Nghiên cứu chế tạo vacxin vô hoạt nhũ dầu nhị giá phòng bệnh newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm ở gà - Pdf 22

i

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của Viện Công nghệ sinh học & Môi trường, Trường Đại
học Nha Trang, cùng với sự chấp thuận của ban lãnh đạo Phân viện Thú y miền
Trung, tôi được phép thực tập tại Phân viện từ ngày 20/02/2012 đến ngày
02/06/2012.
Trong quá trình thực tập, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận được
sự giúp đỡ tận tình và hết lòng vì khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Văn Duy và Thạc sĩ
Đỗ Văn Khiên, cùng các cán bộ Bộ môn Siêu vi trùng. Tôi cũng xin cảm ơn ban
lãnh đạo Phân viện Thú y miền Trung, các thầy cô Viện Công nghệ Sinh học & Môi
trường, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên đang công tác tại Phân viện đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đợt thực tập này. Tôi cũng gởi lời cảm ơn đến gia đình
đã luôn động viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức, năng lực, cũng như kinh
nghiệm nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể không tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
cùng bạn bè đồng nghiệp.
Nha Trang, tháng 06 năm 2012
Sinh viên

Phạm Văn Vị
ii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG viii

2.1.2. Động vật thí nghiệm 17
2.1.3. Môi trường và hóa chất 17
2.1.4. Thiết bị chuyên dụng 18
2.2. Phương pháp 18
2.2.1. Thử nghiệm HA (Haemagglutination Test) 18
2.2.2. Tiêm vào xoang niệu mô 19
2.2.3. Giám định đặc tính sinh học của virus Newcastle 19
2.2.3.1. Tiêm truyền giống virus Newcastle trên gà mẫn cảm 19
2.2.3.2. Xác định chỉ số EID
50
, MDT 19
2.2.3.3. Xác định chỉ số LD
50
21
2.2.3.4. Xác định chỉ số ICPI 22
2.2.3.5. Xác định chỉ số IVPI 22
2.2.4. Giám định đặc tính sinh học của IBV 23
iv

2.2.4.1. Tiêm truyền giống virus viêm phế quản truyền nhiễm trên gà mẫn
cảm 23
2.2.4.2. Xác định chỉ số EID
50
23
2.2.5. Nhân giống và thu hoạch virus Newcastle và IBV trên trứng gà có phôi24
2.2.6. Xác định virus và chuẩn độ virus Newcastle và IBV trong nước trứng thu
được 25
2.2.7. Xác định hiệu giá kháng thể kháng virus Newcastle và IBV trong huyết
thanh gà được tiêm vacxin nhũ dầu 25
2.2.8. Vô hoạt virus 26

3.7. Kiểm tra vô trùng vacxin 45
3.8. Kiểm tra chỉ tiêu vật lý, an toàn của vacxin 45
3.9. Kiểm tra hiệu lực vacxin trên gà 2 tháng tuổi 47
3.9.1. Theo dõi sự biến động hàm lượng kháng thể kháng virus Newcastle và IB
trên gà 2 tháng tuổi chưa được miễn dịch cơ sở 47
3.9.2. Theo dõi sự biến động hàm lượng kháng thể kháng virus Newcastle và IB
trên gà 2 tháng tuổi đã được miễn dịch cơ sở 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BPL Betapropiolactone
CEK Chick Embryo Kidney
CEL Chick Embryo Liver
CK Chick Kidney
CPE Cytopathic Effect
CRD Chronic Respiratory Disease
EID
50
Embryo Infective Dose 50%
FAO Food and Agriculture Organization
HA Haemagglutination Test
HI Haemagglutination Inhibition Test
HN Haemagglutinin - Neuraminidaza
IB Infectious Bronchitis
IBV Infectinous Bronchitis Virus
ICPI Intracerebral Pathogenicity Index
viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Chỉ số độc lực của một số chủng virus Newcastle 6
Bảng 2.1. Xác định chỉ số EID
50
20
Bảng 2.2. Xác định chỉ số LD
50
21
Bảng 2.3. Xác định chỉ số ICPI 22
Bảng 2.4. Xác định chỉ số IVPI 23
Bảng 2.5. Xác định chỉ số EID
50
24
Bảng 3.1. Kết quả tiêm truyền giống PV1 trên phôi gà 30
Bảng 3.2. Kết quả tiêm truyền giống PV1 trên gà mẫn cảm 31
Bảng 3.3. Kết quả xác định chỉ số EID
50
(log10) của giống PV1 lần 1 33
Bảng 3.4. Kết quả xác định chỉ số LD
50
(log10) của giống PV1 lần 1 34
Bảng 3.5. Kết quả xác định chỉ số ICPI bằng giống virus PV1 36
Bảng 3.6. Kết quả xác định chỉ số IVPI bằng chủng virus PV1 37
Bảng 3.7. Kết quả tiêm truyền giống MV trên phôi gà 37
Bảng 3.8. Kết quả tiêm truyền giống MV trên gà mẫn cảm 39
Bảng 3.9. Kết quả xác định chỉ số EID

