Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ mặt hàng phân bón lá của công ty TNHH long sinh tại thị trường tây nguyên - Pdf 22

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập -Tự do -Hạnh Phúc
000

ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP
Kính gửi: Ban Giám đốc Công ty TNHH LONG SINH

Em tên là: NGUYỄN THỊ MINH THƯ
Lớp: 50KTKD-2
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Khoa: Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang
Được sự giới thiệu của trường Đại học Nha Trang, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế
và sự đồng ý của ban giám đốc Công ty TNHH LONG SINH, em đã thực tập tại
Công ty từ ngày 24/02/2012 đến ngày 08/06/2012.
Đến nay em đã kết thúc đợt thực tập, em làm đơn này kính mong được sự xác
nhận của Công ty về quá trình thực tập của em tại đây trong thời gian qua.
Và qua đây em cũng xin được bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng toàn
thể các anh, chị trong Công ty đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn em trong suốt thời gian
thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn !

Nha Trang, ngày 04 tháng 07 năm 2012
Sinh viên thực tập NGUYỄN THỊ MINH THƯ
Xác Nhận Của Công Ty
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Bên cạnh đó, em cũng xin gởi lời cảm ơn đến với Ban lãnh đạo và anh chị
cán bộ nhân viên Công ty TNHH Long Sinh. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến thầy Vương Vĩnh Hiệp , Tổng giám đốc Công ty TNHH Long Sinh đã giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.
Ngoài ra, em xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô Khoa Kinh tế, Khoa Tài
chính- Kế toán, Khoa Khoa học cơ bản, Khoa Lý luận Mác – Lênin của trường Đại
học Nha Trang, đã tận tâm và nhiệt tình giảng dạy em trong suốt chương trình cử
nhân Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Nha Trang, cũng như đã giúp em trang
bị những kiến thức mới mẽ và hữu ích nhất.
Cuối cùng, em rất xin thành thật cảm ơn gia đình, và bạn bè đã bên cạnh và
ủng hộ em trong suốt thời gian qua.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo không tránh khỏi những sai sót. Em
mong thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 04 tháng 07 năm 2012
SINH VIÊN THỰC HIỆN Nguyễn Thị Minh Thư

ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.3.1.1. Thị trường. 13
1.3.1.2. Khái niệm và mục tiêu nghiên cứu thị trường. 13
1.3.1.3. Nội dung nghiên cứu thị trường 14
1.4. Tổ chức các kênh tiêu thụ sản phẩm. 16
1.5. Các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. 18
1.5.1. Chính sách sản phẩm (Product). 18
1.5.2. Chính sách giá cả (Price). 19
1.5.3. Chính sách xúc tiến 20
1.6. Các công cụ hỗ trợ cho việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 20
1.6.1. Quảng cáo. 20
1.6.2. Những hình thức quảng cáo bên trong mạng lưới thương mại 21
1.6.3. Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm khác 22
1.7. Tổ chức quá trình bán hàng. 22
1.7.1. Chuẩn bị bán hàng. 22
1.7.2. Tiến hành bán hàng 23
1.7.3. Các dịch vụ sau bán. 23
1.8. Nhóm các chỉ tiêu tài chính 24
1.8.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán. 24
1.8.2. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động của doanh nghiệp 24
1.8.3. Nhóm chỉ số cấu trúc tài chính doanh nghiệp. 25

iv
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ
SẢN PHẨM PHÂN BÓN SINH HỌC TẠI CÔNG TY TNHH LONG SINH 26
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH LONG SINH 26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 26
2.1.1.1. Quá trình hình thành. 26
2.1.1.2. Quá trình phát triển. 27
2.1.1.3. Thành tích đã đạt được 28
2.1.1.4. Các đơn vị trực thuộc 30

