nghiên cứu chế tạo vacxin nhũ dầu tụ huyết trùng trâu bò từ chủng p52 - Pdf 22


bộ giáo dục v đo tạo bộ nông nghiệp v PTNT

Viện Thú Y

Phạm quang thái Nghiên cứu chế tạo vacxin nhũ dầu
tụ huyết trùng trâu bò từ chủng p52
Chuyên ngành : Vi sinh vật học thú y
Mã số: 62 42 50 10
Tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp
H Nội - 2008 Công trình đợc hon thnh tại Viện thú y

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS. TS Trơng Văn Dung

và hiệu lực vacxin tụ huyết trùng nhũ hoá chủng P52 Tạp chí
khoa học kỹ thuật thú y tập XIV, số 2, trang 16-23.
3. Phạm Quang Thái, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn, Nguyễn
Thiên Thu, Phạm Hào Quang, Trơng Văn Dung (2007), Độ
dài bảo quản và độ dài miễn dịch của vacxin tụ huyết trùng
nhũ dầu chủng P52, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y tập XIV,
số 5, trang 17-22.
1
M U
Nghề chăn nuôi trâu bò có vai trò quan trọng trong việc cung
cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt, thịt sữa cho nhu cầu tiêu dùng
và nguyên liệu nh da, sừng cho ngành công nghiệp. Tuy nhiên, tại
một số nớc Châu á trong đó có Việt Nam ngành chăn nuôi trâu bò
luôn phải đối phó với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, và một trong
những bệnh đó là bệnh tụ huyết trùng (THT). Bệnh THT trâu bò lần
đầu tiên đợc mô tả bởi Bollinger (1878) tại Đức và ở Việt Nam, bệnh
đợc phát hiện lần đầu tiên vào cuối thế kỷ XIX (Phan Đình Đỗ,
Trịnh Văn Thịnh, 1958). Đến nay bệnh đã có mặt ở hầu hết các tỉnh
thành trong cả nớc và gây thiệt hại đáng kể cho chăn nuôi trâu bò.
Để giảm bớt thiệt hại do bệnh THT trâu bò gây ra, việc dùng
vacxin phòng bệnh là biện pháp kinh tế và hiệu quả nhất. Tuy nhiên

dùng, kỹ thuật ELISA, PMPT và công độc trực tiếp cho bê.
Cấu trúc của Luận án
Cấu trúc của luận án gồm 135 trang: Mở đầu 3 trang, Chơng
1: Tổng quan tài liệu 45 trang, Chơng 2: Nội dung và phơng pháp
nghiên cứu 17 trang, Chơng 3: Kết quả và thảo luận 48 trang,
Chơng 4: Kết luận và đề nghị 2 trang, tài liệu tham khảo 18 trang
gồm: 24 tài liệu tiếng Việt và 116 tài liệu tiếng nớc ngoài và một số
phụ lục. Luận án có 27 bảng biểu, 1 đồ thị và 12 hình ảnh minh họa.
Chơng 1
Tổng quan ti liệu
1.1. Vi khuẩn Pasteurella multocida
Vi khuẩn P.multocida đợc Kitt phân lập lần đầu tiên vào
năm 1879. Tới năm 1939 Rosenbusch và Merchant đề nghị tên gọi là
P.multocida (Rimler và Glisson, 1997). Vi khuẩn P.multocida
serotype B:2 và serotype E:2 đợc xác định gây bệnh tụ huyết trùng
thể bại huyết xuất huyết cho trâu bò.

3
Hiện nay một số loại vacxin THT trâu bò đợc sản xuất và sử
dụng rộng rãi ở nớc ta là : Vacxin tụ huyết trùng vô hoạt keo phèn
chủng P52, sản xuất tại Công ty Thuốc Thú y TW-NAVETCO; vacxin
tụ huyết trùng vô hoạt keo phèn chủng 4T, sản xuất tại Xí nghiệp
Thuốc Thú y TW; vacxin tụ huyết trùng vô hoạt keo phèn chủng Iran,
sản xuất tại Phân viện Thú y Miền Trung. Tuy nhiên trong thực tế
vacxin keo phèn hoặc phèn chua vẫn tồn tại một số nhợc điểm nh
đáp ứng miễn dịch cha cao, độ dài miễn dịch ngắn, phản ứng của
vacxin sau khi tiêm vẫn xảy ra gây lo ngại cho ngời chăn nuôi.
Nghiên cứu vacxin nhũ dầu tụ huyết trùng trâu bò đầu tiên
đợc Phan Thanh Phợng và cs (1990) thực hiện tại Việt Nam. Mặc
dù thu đợc một số kết quả đáng khích lệ, nhng vacxin vẫn còn một