Hình 3.6. Biến động hiệu giá kháng thể kháng virus IB ở gà đã được miễn dịch cơ
sở 55
Hình 3.7. Biến động hiệu giá kháng thể kháng virus Newcastle ở gà chưa có miễn
dịch cơ sở và gà đã được miễn dịch cơ sở được tiêm vacxin lô 1 56
Hình 3.8. Biến động hiệu giá kháng thể kháng virus IB ở gà chưa có miễn dịch cơ
sở và gà đã được miễn dịch cơ sở được tiêm vacxin lô 1 56

1 MỞ ĐẦU

Ở Việt Nam hiện nay, chăn nuôi theo phương thức công nghiệp đang từng
bước dần thay thế phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ theo quy mô hộ gia đình. Nuôi gia
cầm trong đó nuôi gà là một trong những nghề được quan tâm hàng đầu, vì thời
gian nuôi ngắn thu được sản phẩm nhanh. Một trong những khâu quan trọng để đảm
bảo chăn nuôi gà phát triển mạnh và có lãi là bảo vệ cho đàn gà tránh khỏi dịch
bệnh.
Đồng thời với việc phát triển nghề chăn nuôi gà theo phương thức công
nghiệp, các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của gà cũng nảy sinh, gây thiệt hại cho
ngành chăn nuôi, như các bệnh: Bệnh Newcastle, bệnh Gumboro, bệnh Viêm phế
quản truyền nhiễm, bệnh hô hấp mãn tính (CRD), bệnh tụ huyết trùng…đặc biệt là
bệnh Newcastle và bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm đã được người chăn nuôi
quan tâm rất nhiều.
Bệnh Newcastle hay còn gọi là bệnh gà rù là một bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm cấp tính, lây lan rộng của loài gà do một loại virus thuộc nhóm Paramyxovirus
gây ra (Bear & Hanson, 1980). Đặc điểm là gà ủ rũ, kém hoạt động, bỏ ăn, lông xù