2.2.4.5. Công tác sau bán hàng. 63
2.2.5. Các chính sách hỗ trợ công tác tiêu thụ mặt hàng phân bón lá của
Công ty 64
2.2.5.1. Chính sách sản phẩm 64
2.2.5.2. Chính sách giá 67
2.2.5.3. Chính sách phân phối 69
2.2.5.4. Chính sách xúc tiến 69
2.2.6. Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty giai đoạn (2009
– 2011). 73
2.2.6.1. Doanh thu tiêu thụ theo thị trường 73
2.2.6.2. Tình hình tiêu thụ theo sản lượng. 74
2.2.7. Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ mặt hàng phân bón lá tại Công ty. 77
2.2.7.1. Về công tác nghiên cứu thi trường 77
2.2.7.2. Về hệ thống phân phối. 77
2.2.7.3. Về hoạt động tổ chức bán hàng 78
2.2.7.4. Về các chính sách hỗ trợ hoạt động tiêu thụ 78
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOAT ĐỘNG
TIÊU THỤ MẶT HÀNG PHÂN BÓN LÁ CỦA CÔNG TY LONG SINH
TẠI THỊ TRƯỜNG TÂY NGUYÊN 80
3.1. Biện pháp 1: Sản phẩm 80
3.2. Biện pháp 2: Tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng 81
3.3. Biện pháp 3: Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 82
3.4. Biện pháp 4: Thị trường. 83

vi
3.5. Biện pháp 5: Công tác nhân sự 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU KHAM KHẢO
PHỤ LỤC


Bảng 2.15: Mức độ đánh giá chất lượng của sản phẩm phân bón Long Sinh. 66
Bảng 2.16: Mức độ đánh giá về giá bán của sản phẩm phân bón Long Sinh. 68
Bảng 2.17: Số lượng đại lý của công ty Long Sinh tại thị trường Tây Nguyên. 69
Bảng 2.18: Chi phí tổ chức hội nghị khách hàng tại khu vực Tây Nguyên 70
Bảng 2.19: Mức độ đánh giá về chính sách xúc tiến tại thị trường Tây Nguyên. 72
Bảng 2.20: Doanh thu tiêu thụ mặt hàng phân bón tại thị trường Tây Nguyên 73
Bảng 2.21: Sản lượng tiêu thụ mặt hàng phân bón tại thị trường Tây Nguyên. 74
Bảng 2.22: Sản lượng tiêu thụ mặt hàng phân bón từng thị trường tính đến
tháng 12/2011 76

viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
* Danh mục các sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Mô hình giai đoạn của quá trình mua sắm 16
Sơ đồ 1.2: Kênh phân phối trực tiếp. 17
Sơ đồ 1.3: Kênh phân phối gián tiếp 18
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Long Sinh: 34
Sơ đồ 2.2: Tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH Long Sinh: 38
Sơ đồ 2.3: Kênh phân phối của Công ty TNHH Long Sinh. 61
Sơ đồ 2.4: Quá trình xử lý đơn hàng tại Công ty 62

* Danh mục các biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm phân bón Long Sinh 66
Biểu đồ 2.2: Đánh giá của khách hàng về giá bán của sản phẩm phân bón
Long Sinh 68
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty

Nếu như trước đây, trong cơ chế tập trung bao cấp, các doanh nghiệp không
cần quan tâm nhiều tới công tác tiêu thụ sản phẩm sao cho đạt hiệu quả và thu được
lợi nhuận tốt nhất. Bởi vì tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều theo chỉ tiêu
pháp lệnh. Sản xuất bao nhiêu, cung cấp cho ai đều do Nhà nước quy định.
Thì với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, điều kiện cạnh tranh ngày
càng trở nên gay gắt như hiện nay đã làm cho việc tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Đã có những thành công lớn đối với
những công ty tỏ ra chủ động được trong khâu tiêu thụ sản phẩm nhưng cũng có
không ít những doanh nghiệp gặp khó khăn hay thất bại một khi làm không tốt khâu
tiêu thụ cho đầu ra sản phẩm.
Công ty TNHH Long Sinh là một trong những công ty có truyền thống, uy
tín trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh mặt hàng thuốc thú y thủy sản, thức ăn giống
thủy sản. Mặt hàng phân bón lá là một mặt hàng kinh doanh mới của công ty. Tuy
nhiên, trong những năm gần đây, doanh thu của mặt hàng này lại chiếm tỷ trọng rất
lớn trong tổng doanh thu và là một trong những mặt hàng trọng điểm của Công ty
trong thời gian sắp tới. Bên cạnh đó thị trường phân bón lá của cả nước là rất lớn và
cũng đầy cạnh tranh bởi rất nhiều công ty khác kinh doanh cùng lĩnh vực. Đây vừa
là thách thức nhưng cũng là một cơ hội lớn đối với Công ty.
Tây Nguyên là một trong những thị trường nông nghiệp lớn của cả nước. Là
nơi có diện tích đất trồng cây công nghiệp lớn nhất cả nước như tiêu, điều, cà phê,
trà,…Chính vì vậy thị trường Tây Nguyên đối với Công ty Long Sinh nói riêng,
cũng như nhiều công ty đối thủ cạnh tranh khác thì đây là một thị trường hết sức
tiềm năng và hứa hẹn mang về cho Công ty doanh số lớn.
Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết trên cũng như thực tế hiện tại của công ty
còn tồn tại một số hạn chế trong khâu tiêu thụ cho sản phẩm nên tôi quyết định chọn
đề tài luận văn “Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ mặt hàng

