% so với năm 2008. Nhóm ngành Năng lượng, dầu và gas có thay đổi
không đáng kể. Nhóm ngành Nhựa và hóa chất có tỷ suất sinh lời cao nhất là 15.08%, cao
hơn tốc độ bình quân 2.47%. Nhóm ngành Xây dựng và vật liệu xây dựng có tỷ suất sinh
lợi tăng đáng kể với tỷ lệ tăng là 7.64% và cao hơn tỷ suất trung bình là 0,84%. Nhóm
ngành May mặc và giày da cũng tăng 4.02% so với năm 2008 nhưng vẫn là ngành có tỷ
suất sinh lời theo doanh thu thấp nhất (5.41%). Các Công ty ở Việt Nam hoạt động có hiệu
quả hơn sau khủng hoảng.
Sau năm 2009 với mục tiêu kích thích kinh tế bằng động thái nới lỏng chính sách
tiền tệ và hỗ trợ lãi suất đã gây ra áp lực lạm phát cao trong giai đoạn cuối 2009 và đầu
năm 2010 khiến cho tỷ suất sinh lời bình quân giảm trong giai đoạn 2009-2010 với tỷ lệ
GVHD: PGS- TS Nguyễn Ngọc Vũ Trang 8/31
Tài chính doanh nghiệp nâng cao Năm học 2011-2012
giảm 3.07%, đáng chú ý là ngành Năng lượng, dầu và gas với tỷ lệ giảm đáng kế là 4.70%,
trong khi đó ngành May mặc và giày da vẫn tiếp tục tăng với tỷ lệ tăng 3.95%.
4. Tốc độ tăng doanh thu theo qui mô của các Công ty niêm yết
Bảng: tốc độ tăng doanh thu theo quy mô (%)
Ngành 2007 2008 2009 2010
Từ 10 đến 50 tỷ đồng 100 142 96 127
Trên 50 đến 100 tỷ đồng 100 107 98 136
Trên 100 tỷ đồng 100 119 116 141
Tốc độ chung 100 119 110 138
Qua bảng trên ta thấy: các công ty có qui mô vốn điều lệ lớn hơn 100 tỷ đồng hoạt
động hiệu quả hơn 2 nhóm công ty còn lại, được chứng minh rằng doanh thu qua các năm

vốn hoạt động của doanh nghiệp. Nguồn vốn có 2 bộ phận lớn là nguồn vốn chủ sở hữu và
nguồn vốn nợ. Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: tỷ lệ
nợ, trong đó gồm tỷ lệ nợ ngắn hạn và tỷ lệ nợ dài hạn; tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu. Kết
quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu này đối với các doanh nghiệp được thể hiện như sau:
1. Tỷ lệ nợ của Công ty niêm yết trong giai đoạn 2007 – 2010
Bảng: tỷ lệ nợ của các công ty niêm yết (%)
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010
GTTB 45.98 51.86 52.31 53.23
GTTN 6.82 6.94 8.21 0.26
GTCN 82.08 84.50 86.6 84.54
ĐLC 18.62 21.25 20.35 20.17
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.
Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
Nhìn chung tỷ lệ nợ của các Công ty giai đoạn 2007-2010 đều cao và nợ chiếm một
tỷ trọng lớn trong cấu trúc tài chính của Công ty. Giá trị trung bình của tỷ lệ tăng dần qua
các năm, từ 45.98% vào năm 2007 lên đến 53.23% vào năm 2010. Giá trị tỷ lệ nợ cao nhất
qua các năm đều rất cao, lớn hơn 80% trong đó có Công ty có tỷ lệ nợ trên tổng tài sản cao
nhất lên đến 86.60% vào năm 2009, nhưng có Công ty tỷ lệ nợ chỉ bằng 0.26% vào năm
2010. Độ lệch chuẩn tỷ lệ nợ bình quân đều lớn từ 18,62% (năm 2007) lên đến 21.25%
GVHD: PGS- TS Nguyễn Ngọc Vũ Trang 10/31
Tài chính doanh nghiệp nâng cao Năm học 2011-2012
(năm 2008). Như vậy, các Công ty chủ yếu đi vay để đầu tư vào tài sản cố định, tức các
công ty đang sử dung đòn bẩy tài chính nên mức độ rủi ro của các Công ty cũng khá cao.
2. Tỷ lê nợ trên vốn chủ sở hữu bình quân trong giai đoạn 2007-2010
Bảng: tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu bình quân(%)
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010
GTTB 88.48 113.21 113.80 116.61
GTTN 7.31 7.46 8.93 0.26
GTCN 458.19 554.35 717.36 558.56
ĐLC 103.32 122.37 136.32 100.91