để nghiên cứu so sánh. Bê, thỏ, chuột bạch khỏe mạnh. Các chất bổ
trợ, môi trờng nuôi cấy, các cặp mồi, hoá chất thuốc thử, dụng cụ,
thiết bị cần thiết cho sản xuất và kiểm nghiệm vacxin.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phơng pháp giám định vi khuẩn P.multocida.
- Thử phản ứng lên men đờng
- Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)
- Kỹ thuật REP-PCR (Repetitive Extragenic Palindromic -PCR).
- Kỹ thuật SDS-PAGE
2.3.2. Phơng pháp sản xuất vacxin
Vi khuẩn đợc nuôi cấy trong môi trờng Hottinger bằng
phơng pháp lên men vi sinh vật. Từ canh khuẩn này, vi khuẩn sẽ
đợc cho hấp phụ với keo phèn hoặc phối trộn với nhũ dầu theo tỷ lệ
thích hợp. Nồng độ vi khuẩn trong 1 ml vacxin cuối cùng phải đạt ít
nhất 10 x 10
9
CFU/ml.
2.3.3. Phơng pháp đánh giá chất lợng vacxin
- Phơng pháp kiểm tra tính chất và tính ổn định của vacxin nhũ
dầu.

5
- Phơng pháp kiểm tra độ nhớt của vacxin.
- Phơng pháp kiểm tra vô trùng theo Qui trình kỹ thuật kiểm
nghiệm vacxin dùng trong thú y TCN 162-92, 1994.
- Phơng pháp kiểm tra an toàn của vacxin theo Qui trình kỹ thuật
kiểm nghiệm vacxin dùng trong thú y TCN 162-92, 1994.
- Phơng pháp kiểm tra hiệu lực của vacxin trên bê theo Qui trình
kỹ thuật kiểm nghiệm vacxin dùng trong thú y TCN 162-92,
1994.

Dung huyết
MacConkey
catalase
oxidase
ODC
Indol
Urea
Glucose
Arabinose
Dulcitol
Lactose
Maltose
Mannitol
Sorbitol
Sucrose
Trehalose
Xylose
-
-
+
+
+
+
-
+
-
-
-
-
+

-
-
-
+
+
+
-
+
-
-
+
+
+
+
-
+
-
-
-
-
+
+
+
-
+
-
-
+
+
+

lập từ bò, serotype B:2); VP 251 (Phân lập từ trâu, serogroup B:2);
HKT99 (Phân lập từ heo, serotype B:2); M. thang DNA chuẩn (1kb
DNA ladder, GeneRulerTM, MBI Fermentas)

Hình 3.3: Kết quả REP - PCR của chủng PCR và các chủng vi khuẩn
P. multocida serotype B:2 phân lập từ trâu, bò, heo bị bệnh THT. Từ
trái qua phải: (P52 - chủng vacxin; PKT99 - chủng phân lập từ bò,
serotype B:2; VP 251 - chủng phân lập từ trâu, serotype B:2; HKT99 -
chủng phân lập từ heo, serotype B:2; FgHC - chủng vacxin của heo,
serotype B:2; VP 247 - chủng
phân lập từ heo, serotype B:2; VP 250 -
chủng phân lập từ bò, serotype B:2; M- thang DNA chuẩn.

8
Kỹ thuật điện di trên gel sodium dedocyl sulfate
polyarcrylamide (SDS-PAGE) cũng chứng minh tính đồng nhất giữa
chủng P52 và các chủng vi khuẩn P.multocida thuộc serotype B:2.
Kết quả trên gel cho thấy sự phân bố của các phần protein của vi
khuẩn P.multocida nằm trong dãy từ 14 kDa đến 97 kDa.
3.2. Nghiên cứu chế tạo vacxin và đánh giá chất lợng của vacxin
THT nhũ dầu chủng P52.
3.2.1. Nghiên cứu chế tạo vacxin THT nhũ dầu.
Canh khuẩn P. multocida chủng P52 đợc sản xuất bằng phơng pháp
lên men vi sinh vật. Thu họach canh khuẩn sau 6 giờ nuôi cấy. Trớc
khi làm vô hoạt, lấy mẫu canh khuẩn để kiểm tra thuần khiết, xác
định số lợng vi khuẩn và sau khi vô hoạt, canh khuẩn đợc kiểm tra
vô trùng. Dầu montanide ISA 50 của hãng SEPTIC hay hỗn hợp dầu
gồm span 80, polysorbate 80 và dầu khoáng trộn với tỷ lệ thích hợp
đợc chuẩn bị trong thùng inox và tiệt trùng ở 121
o