2

Phân bón lá của Công ty TNHH Long Sinh tại thị trường Tây Nguyên” mong muốn

Đề tài phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ,
thực trạng Marketing – mix, và tình hình tiêu thụ mặt hàng phân bón lá của công ty
TNHH Long Sinh tại thị trường Tây Nguyên qua ba năm (2009 – 2011).
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Thu thập thông tin, tin tức, số liệu, tài liệu thứ cấp của Công ty.
- Thu thập thông tin sơ cấp từ khách hàng qua cuộc phỏng vấn trực tiếp với
khách hàng.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp, từ
đó nhận định, đánh giá đề ra giải pháp thực hiện.
5. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu.
Nắm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ mặt hàng phân bón lá
của Công ty TNHH Long Sinh, thực trạng Marketing – mix, tình hình tiêu thụ mặt
hàng phân bón của Công ty tại thị trường Tây Nguyên trong ba năm vừa qua. Ngoài
ra, đề tài còn đưa ra một số giải pháp quan trọng và thiết thực giúp Công ty cải thiện
vấn đề tiêu thụ mặt hàng phân bón tại thị trường Tây Nguyên trong thời gian tới.
Quan trọng nhất là đề tài nghiên cứu này giúp cho tác giả có cơ hội vận
dụng, nghiên cứu những kiến thức đã học vào tình hình thưc tế của Công ty. 4


động bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa của doanh nghiệp cho khách
hàng đồng thời thu tiền về.
Vậy tiêu thụ hàng hóa được thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của
doanh nghiệp nhờ đó hàng hoá được chuyển thành tiền thực hiện vòng chu chuyển
vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho
nhu cầu xã hội.
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, là yếu
tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động tiêu thụ sản phẩm có vai trò vô
cùng quan trọng đối hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản
phẩm là khâu quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp. Có
tiêu thụ được sản phẩm mới tăng được vòng quay của vốn, tăng hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh. Qua tiêu thụ sản phẩm thực hiện được giá trị sử dụng của sản
phẩm. Sau khi tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệp không những thu được các
khoản chi phí bỏ ra mà còn thu được lợi nhuận. Đây cũng là mục tiêu cao nhất của
doanh nghiệp.
1.1.2.1. Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động quan trọng trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Để tiếp tục sản xuất kinh doanh trên thương trường các doanh nghiệp luôn
luôn phải tìm cách để tái sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh. Tái sản xuất
kinh doanh là việc doanh nghiệp tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh ở chu kỳ
sau như ở chu kỳ trước. Mở rộng sản xuất kinh doanh là việc doanh nghiệp mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh ở chu kỳ sau lớn hơn chu kỳ trước.
Để có thể tái sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất kinh doanh đòi hỏi
doanh nghiệp phải tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và thu được tiền
đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra, có lợi nhuận từ đó doanh nghiệp có đủ nguồn lực để
tiếp tục đầu tư cho chu kỳ sản xuất sau.