trong phòng bệnh cho gà. Để đáp ứng yêu cầu của đợt thực tập tốt nghiệp cuối khóa
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu chế tạo vacxin vô hoạt nhũ dầu nhị
giá phòng bệnh Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm ở gà”. Đề tài được
thực hiện tại Bộ môn nghiên cứu Siêu vi trùng, Phân viện Thú y miền Trung - Km
4, Đường 2/4 - Vĩnh Hòa - Nha Trang - Khánh Hòa. Với những nội dung nghiên
cứu sau:
- Giám định một số đặc tính sinh học của hai giống virus cường độc NDV và
viêm phế quản truyền nhiễm IBV.
- Kiểm tra tiêu chuẩn giống cường độc Newcastle và IBV đưa vào sản xuất
vacxin. Nhân giống và chuẩn độ 02 giống virus trên phôi gà.
- Vô hoạt và kiểm tra chỉ tiêu vô hoạt hai giống virus NDV và IBV.
- Chế tạo vacxin vô hoạt nhũ dầu nhị giá phòng bệnh Newcastle và viêm phế
quản truyền nhiễm gà với chất bổ trợ nhũ dầu.
- Kiểm tra tiêu chuẩn về vật lý, vô trùng, an toàn và hiệu lực của vacxin.
3 Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Virus Newcastle
1.1.1. Hình thái và các tính trạng lý, hóa
Virus Newcastle là PV-1
(Paramyxovirus-1), thuộc chi Rubulavirus,
tộc Paramyxovirinae, họ
Paramyxoviridae[3].
Đây là virus ARN 1 sợi âm có vỏ
bọc.
Khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử thấy
virion có đường kính 120 - 300 nm, thường
có dạng hình cầu hoặc hình que, hình sợi.

Virus có 7 - 8 khung phiên mã ( ORF: Open Reading Frame - khung đọc mở:
là đoạn DNA đủ dài, không bị chặn bởi bộ ba mã dừng để mã hóa một polypeptide
có chức năng protein), trên đó miền P được sao mã trùng lặp hay có sự trùng lặp
gen cho nên có thể phiên dịch được 10 - 12 loại protein.
Có 7 loại protein cấu trúc:
 Nucleoprotein (NP): là một protein kiềm kết hợp với RNA tạo thành
nucleocapsid, có tác dụng bảo vệ RNA virus.
 Haemagglutinin - neuraminidaza (HN): có đặc tính ngưng kết hồng
cầu gà và có hoạt tính của men neuraminidaza có tác dụng cắt đứt các thụ thể hồng
cầu.
 Fusion protein (F, glycoprotein F, protein dung hợp): có hoạt tính
dung hợp màng tế bào và hoạt tính dung huyết. Protein F được tổng hợp ở dạng tiền
thể (protein FO), dưới tác động của enzyme phân giải protein của tế bào ký chủ mà
phân cắt thành hai phần là F1 và F2. Nó biểu hiện hoạt tính dung hợp màng và có
hoạt động quan trọng trong việc xâm nhập của virus và hình thành các tế bào khổng
lồ đa nhân[4].
 Protein SH (Protein kỵ thủy ngắn): chưa rõ chức năng[3].
 Large protein (L): chưa rõ chức năng.
 Matrice protein (M, protein màng): tồn tại mặt trong áo ngoài, có tác
dụng gắn RNA của virus với vỏ bọc
 Phospho nucleoprotein: hình ống dài và xoắn ốc nhiều vòng, chưa rõ
chức năng[4].
1.1.4. Sức đề kháng
Do virus có màng bọc ngoài là lipid nên rất dễ mẫn cảm với các chất hóa học
như ether, chloroform, cồn, formol, phenol và làm mất khả năng gây nhiễm nhưng
không ảnh hưởng đến tính miễn dịch của virus. Ở nhiệt độ 56
0
C virus bị tiêu diệt
5