để ở các nhiệt độ khác nhau, ly tâm, đo tốc độ chảy của vacxin.
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra tính chất và tính ổn định của vacxin
nhũ dầu
Nhiệt độ thử *

vacxin
Tính
chất
nhũ
2-
8
o
C
25-
28
o
C
37
o
C
Tốc độ
chảy
(ml/8giây)
Ly
tâm
1(a)
ISA
W/O KTĐ KTĐ TLD <
0,2 mm
0.2 < 0,5

10
chuẩn của Công ty sản xuất chế phẩm sinh học Harbin và Nhà máy
sản xuất vacxin tại Chengdu, CAHIC Trung Quốc thì các lô vacxin
do chúng tôi sản xuất cũng đạt tính ổn định.
3.2.2.2. Kiểm tra an toàn của vacxin nhũ dầu THT chủng P52.
Chỉ tiêu an toàn là một trong những chỉ tiêu quan trọng khi
đánh giá chất lợng của vacxin. An toàn của vacxin đợc kiểm tra
trên thỏ liều 2ml Theo dõi trong mời ngày. Tất cả thỏ thí nghiệm đều
không có bất cứ phản ứng bất thờng nào. Thỏ sống khỏe mạnh và
phát triển bình thờng (bảng 3.3).
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra an toàn vacxin nhũ dầu THT trâu bò
chủng P52 trên thỏ

vacxin
Số lợng
(con)
Đờng
tiêm
Liều tiêm
(ml/con)
Kết quả số
sống/số TN
1 (a) 2 dd 2 ml 2/2
1(b) 2 dd 2 ml 2/2
2 2 dd 2 ml 2/2
3 2 dd 2 ml 2/2
4 2 dd 2 ml 2/2
Ghi chú: dd. dới da; số sống/số thí nghiệm.
Song song với kiểm tra an toàn trên thỏ, chúng tôi cũng tiến hành
kiểm tra an toàn trên bê đối với các lô vacxin 1(b), 2 và 4.

TN
Số
lợng
(con)
Liều
vacxin
(ml)
Liều
công
(MLD)
Sống/tổng
số công
Kết
quả
MD 4 1 ml/dd 4/4 1(a)
ĐC 2 - 0/2

Đạt
MD 4 1 ml/dd 4/4 1(b)
ĐC 2 -

10 MLD,
tiêm dd
0/2

Đạt
MD 4 1 ml/dd 4/4
2
ĐC 2 -
10MLD,

khi 100% thỏ đối chứng chết.
Kết quả kiểm nghiệm vacxin trên bê cũng cho thấy vacxin có
khả năng bảo hộ tốt, tất cả bê miễn dịch đều sống, trong khi 100% bê

12
đối chứng chết với triệu chứng và bệnh tích điển hình của bệnh tụ
huyết trùng (bảng 3.6).
Tất cả bê đối chứng ở các đợt thí nghiệm khác nhau đều có
biểu hiện khó thở và chảy nớc mũi. Hiện tợng phù ở vùng yếm
cũng đợc ghi nhận. Bê đối chứng chết sau 17 - 24 giờ công. Mổ
khám bê chết cho thấy hầu hết các trờng hợp bị xuất huyết tim và có
chứa dịch trong xoang ngực. Kết quả phân lập vi khuẩn thu đợc
khuẩn lạc của vi khuẩn P.multocida.
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin nhũ dầu THT
trâu bò chủng P52 trên bê
Số lô
vacxin

TN
Số
lợng
(con)
Liều vacxin
(ml/con)
Liều
công
Sống/
tổng số
công
Kết

chuột
Liều công Sống/
số công
Kết quả
1a 5 5/5 Dơng tính
1b 5 3/5 Dơng tính

1 (a)
1c 5 4/5 Dơng tính
2a 5 4/5 Dơng tính
2b 5 5/5 Dơng tính

2
2c 5 5/5 Dơng tính
4a 5 4/5 Dơng tính
4b 5 3/5 Dơng tính

4
4c 5 4/5 Dơng tính
ĐCHT 5 0/5 Âm tính
ĐCVK 5
0,1 ml, chứa
~ 195 vi
khuẩn
P.multocida
chủng P52.