GTTN 20.32 38.50 8.25
GTCN 62.54 70.43 83.72
ĐLC 17.23 10.63 21.2
Theo phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố qui mô vốn điều lệ đến tỷ lệ nợ (tỷ lệ nợ
trên tổng tài sản) của 43 Công ty thuộc 4 nhóm ngành khác nhau trong giai đoạn 2007-
2010, ta thấy khi qui mô vốn điều lệ càng tăng thì giá trị trung bình của tỷ lệ nợ càng tăng,
cụ thể là các Công ty có vốn điều lệ từ 10 đến 50 tỷ đồng có tỷ lệ nợ trung bình là 38.12%,
các Công ty có vốn điều lệ trên 50 đến 100 tỷ đồng có tỷ lệ nợ trung bình 50.80%, còn tỷ lệ
nợ trung bình 51.86% đối với các Công ty có vốn điều lệ trên 100 tỷ đồng. Chênh lệch giữa
các giá trị cao nhất và thấp nhất của các nhóm công ty có qui mô khác nhau đều lớn, trong
đó nhóm có qui mô trên 100 tỷ đồng có mức chênh lệch lớn nhất với tỷ lệ lệch là 75.47%.
Các công ty có qui mô càng lớn sẽ càng có nhu cầu vay nhiều hơn để đầu tư vào tài
sản cố định, đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng qui mô kinh doanh của
mình.
Các doanh nghiệp niêm yết có qui mô lớn thường là những doanh nghiệp do nhà
nước nắm Cổ phần chi phối, vì vậy những doanh nghiệp này có nhiều cơ hội huy động các
nguồn vốn từ bên ngoài hơn, nhất là các tổ chức tín dụng thuộc sở hữu Nhà nước ==> tỷ lệ
nợ/ tổng tài sản tăng dần khi quy mô doanh nghiệp tăng lên.
 Như vậy nhân tố qui mô tỉ lệ thuận với cấu trúc tài chính Công ty.
2. Nhân tố ngành
GVHD: PGS- TS Nguyễn Ngọc Vũ Trang 12/31
Tài chính doanh nghiệp nâng cao Năm học 2011-2012
Bảng: ảnh hưởng của nhân tố ngành tới tỷ lệ nợ (%)
Ngành
Xây dựng và
VLXD
NL, dầu và ga
Nhựa và hóa
chất
May mặc và