làm hủy hoại tế bào, làm cho tế bào bị biến đổi hình thái, tế bào co tròn lại hay vỡ ra
hoặc tạo thành các tế bào khổng lồ.
Trên động vật: có thể dùng gà giò để tiêm truyền nuôi cấy, virus sẽ phát triển
và gây bệnh cho gà giống như gà mắc bệnh tự nhiên[4].
1.1.6. Độc lực
Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng trình tự nucleotide trên gen mã hóa
trình tự acid amin tại thời điểm cắt protein F liên quan chặt chẽ với độc lực của
virus[7].
Virus Newcastle có nhiều chủng, các chủng này có độc lực khác nhau, căn
cứ vào tính độc và khả năng gây bệnh người ta chia làm 3 nhóm:
6  Nhóm Velogen: gồm các chủng có độc lực cao, đó chính là virus
cường độc tự nhiên.
 Nhóm Mesogen: gồm các chủng có độc lực vừa, là những virus chỉ
gây bệnh nhẹ cho gà trên 6 tuần tuổi như chủng H (Herfoshine), chủng M
(Mukteswar), chủng này khi tiêm cho phôi gà 10 - 11 ngày, làm chết phôi thai và
gây xuất huyết toàn phôi thai.
 Nhóm Lentogen: là các chủng có độc lực thấp gồm những virus không
có khả năng gây bệnh hoặc chỉ gây bệnh nhẹ cho gà con mới nở như chủng B1,
chủng Lasota, chủng F[2].
Bảng 1.1. Chỉ số độc lực của một số chủng virus Newcastle
Chủng virus Nhóm ICPI IVPI MDT
Ulster 2C Lentogenic 0.0 0.0 >150
Queenlands V4 Lentogenic 0.0 0.0 >150
Hitchner B1 Lentogenic 0.2 0.0 120
F Lentogenic 0.25 0.0 119
Lasota Lentogenic 0.4 0.0 103
H Mesogenic 1.2 0.0 48

biến đổi sẵn nêu trên mà thành thục. Tuy nhiên, thông thường hầu hết các
nucleocapsid ở lại bên trong tế bào chất ký chủ và được quan sát thấy dưới dạng các
thể ẩn nhập trong tế bào chất. Trong cảm nhiễm Paramyxovirus, ngoài sự khuếch
tán cảm nhiễm theo cách nảy chồi qua màng còn đồng thời diễn ra hình thức lan
truyền từ tế bào qua tế bào (cell to cell infection). Khi đó, nhờ cơ năng dung hợp
màng của protein F, xuất hiện sự dung hợp ở bề mặt tế bào, qua đó từ tế bào đã
nhiễm RNA virus lưu nhập sang các tế bào lân cận. Vì vậy, cảm nhiễm kéo dài cũng
là đặc trưng khác của các virus thuộc họ này[3].
1.1.8. Tính gây bệnh
Trong tự nhiên: Virus Newcastle gây bệnh cho các loài gà, gà tây, bồ câu,
chim sẻ. Còn Vịt, vịt trời, ngan, ngỗng cũng có thể mắc nhưng ở mức độ nhẹ hơn.
Gà mắc bệnh ở các lứa tuổi khác nhau, song thường tập trung ở lứa tuổi từ 2 - 5
tháng tuổi. Người cũng có thể bị nhiễm virus Newcastle, thời gian nung bệnh từ 1 -
4 ngày, biểu hiện viêm kết mạc mắt, đôi khi có sốt và nhức đầu[4]. Một số động vật
có vú như chó, chuột…cũng mắc bệnh này[2].
8 Trong phòng thí nghiệm: bào thai gà 9 - 12 thích nghi nhất với việc nuôi cấy
virus. Sau khi tiêm 36 - 48 giờ toàn bộ bào thai và nước trứng chứa virus[2]. Dùng
gà giò để gây bệnh, sau khi tiêm truyền virus gà sẽ có triệu chứng và bệnh tích
giống như gà mắc bệnh tự nhiên. Có thể dùng chim bồ câu để gây bệnh bằng cách
tiêm virus vào bắp thịt, sau 6 - 8 ngày bồ câu bị tê liệt và chết sau 15 - 16 ngày.
Ngoài ra cũng có thể tiêm vào óc hay xoang phúc mạc chuột bạch, chuột sẽ chết sau
3 - 6 ngày[4].
1.1.9. Cơ chế sinh bệnh
Thông thường căn bệnh theo đường tiêu hóa xâm nhập vào cơ thể. Virus
thường thâm nhiễm qua niêm mạc hầu - họng rồi vào máu. Virus gây nhiễm trùng
máu. Cũng trong thời gian đó căn bệnh đi vào hầu hết cơ quan và tổ chức của cơ thể
và gây viêm hoại tử. Nội mô thành huyết quản bị phá hoại gây xuất huyết và thâm