2 10
-6,3
10
-8,3

4 10
-3,5
10
-8,2

3.2.2.4. Sự tơng quan giữa các phơng pháp sử dụng kiểm tra hiệu
lực và đánh giá tình trạng miễn dịch sau khi tiêm vacxin nhũ dầu THT
trâu bò cho động vật.
Sự tơng quan về kết quả của các phơng pháp dùng kiểm tra
hiệu lực vacxin nhũ dầu THT trâu bò
Để xác định sự tơng quan của các phơng pháp kiểm tra hiệu lực
làm cơ sở đề xuất phơng pháp kiểm tra hiệu lực trong sản xuất,
chúng tôi thực hiện thí nghiệm này.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có thể kiểm tra hiệu lực
vacxin trên thỏ với liều 1 ml/con,và một lô vacxin đợc đánh giá là
đạt yêu cầu khi 50% thỏ miễn dịch sống, 100% thỏ đối chứng chết.
Khi kiểm tra trên chuột, sử dụng phơng pháp của Ose và Muenster

14
(1968), lô vacxin đạt yêu cầu khi hiệu số LD
50
giữa lô đối chứng và lô
thí nghiệm có giá trị 2. Kết quả kiểm tra hiệu lực vacxin trên thỏ và
chuột hoàn toàn phù hợp với kết quả kiểm tra trên bê.

0/2 0/2
Miễn dịch 4/4 (đạt) 3/3 (đạt) 4
Đối chứng
4,7 (đạt)
0/2 0/2
Từ kết quả này, chúng tôi đề nghị có thể dùng thỏ hoặc chuột để đánh
giá hiệu lực vacxin THT trâu bò nhũ dầu chủng P52.
Bảng 3.10. Mối tơng quan về kết quả xác định tình trạng miễn
dịch của bê bằng các phơng pháp khác nhau.
Phơng pháp kiểm tra

Lô vacxin
Thử
nghiệm

Số bê
Thí nghiệm
ELISA
Giá trị OD
PMPT
Sống/số
công
Kết quả
công độc
1 a 0,78 4/5 Sống
1 b 0,80 5/5 Sống
1 c 1.18 5/5 Sống
đ/c 1 0,26 0/5 Chết
Chuột bạch khỏe mạnh, 18 - 22 gam đợc tiêm miễn dịch với
liều 0,5ml/con. Mỗi lô vacxin dùng 25 chuột miễn dịch và 25 chuột
đối chứng (không tiêm vacxin). Sau 21 ngày, chuột miễn dịch và đối
chứng đợc chia thành 5 nhóm, mỗi nhóm 5 chuột và mỗi nhóm đợc
công với một nồng độ của vi khuẩn P. multocida chủng P52. Nồng độ
dùng thử thách cờng độc từ 10
-4
10
-8
Kết quả trình bày ở bảng 3.11
Bảng 3.11: Kết quả bảo hộ chuột của vacxin THT trâu bò chủng
P52 với chất bổ trợ keo phèn và nhũ dầu
Lô vacxin TN Vacxin nhũ dầu P52 Vacxin keo phèn P52
2 14/19 14/18
4 14/25 8/25
Tổng cộng 28/44 (63,6%) 22/43 (51,2%)
Kết quả bảng 3.11 nhận thấy rằng tỷ lệ bảo hộ của lô vacxin
nhũ dầu cao hơn lô vacxin keo phèn (63,6% so với 51,2%). Tuy nhiên
phân tích thống kê dùng phơng pháp Chi-square (
2
) kết quả cho
thấy không có sự sai khác về tỷ lệ bảo hộ của hai loại vacxin này
(P=0,3372).