+ Công ty có ROA trung bình có 6 Công ty
+ Còn lại các Công ty khác thì ROA đều thấp đạt dược 10%.
Qua bảng phân tích trên cho thấy nhân tố hiệu quả hoạt động kinh doanh (ROA) của
các Công ty cũng ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc tài chính của chúng, cụ thể là ảnh hưởng
của tỷ lệ nợ trên tổng tài sản. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản càng lớn khi nhân tố hiệu quả hoạt
động kinh doanh (ROA) càng thấp. Có sự chêch lệch đáng kể về tỷ lệ nợ của nhóm Công ty
có ROA nhỏ hơn 10% so với 2 nhóm Công ty còn lại, cụ thể là độ lệch chuẩn Tỷ lệ nợ/tổng
tài sản bình quân khá cao.
- Giai đoạn 2007-2010, hầu như các Công ty đều có hiệu quả kinh doanh thấp và
trung bình, tỷ lệ nợ khá cao.
- Các Công ty có ROA thấp thì tỷ lệ nợ của rất cao, nhìn qua bảng tính ta thấy rõ
được điều đó.
- Khi hiệu quả kinh doanh của Công ty thấp, tức là lợi nhuận ròng thấp vì thế để bổ
sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh thì chỉ còn cách là tăng cường vay nợ và như
vậy làm cho nợ của các Công ty tăng lên.
 Như vậy yếu tố hiệu quả kinh doanh tỉ lệ nghịch với cấu trúc tài chính Công ty.
4. Nhân tố rủi ro hoạt động
Bảng:ảnh hưởng của nhân tố rủi ro hoạt động (hệ số biến thiên doanh thu) tới tỷ lệ nợ (%)
CHỈ TIÊU CAO(>20%) TB(15-20%) THẤP(<15%)
GTTB 44.80 48.93 49.26
GVHD: PGS- TS Nguyễn Ngọc Vũ Trang 14/31
Tài chính doanh nghiệp nâng cao Năm học 2011-2012
GTTN 6.82 39.25 17.80
GTCN 82.08 64.74 72.06
ĐLC 19.82 11.57 17.78
Rủi ro kinh doanh thường được đo lường thông qua hệ số biến thiên của doanh thu.
Theo bảng số liệu trên ta thấy: Công ty có mức rủi ro hoạt động càng thấp thì tỉ lệ
nợ càng cao, cụ thể: với mức rủi ro hoạt động <15% thì tỉ lệ nợ đạt giá trị cao nhất là
49,26%, tiếp theo với với mức rủi ro hoạt động 15-20% thì tỉ lệ nợ có giá trị trung bình là
48,93%, tỉ lệ nợ thấp nhất là 44,80% tương ứng với mức rủi ro hoạt động >20%. Đặc biệt,

Biến Giả thích
Biến phụ
thuộc
Y1 Tỷ lệ nợ (tổng nợ/ tổng tài sản)
Y2 Tỷ lệ nợ ngắn hạn
Y3 Tỷ lệ nợ dài hạn
Biến độc
lập
X1 Tổng tài sản
X2 Vốn điều lệ
X3 TSCĐ/TTS
X4 ROA
X5 ROE
X6 Hệ số biến thiên doanh thu
X7 Hệ số biến thiên lãi trước thuế
X8 Độ lệch chuẩn của ROA
X9 Độ lệch chuẩn của ROE
1. Xác định mối quan hệ tương quan giữa các biến:
Y1 Y2 Y3 X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7 X8 X9 D1 D2 D3
Y1 1
Y2 0.714 1
Y3 0.466 -0.287 1
X1 0.109 -0.167 0.361 1
X2 -0.254 -0.295 0.025 -0.073 1
X3 0.056 -0.414 0.600 0.239 -0.206 1
X4 -0.512 -0.341 -0.270 -0.078 -0.016 -0.139 1
X5 -0.191 -0.149 -0.073 0.015 -0.072 -0.095 0.925 1
X6 0.089 -0.080 0.222 0.075 -0.152 0.321 0.038 0.056 1
X7 -0.032 -0.028 -0.009 -0.079 -0.053 0.050 -0.202 -0.239 0.431 1
X8 -0.224 -0.367 0.156 0.043 -0.003 0.275 0.334 0.291 0.626 0.281 1

Observations 43
ANOVA
df SS MS F
Significance
F
Regression 1 0.018096208 0.018096 0.495343 0.485532
Residual 41 1.497840595 0.036533
Total 42 1.515936803
Coefficients Standard Error t Stat P-value
Lower
95%
Upper
95%
Intercept 0.469270288 0.034990348 13.41142 1.39E-16 0.398606 0.539935
X1 1.32127E-08 1.87732E-08 0.703806 0.485532 -2.5E-08 5.11E-08
GVHD: PGS- TS Nguyễn Ngọc Vũ Trang 17/31
Tài chính doanh nghiệp nâng cao Năm học 2011-2012
Nhận xét: Sự tồn tại của hệ số beta trong trường hợp này không có ý nghĩa thống
kê với mức ý nghĩa 5%. R
2
= 1.19% chứng tỏ mô hình hồi quy đơn thể hiện sự phụ thuộc
của tỷ lệ nợ của doanh nghiệp với tổng tài sản có mức độ phù hợp kém.
b) Tác động của vốn điều lệ (X2) đến tỷ lệ nợ:
Regression Statistics
Multiple R 0.254175
R Square 0.064605
Adjusted R Square 0.041791
Standard Error 0.185971
Observations 43
ANOVA