cao hơn cũng có thể đạt được. Tốc độ ly tâm lớn hơn 100.000 g thì cần phải tránh vì
như thế sẽ làm mất những gai đó. IBV chủng Beaudette dường như không ổn định
đặc biệt; ấp trứng ở 37
o
C đôi khi làm mất một trong những thành phần của gai[12].
1.2.2. Cấu trúc hệ gen
RNA hệ gen có tính cảm nhiễm, là chuỗi một sợi phân bố thẳng, có cấu trúc
7 Me Gppp ở đầu 5’ và đoạn poly - A ở đầu 3’. Phân tử lượng của RNA hệ gen
khoảng 9 - 11 MDa, kích thước 27 - 33 kb[3].
1.2.3. Protein
Virion có 4 protein cấu trúc là S, M, E và N.
 Spike glycoprotein (S): yếu tố quy định đặc tính gây ngưng kết hồng cầu và
đặc tính trung hòa của virus.
 Protein màng (M).
 Protein vỏ (E): quan trọng đối với sự lắp ráp của virus.
 Nucleoprotein (N): bao quanh và bảo vệ bộ gen RNA của virus[14].
Glycoprotein S bao gồm hai tiểu đơn vị là S1 và S2, trình bày một loạt các yếu tố
quyết định kháng nguyên có thể gây ra việc sản xuất kháng thể trung hòa cụ thể và
cũng kích hoạt hệ miễn dịch tế bào. Hầu hết các phương pháp phân loại huyết thanh
được dựa trên các tiểu đơn vị S1. Cấu trúc protein này phụ thuộc vào các tiểu đơn vị
bổ sung cho S2 mà yếu tố này quy định hành vi neo đậu các protein S vào vỏ lipid.
[15]
10 Ngoài protein S, protein nucleocapsid (N) là một protein cấu trúc quan trọng có thể
góp phần gây bệnh của virus. Các protein N nằm bên trong các virion, gắn liền với
hệ gen của nó và tương tác với protein nhân của virus và tế bào vật chủ. Chức năng
sinh học quan trọng được quy định cho N - phosphoprotein, trong đó sự nhân lên
của virus, sự tương tác nhóm rRNA và bắt đầu nảy nở của các hạt virus trong tế bào

xem là nhạy cảm đối với các chất sát trùng thông thường. Khi xử lý bằng
betapropiolactone (BPL) với nồng độ 0,05% hoặc 0,1% cũng như formalin 0,1% thì
11 sẽ tiêu diệt được IBV. Khi chỉ xử lý bằng BPL sẽ không gây ảnh hưởng bất lợi đến
khả năng gây ngưng kết hồng cầu của kháng nguyên IBV[12].
1.2.5. Đặc tính nuôi cấy
Nuôi cấy trên phôi gà: IBV phát triển tốt trên phôi gà đang phát triển. Đặc
điểm nuôi cấy khởi đầu trên phôi gà 10 - 11 ngày tuổi là một số phôi bị còi cọc với
tỷ lệ sống là 90% ở ngày thứ 19 của quá trình ấp trứng. Số phôi chết và còi cọc tăng
lên theo quá trình cấy truyền. Vì vậy ở lần cấy truyền thứ 10 hầu hết các phôi bị còi
cọc và trên 80% số phôi chết ở ngày thứ 20 của quá trình ấp trứng[12].
Sự thay đổi của phôi được thấy rõ sau khi gây nhiễm một vài ngày. Chỉ
những thay đổi nhỏ của phôi cũng có thể được thấy khi soi trứng. Từ phía trên
buồng hơi đến cuối trứng, phôi dường như bị xoắn vặn ở trong khối trứng với đôi
chân bị biến dạng và bị ép phía trên đầu với màng ối dày dính chặt lên nó[12].
Nuôi cấy tế bào: Nuôi cấy tế bào một lớp rất được chú ý trong nghiên cứu
virus IBV, tế bào thận phôi gà (CEK) và tế bào thận gà (CK) đã được sử dụng và
hầu hết rất thành công. Sự thích nghi của IBV đối với tế bào CEK đã được kiểm
chứng và đánh giá bởi Gillette năm 1973. Đòi hỏi cần phải có nhiều lần cấy truyền
để tạo ra những tác động bệnh học tế bào một cách bao quát (CPE); biểu hiện rõ rệt
trong nuôi cấy không nhuộm màu, hiệu giá lớn nhất của virus thay đổi theo từng
chủng. Mặc dù có những đốm hủy hoại tế bào nhưng sự biểu hiện qua sự nhuộm
màu có thể được nhìn thấy sau lần cấy truyền đầu tiên. Sự thích nghi của một số
chủng đối với CEK được dễ dàng khi có sự cấy truyền phôi. Kích thước của những
đốm hủy hoại tế bào và hình dạng của nó thay đổi theo ảnh hưởng của từng chủng
virus khác nhau. Kích thước của những phần bệnh tích khi ảnh hưởng bởi hầu hết
các chủng ở 40
0