16
3.3.2. So sánh mức độ đáp ứng miễn dịch bằng phơng pháp bảo
hộ chuột thụ động và ELISA.
Mặc dù cả vacxin THT nhũ dầu và vacxin keo phèn đều bảo
hộ đợc bê khi công cờng độc với liều gây chết, tuy nhiên hiệu giá
kháng thể ở thời điểm 18-21 ngày sau khi tiêm vacxin của lô vacxin

Số
chuột
(con)
Vacxin
nhũ
dầu

Vacxi
n
keo
phèn
ĐC
HT
âm
ĐC vi
khuẩn
N 5 3/ 5 4/ 5 0/5
1/2 5 3/ 5 4/ 5 0/5
1/4 5 2/ 5 4/5 0/5
1/8
0,2 ml của
nồng độ 10
-7

canh khuẩn P.
multocida
chủng P
52
nuôi
cấy 18h/ 37


0,78 / 8,5
P52 keo phèn 26 0,71 / 8,1

17
(lô 2a) 53
2507
1,20 / 10,7
0,85 / 8,9
0,92 / 9,3
Sự khác nhau về mức độ kháng thể trong huyết thanh bê đợc
tiêm vacxin nhũ dầu và vacxin keo phèn có thể do bản chất và cơ chế
hoạt động của vacxin quyết định. Hiệu giá kháng thể trong huyết
thanh cao nhất đo đợc sau khi tiêm vacxin nhũ dầu là sau 90 ngày,
trong khi đó đối với vacxin keo phèn chỉ sau 21 ngày (Reddy và cs,
1996).
3.4. Độ dài miễn dịch và độ dài bảo quản của vacxin THT trâu bò
nhũ dầu chủng P52
3.4.1. Độ dài bảo quản của vacxin
Độ dài bảo quản của vacxin là một những chỉ tiêu cần thiết
phải xác định khi nghiên cứu chế tạo một vacxin mới. đợc bảo quản
ở nhiệt độ 2-8
o
C và sau 1, 3, 6, 9 và 14 tháng, vacxin đợc kiểm tra
hiệu lực trên động vật thí nghiệm (thỏ) hoặc trên bản động vật (bê).
Bảng 3.14. Kiểm tra hiệu lực của vacxin THT nhũ dầu
chủng P52 ở các thời gian khác nhau, bảo quản ở 2 -8
o
C
Phơng pháp dùng thỏ

3 4 4/4 0/2
6 1(b)
4
4/4
3/4
0/2
0/2
9 4 4/4 0/2
1(b) 4/4 0/2 14
4
3/4 0/2
Ghi chú : (*) : Liều miễn dịch 0.5 ml/con

18
Kết quả cho thấy vacxin THT nhũ dầu bảo quản sau 1, 3, 6, 9,
14 tháng đều đạt hiệu lực khi kiểm tra trên thỏ, với tỷ lệ bảo hộ biến
động từ 75% đến 100% (bảng 3.14).
Song song với kết quả kiểm tra trên thỏ, chúng tôi cũng kiểm
tra hiệu lực của vacxin trên bê sau thời gian bảo quản ở 1 và 6 tháng.
Kết quả là 100% bê miễn dịch đợc bảo hộ và tất cả bê đối chứng đều
chết (bảng 3.15).
Bảng 3.15. Kiểm tra hiệu lực của vacxin nhũ dầu THT trâu bò
chủng P52

bảo quản ở tháng thứ 1 và 6 ở nhiệt độ 2- 8
o
C.
Thời gian
bảo quản
Động

lợng
mẫu
Số mẫu
ELISA
dơng
(OD#0.5)
Hiệu giá ELISA
OD/ log2 (ET)
Trớc khi
tiêmvacxin
A
C
18
15
4/18 (22%)
1/15 (6,6%)
0,42 / 6,62 + 0,14
0,33 / 6,13 +
0,20
Sau khi tiêm vacxin
1 tháng A 18 18/18 (100%) 0,76 / 8,36 + 0,21

19
C 15 12/15 (80%) 0,69/ 8,05 +
0,41
3 tháng A 15 15/15 (100%) 0,95 / 9,63 + 0,26
6 tháng A 13 11/13 (85%) 0,61 / 7,60 + 0,34
9 tháng A 15 12/15 (80%) 0,64 / 7,75 + 0,20
12 tháng A 13 9/13 (69,2%) 0,50 / 7,00 + 0,28