6


7

trên diện rộng với quy mô lớn chứng tỏ vị thế của doanh nghiệp càng cao. Trong
nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp chỉ có thể đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của mình khi tiêu thụ sản phẩm.
Mỗi doanh nghiệp phải tạo cho mình một uy tín, gây được ấn tượng tốt về
sản phẩm của mình dưới con mắt của khách hàng, có như vậy mới tiêu thụ được sản
phẩm, mở rộng thị trường, vị thế của doanh nghiệp sẽ tăng cao, tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trường.
Hoạt động tiêu thụ giúp doanh nghiệp gần với người tiêu dùng nó giúp doanh
nghiệp phát hiện thêm kết quả sản xuất của mình và nhu cầu của khách hàng. Thông
qua hoạt động tiêu thụ doanh nghiệp nắm bắt được sự thay đổi thị hiếu, nguyên
nhân xuất hiện nhu cầu mới của người tiêu dùng về sản phẩm từ đó đề ra các biện
pháp thu hút khách hàng.
Bên cạnh đó về phương diện xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc
cân đối giữa cung và cầu. Sản xuất ra được tiêu thụ tức là sản xuất đang diễn ra bình
thường trôi chảy tránh được sự mất cân đối, giữ được sự bình ổn xã hội.
Thông qua tiêu thụ sản phẩm, dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói
chung và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm. Trên cơ sở đó, các
doanh nghiệp sễ xây dựng được kế hoạch phù hợp, nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
1.1.3. Mục đích và nguyên tắc tiêu thụ sản phẩm.
1.1.3.1. Mục đích của công tác tiêu thụ.
Bảo đảm việc tiêu thụ sản phẩm theo đúng kế hoạch và các hợp đồng đã kí
kết trên quan điểm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
Bảo đảm uy tín của doanh nghiệp, sự tin tưởng của khách hàng, sự gắn bó
lâu dài đối với giới tiêu thụ.
Bảo đảm việc thu hút ngày càng nhiều khách hàng cho doanh nghiệp thông
qua công tác tiêu thụ giao dịch, phương thức phân phối – tiêu thụ, thủ tục giao nhận
và thanh toán đối với khách hàng trên quan điểm coi khách hàng là thượng đế.


9

1.2.1.2. Số lượng các đối thủ cạnh tranh.
Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức tác động
rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có quy mô
lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủ khác trong ngành.
Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành thì cơ hội đến với từng doanh
nghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫn đến lợi nhuận của
từng doanh nghiệp cũng nhỏ đi. Do vậy, việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là việc
cần thiết để giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp.
1.2.1.3. Đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp.
Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia xẻ
lợi nhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng
trang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp. Các nhà cung cấp có
thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong trường hợp:
- Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty có
khả năng cung cấp.
- Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọng
nhất của doanh nghiệp.
Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp mua
nguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vị sản
phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làm doanh nghiệp bị mất dần thị trường, lợi
nhuận giảm. Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu, các nhà cung ứng tới doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, tìm và lựa
chọn nguồn cung ứng chính, có uy tín cao đồng thời nghiên cứu để tìm ra nguồn
nguyên vật liệu thay thế
.
1.2.2. Những nhân tố bên trong doanh nghiệp.
1.2.2.1. Giá cả hàng hóa.

phẩm hàng hóa nào được chào bán trên thi trường đều chứa đựng một giá trị sử
dụng nhất định, các sản phẩm đồng loại nhưng được sản xuất từ các doanh nghiệp
khác nhau sẽ có chất lượng khác nhau và sản phẩm của doanh nghiệp nào có chất
lượng tốt hơn sẽ thu hút được nhiều khách hàng về mình. Khi khách hàng biết đến
chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp và tin vào chất lượng thì họ sẽ mua hàng của