df SS MS F
Significanc
e F
Regression 1 0.004803588
0.00480
4 0.130331 0.719943
Residual 41 1.511133215 0.036857
Total 42 1.515936803
Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper
GVHD: PGS- TS Nguyễn Ngọc Vũ Trang 18/31
Tài chính doanh nghiệp nâng cao Năm học 2011-2012
95%
Intercept 0.468086482 0.050394428 9.288457 1.22E-11 0.366313 0.56986
X3 0.046470966 0.128723622 0.361014 0.719943 -0.21349
0.30643
4
Nhận xét: sự tồn tại của hệ số beta trong trường hợp này không có ý nghĩa thống kê
với mức ý nghĩa 5%. R
2
= 6.46% chứng tỏ mô hình hồi quy đơn thể hiện sự phụ thuộc của
tỷ lệ nợ của doanh nghiệp với vốn điều lệ có mức độ phù hợp kém.
2.1.3 Tác động của hiệu quả hoạt động kinh doanh đến tỷ lệ nợ:
a. Tác động của ROA (X4) đến tỷ lệ nợ:
Regression Statistics
Multiple R 0.468361
R Square 0.219362
Adjusted R
Square 0.200322
Standard Error 0.169892
Observations 43

Tài chính doanh nghiệp nâng cao Năm học 2011-2012
Residual 41 1.460846 0.03563
Total 42 1.515937
Coefficients
Standard
Error
t Stat P-value
Lower
95%
Upper
95%
Intercept 0.528399 0.04656 11.34884 3.15E-14 0.434369 0.622428
X5 -0.27194 0.218694 -1.24346 0.220763 -0.7136 0.169725
Nhận xét: sự tồn tại của hệ số beta trong trường hợp này không có ý nghĩa thống kê
với mức ý nghĩa 5%. R
2
= 3.6% chứng tỏ mô hình hồi quy đơn thể hiện sự phụ thuộc của tỷ
lệ nợ của doanh nghiệp vào ROE có mức độ phù hợp kém
 Vậy trong các biến X4, X5 ta sẽ lựa chọn biến X4 (ROA ) để đưa vào mô hình hồi quy
bội thể hiện sự phụ thuộc của tỷ lệ nợ đối với các nhân tố khác.
2.1.4 Tác động của rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp đến tỷ lệ nợ:
a. Tác động của hệ số biến thiên doanh thu (X6) đến tỷ lệ nợ
Regression Statistics
Multiple R 0.088613
R Square 0.007852
Adjusted R Square -0.01635
Standard Error 0.19153
Observations 43
ANOVA
df SS MS F Significance F

F
Regression 1 0.001562 0.001562 0.042295 0.838077
Residual 41 1.514375 0.036936
Total 42 1.515937
Coefficients
Standard
Error
t Stat P-value
Lower
95%
Upper
95%
Intercept 0.487697 0.037474 13.01421 3.79E-16 0.412016 0.563378
X7 -0.00725 0.03525 -0.20566 0.838077 -0.07844 0.06394
Nhận xét: sự tồn tại của hệ số beta trong trường hợp này không có ý nghĩa thống kê
với mức ý nghĩa 5%. R
2
= 0.103% chứng tỏ mô hình hồi quy đơn thể hiện sự phụ thuộc của
tỷ lệ nợ của doanh nghiệp vào hệ số biến thiên lãi trước thuế có mức độ phù hợp kém.
c. Tác động của độ lệch chuẩn ROA (X8) đến tỷ lệ nợ:
Regression Statistics
Multiple R 0.224444
R Square 0.050375
Adjusted R
Square 0.027213
Standard Error 0.187381
Observations 43
ANOVA
df SS MS F
Significanc