1 tháng (n = 10) 10/10 (100%) 0,93 / 9,27 + 0,25
3 tháng (n = 8) 8/8 (100%) 1.19 / 10,68 +
0,36
6 tháng (n = 8) 8/8 (100%) 0,89 / 9,06 + 0,60
9 tháng (n = 8) 8/8 (100%) 0,73 / 8.23 + 0,33
12 tháng (n = 8) 6/8 (75%) 0,60 / 7,55 + 0,48

20
Kết quả cho thấy bê có miễn dịch đợc tiêm vacxin nhũ dầu
vẫn cho đáp ứng miễn dịch tốt và độ dài miễn dịch đợc 12 tháng khi
xác định bằng kỹ thuật ELISA.
Theo Reddy và cs, (1996) hiệu giá cao nhất với vacxin nhũ
dầu sau khi tiêm cho động vật là 90 ngày. Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi cho thấy phù hợp với các nghiên cứu trớc đây của nhiều
tác giả về diễn biến của hiệu giá kháng thể trong huyết thanh bê đợc
miễn dịch với vacxin THT trâu bò nhũ dầu.
Chúng tôi cũng sử dụng phơng pháp PMPT để đánh giá độ
dài miễn dịch của của bê vào thời điểm 1, 3, 6, 9 và 12 thaựng sau khi
đợc tiêm vacxin. Kết quả trình bày ở bảng 3.18.
Bảng 3.18: Xác định miễn dịch của bê ở các thời điểm khác nhau
sau khi tiêm vacxin, bằng phơng pháp bảo hộ thụ động trên
chuột bạch (PMPT)
Thời gian
(tháng)
Số
lợng
chuột
Liều
huyết
thanh

2
ET SE)
Kết quả
bảo hộ
Bê miễn dịch 8,5 + 1,0 3/3 (100%) 1 tháng
Bê đối chứng 6,43 +
0,16 0/2 (0%)
Bê miễn dịch 6.99 + 0.04 3/3 (100%) 13 tháng
Bê đối chứng 5.58 +
0.05 0/2 (0%)
Sau khi tiêm vacxin, huyết thanh của bê có sự chuyển dơng
rất rõ khi xác định bằng PMPT ở thời điểm 1 tháng. Mức độ miễn
dịch có thể duy trì bảo hộ cho chuột ở các tháng thứ 3, 6, 9 và mức độ
này còn có thể kéo dài đến tháng thứ 12.
Độ dài miễn dịch của vacxin còn đợc đánh giá bằng phơng pháp
công cờng độc cho bê miễn dịch ở tháng 1 và 13, với vi khuẩn
P.multocida chủng P52 (Bảng 3.19)
3.5. Thử nghiệm tiêm phòng vacxin trong sản xuất
Từ kết quả thu đợc trong phòng thí nghiệm và trên cơ sở kết
quả đánh giá của Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y TW, chúng tôi
đã tiến hành thử nghiệm ở các tỉnh Nghệ An, Long An, Bình Phớc,
TP Hồ Chí Minh và Hà Nội với 5.531 liều đã đợc tiêm phòng cho
trâu bò (bảng 3.20).
Kết quả cho thấy trâu bò tiêm vácxin không có phản ứng gây
chết. Một số trờng hợp có phản ứng cục bộ, nhng chiếm một tỷ lệ
rất nhỏ và nguyên nhân đợc xác định là do kỹ thuật tiêm. Trên các
đàn trâu bò tiêm vacxin, theo dõi trong thời gian 3 tháng, chúng tôi
nhận thấy đàn trâu bò đợc phòng bệnh tốt với bệnh THT. Không có
bất cứ trâu bò tiêm phòng vacxin chết đợc xác định là do bệnh THT.
Thử nghiệm tiêm phòng vacxin cũng đợc thực hiện ở một số

lợng
(con)
Liều
tiêm
Kết
quả
ELISA
(OD) /log2 ET
1 Nghệ An 1000 An toàn KL
2 TP. Hồ
Chí Minh
2000 An toàn KL
3 Long An 2000 An toàn KL
4 Bình
Phớc
500 An toàn 0.72+0.26/
8,17 (n= 20)
5 Gia Lâm
(Hà Nội)
31

2
ml/con
tiêm
bắp
An toàn 0,63 +0,17/
7,69 (n = 30)
Ghi chú: Kl: Không làm.
Với kết quả thu đợc, kết hợp với thử nghiệm trong phòng thí
nghiệm đã chứng minh vacxin THT nhũ dầu chủng P52 do chúng tôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status