biểu mô trước khi định vị vào phần dưới biểu mô. Chủng Australia T là chủng
cường độc và được biết đến là chủng gây chết và tổn thương thận. Các virus của các
serotype khác cũng được biết đến là yếu tố gây bệnh lý ở thận nhưng ít gây bệnh dữ
dội hơn chủng T, bao gồm các chủng như chủng Hoa Kỳ Gray và Holte, chủng
Mass - Holland 52 và Belgian B1648.
Độc tính của virus đối với cơ quan sinh dục khác nhau theo các chủng IBV.
Các chủng IBV khác nhau có thể gây ra một khoảng ảnh hưởng ở nhưng gà đẻ mẫn
cảm làm thay đổi màu của vỏ trứng và ảnh hưởng từ không giảm đẻ cho đến giảm
đẻ 10 - 15%. Kể từ mùa đông năm 1990 - 1991, bệnh lý hiếm gặp đã được quan sát
thấy ở Anh, trùng hợp với sự xảy ra dịch bởi một serotype mới (793/B) của IBV. Gà
13 đẻ Broiler biểu hiện sự nhợt nhạt bên ngoài, phần cơ ngực sâu phìn lên và có lúc
xảy ra xuất huyết dạng dải và phù thủng sền sệt phía trên bề mặt của cơ. Cơ ngực đã
bị ảnh hưởng cả ở bên trong và cả trên bề mặt[12].
1.2.7. Sự nhân lên
IBV được nhân lên trong tế bào chất, 6 mRNA được tạo ra bởi cơ chế sao
chép không liên tục và điều đó có thể gây ra sự tái tổ hợp. Virion được hình thành
bởi quá trình nảy chồi ở màng nguyên sinh chất, không ở trên bề mặt tế bào. Mặc
dù vậy protein S có thể di chuyển xuyên qua màng lên trên bề mặt tế bào, còn
protein M thì không. Virion được tích lũy trong những mụn nước trớn láng, nhưng
cơ chế giải phóng chúng từ tế bào thì chưa được biết. Các virus mới bắt đầu xuất
hiện sau khi nhiễm từ 3 - 4 giờ, số lượng lớn nhất của virus trên một tế bào đạt được
sau 12 giờ ở 37
0
C[12].
1.2.8. Tính gây bệnh
Gà là vật chủ tự nhiên quan trọng nhất của IB, mọi lứa tuổi của gà có thể bị
nhiễm. IBV và các Coronavirus khác cũng đã được phân lập từ các loài khác như gà