Observations 43
ANOVA
df SS MS F Significance F
Regression 1 0.00957 0.00957 0.260463 0.612539
Residual 41 1.506367 0.036741
Total 42 1.515937
Coefficients
Standard
Error
t Stat P-value
Lower
95%
Upper
95%
Intercept 0.473134 0.034932 13.54455 9.96E-17 0.402588 0.54368
X 9 0.104383 0.204529 0.510356 0.612539 -0.30867 0.517438
Nhận xét: sự tồn tại của hệ số beta trong trường hợp này không có ý nghĩa thống kê
với mức ý nghĩa 5%. R
2
= 0.63% chứng tỏ mô hình hồi quy đơn thể hiện sự phụ thuộc của
tỷ lệ nợ của doanh nghiệp vào độ lệch chuẩn của ROE có mức độ phù hợp kém.
2.1.5 Tác động của biến giả về lãnh vực hoạt động đến tỷ lệ nợ
Chọn ngành xây dựng và vật liệu xây dựng làm gốc so sánh
D1= 1 các công ty thuộc nhóm ngành nhựa và hóa chất.
D1= 0 các công ty không thuộc nhóm ngành nhựa và hóa chất.
D2= 1 các công ty thuộc nhóm ngành năng lượng, dầu và gas.
D2= 0 các công ty không thuộc nhóm ngành năng lượng, dầu và gas.
D3= 1 các công ty thuộc nhóm ngành may mặc, giày da.
D3= 0 các công ty không thuộc nhóm ngành may mặc, giày da.
GVHD: PGS- TS Nguyễn Ngọc Vũ Trang 22/31

+ β
2
D
1
+ β
3
D
2
+ β
4
D
3
= 0.507282 -0.07547 D1 -0.06814 D2 +0.065829D3
Tỷ lệ nợ bình quân của các công ty thuộc nhóm ngành nhựa và hóa chất:
E( Y1/D1=1, D2=0, D3=0) = β
1
+ β
2
= 0.507282 - 0.07547 = 0.431812
Tỷ lệ nợ bình quân của các công ty thuộc nhóm ngành năng lượng, dầu và gas:
E( Y1/D1=0, D2=1, D3=0) = β
1
+ β
3
= 0.507282 - 0.06814= 0.439142
Tỷ lệ nợ bình quân của các công ty thuộc nhóm ngành may mặc, giày da:
E( Y1/D1=0, D2=0, D3=1) = β
1
+ β
4

s
Standard
Error t Stat P-value Lower 95%
Upper
95%
Intercept 0.588285 0.041952 14.02275 1.33E-16 0.503358 0.673213
X4 -0.85219 0.246627 -3.45537 0.001367 -1.35146 -0.35292
D1=1,D2=0,D3=0 -0.06201 0.104446 -0.59367 0.556247 -0.27345
0.14943
3
D1=0,D2=1,D3=0 -0.08365 0.057494 -1.4549 0.153907 -0.20004 0.032742
D1=0,D2=0,D3=1 0.055995 0.125474 0.446269 0.657935 -0.19801 0.310004
 Nhận xét: Nhân tố ROA tỷ lệ nghịch với tỷ lệ nợ. Mô hình giải thích được
27.179% sự thay đổi của tỷ lệ nợ theo các biến độc lâp.
 Mức chênh lệch giữa tỷ lệ nợ bình quân của các công ty thuộc nhóm ngành nhựa và
hóa chất với các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng, vật liệu xây dựng là -6.2%
 Mức chênh lệch giữa tỷ lệ nợ bình quân của các công ty thuộc nhóm ngành năng
lượng, dầu và gas với các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng, vật liệu xây dựng là
-8.37%.
 Mức chênh lệch giữa tỷ lệ nợ bình quân của các công ty thuộc nhóm ngành may
mặc, giày da với các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng, vật liệu xây dựng là 5.6%.
3. Mô hình hồi quy đối với tỷ lệ nợ ngắn hạn (Y2)
3.1 Mô hình hồi quy đơn
Thực hiện hồi quy đơn tương tự với tỷ lệ nợ ngắn hạn ta có bảng sau:
R^2 β2 sig F
X1 0.02798 -1.9E-08 0.283659
X2 0.08698 -2.1E-09 0.05487
X3
0.17116
2 -0.31555 0.00582

Regression Statistics
Multiple R 0.326428
R Square 0.106555
Adjusted R Square 0.037829
Standard Error 0.172171
Observations 43
ANOVA
Df SS MS F Significance F
Regression 3 0.137877 0.045959 1.550428 0.21685
GVHD: PGS- TS Nguyễn Ngọc Vũ Trang 25/31


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status