11

doanh nghiệp. Điều đó cho thấy doanh nghiệp không chỉ bán được hàng, duy trì
được thị trường truyền thống mà còn mở rộng được thị trường mới, củng cố thêm vị
trí của doanh nghiệp trên thị trường.
Mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là mục tiêu lợi nhuận, nhưng để đạt
được lợi nhuận thì doanh nghiệp phải tiêu thụ được hàng hóa và thu tiền về tức là
được khách hàng chấp nhận. Muốn vậy, ngoài yếu tố giá cả, doanh nghiệp phải chú
trọng tới yếu tố chất lượng, chính chất lượng sản phẩm có thể tạo nên vị thế vững
chắc của sản phẩm trên thị trường. Đồng thời, chất lượng sẽ thu hút khách hàng lâu dài,
bền vững và làm cho khách hàng trung thành với sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp.
1.2.2.3. Cơ cấu mặt hàng.
Cơ cấu mặt hàng có ảnh hưởng tới tốc độ tiêu thụ hàng hóa của doanh
nghiệp. Bởi vì, nhu cầu tiêu dùng trên thị trường rất đa dạng, phong phú. Như vậy,
để dáp ứng nhu cầu hơn nữa và tăng tốc độ tiêu thụ của doanh nghiệp, cần có cơ cấu
mặt hàng hợp lí, đủ chủng loại. Hơn nữa, một cơ cấu mặt hàng hợp lí sẽ dễ dàng
đáp ứng sự thay đổi nhanh của nhu cầu thị trường và giảm rủi ro cho doanh nghiệp.
1.2.2.4. Các biện pháp quảng cáo.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, quảng cáo đóng vai trò rất lớn
trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Quảng cáo nhằm giới thiệu sản
phẩm tới người tiêu dùng và kích thích nhu cầu của họ.
Do quảng cáo là rất tốn kém, vì thế để đảm bảo quảng cáo có hiệu quả, cần
thuê công ty quảng cáo để soạn thảo chương trình quảng cáo, thuê chuyên gia phân
tích, kích thích tiêu thụ để xây dựng các chương trình cáo, khuyến mãi để tạo hình

bán hàng cũng góp phần đảm bảo cho khách hàng khi mua sắm hàng hóa, làm cho
khách hàng có niềm tin và yên tâm hơn khi quyết định tiêu dùng sản phẩm của
doanh nghiệp và do vậy hàng hóa bán sẽ ổn định và nhiều hơn, làm tăng việc tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1.2.2.6. Nguồn vật lực và tài lực của doanh nghiệp.
Thành hay bại của hoạt động tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào yếu tố
con người (nguồn nhân lực) và tài chính vật chất của doanh nghiệp. Nghiệp vụ, kỹ
năng, tay nghề, tư tưởng của đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp có

13

tốt thì doanh nghiệp mới vững, mới có đủ sức cạnh tranh. Bên cạnh đó, nguồn vốn
đầu tư, trang thiết bị máy móc, nhà xưởng của doanh nghiệp tạo đà cho doanh
nghiệp đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm, phô trương thanh thế và nâng cao uy
tín cho doanh nghiệp
1.3. Những nội dung của hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp.
1.3.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường.
1.3.1.1. Thị trường.
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ,
nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định
theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản
phẩm, dịch vụ. Thưc chất, thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có
một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để
thỏa mãn nhu cầu đó.
Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại
lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi.
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhất
định nào đó. Với ý nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường chứng
khoán, thị trường vốn,… Cũng có một nghĩa khác cuẩ thị trường là một nơi nhất
định nào đó, tại đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ. Với nghĩa

chấp nhận. Ngược lại, khi sản xuất kinh doanh một sản phẩm hàng hóa không phù
hợp với nhu cầu người tiêu dùng, thì không thể tiêu thụ được doanh nghiệp sẽ gặp
khó khăn và có thể thất bại nặng nề. Điều này cũng có nghĩa là ‘‘Chúng ta phải bán
những thứ mà thị trường cần, chứ không phải bán những thứ mà chúng ta có’’.
Nội dung của nghiên cứu thị trường bao gồm:
- Nghiên cứu các nhân tố môi trường để phân tích được các ràng buộc
ngoài tầm kiểm soát của công ty cũng như những thời cơ có thể phát sinh.
- Thu thập thông tin khái quát về qui mô thị trường chủ yếu qua các tài liệu
thống kê về tiêu thụ và bán hàng giữa các không gian thị trường.
- Nghiên cứu tổng quan kết cấu địa lý, mặt hàng, phân bố dân cư và sức
mua, vị trí và sức hút, cơ cấu thị trường người bán hiện hữu của thị trường.

Trích đoạn Chính sách giá Chính sách phân phối Tình hình tiêu thụ theo sản lượng Về các chính sách hỗ trợ hoạt động tiêu thụ Biện pháp 1: Sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status