Hai bệnh Newcastle và IB đối với chăn nuôi gia cầm đã được nhiều tác giả
trên thế giới quan tâm. Năm 1927, Doyle đã phân lập được mầm bệnh trong ổ dịch
gà tại thành phố Newcastle. Năm 1937, Beaudette và cộng sự đã phân lập được
virus gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà.
Năm 1977, Alexander D. J., và Gough R. E. đã phân lập thành công virus
gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm gà từ gà được lây nhiễm trong phòng thí
nghiệm.
Dùng vacxin vô hoạt OVC-4 có chất nhũ dầu phòng tổng hợp 4 bệnh viêm
phế quản truyền nhiễm, dịch tả, hội chứng giảm đẻ và hội chứng sưng đầu do công
ty Rhone Mérieux-Pháp sản xuất.
Vacxin của hãng MBL & TRI BIO ngừa bệnh Newcastle và viêm phế quản
truyền nhiễm. Chủng ngừa theo lịch sau:
- Gà 3 ngày tuổi cho uống hay nhỏ mắt bằng vacxin Inacti/vac B1-M48.
- Gà 21 ngày tuổi ngừa bằng vacxin BIO-SOTA Bron MM nhỏ mắt, cho
uống hay phun sương.
15 - Gà trên 3 tháng tuổi tái chủng bằng INACTI/VAC ND-BD-FC3 tiêm
dưới da 0,5 ml/con.
Vacxin AVINEW 1000ds, 2000ds là vacxin sống đông khô, phòng bệnh
Newcastle chủng VG/GA trên gà.
Vacxin vô hoạt GALLIMUNE ND phòng bệnh Newcastle trên gà.
1.3.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam việc nghiên cứu, sản xuất vacxin cũng quan tâm đặc biệt nhằm
thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, sản xuất vacxin đáp ứng nhu cầu về vacxin trong
nước và hướng đến xuất khẩu vacxin. Cụ thể nước ta đã nghiên cứu sản xuất được
một số dạng vacxin sau đây.
Vacxin Newcastle đông khô chủng F (hệ 2): Đây là vacxin sống làm bằng
chủng F rất yếu, nuôi trên phôi trứng, chủng F không gây phản ứng, ngay cả ở đàn

vào gà con và gà con có thể chết. Đối với gà sắp đẻ trứng hay đang đẻ trứng, vacxin
có thể giảm đẻ trứng. Thời gian miễn dịch có thể suốt đời con gà. Sản xuất tại Xí
nghiệp thuốc thú y Trung ương; Trung tâm thú y Nam bộ (TP. Hồ Chí Minh); Phân
viện thú y miền Trung.
Vacxin Newcastle chịu nhiệt: vacxin được chế tạo từ chủng virus V4 của Úc,
cấy qua phôi trứng hay môi trường tế bào. Virus nhược độc này có thể chịu nhiệt ở
điều kiện thường kéo dài 30 - 60 ngày. Vacxin tạo được miễn dịch cho gà với hiệu
giá bảo hộ 60 - 70%, miễn dịch kéo dài 4 - 6 tháng. Sản xuất tại Trung tâm nghiên
cứu bệnh dại và bệnh động vật nhiệt đới.
Ngoài ra để phục vụ cho công tác phòng và trị bệnh Newcastle và IB cho gà
ở mọi lứa tuổi, sản phẩm kháng thể Newcastle và IB ra đời để đáp ứng nhu cầu đó.
Chế phẩm này được sản xuất từ lòng đỏ trứng gà kháng virus Gumboro, Newcastle
và viêm phế quản truyền nhiễm. Sản xuất tại Phân viện thú y miền Trung.
Ở Việt Nam việc nghiên cứu IBV rất hạn chế. Gần đây nhất là vào năm
2008, Trần Thị Liên và cộng sự đã nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm vacxin
nhược độc đông khô phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà.

Trích đoạn Kiểm tr a2 giống virus (PV1 và MV) sau vô hoạt Theo dõi sự biến động hàm lượng kháng thể kháng virus Newcastle và IB
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status