Ngân hàng câu hỏi ôn thi quản trị học - Pdf 22

Trần Anh Vũ [email protected]
1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
QUẢN TRỊ HỌC

Mục đích của quá trình quản trị là:
A. Hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát các nguồn nhân tài, vật lực của tổ chức
xB. Làm cho hoạt động của tổ chức đạt hiệu quả cao
C. Làm cho hoạt động của tổ chức hướng về mục tiêu
D. Dẫn hoạt động của tổ chức đi đen những kết quả mong muố
n

Quá trình quản trị bao gồm các hoạt động cơ bản, đó là:
xA. Hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm soát
B. Kế hoạch, tổ chức, nhân sự, tài chính
C. Kỹ thuật, tài chính, nhân sự, kinh doanh
D. Lập kế hoạch, tổ chức sắp xếp, tuyển dụng nhân lực, kiểm tra

Khi nói về quản trị (QT), ta không nên hiểu:
A. QT là một phương thức làm cho hoạt
động hướng tới mục tiêu sao cho đạt hiệu quả cao, bằng và
thông qua những người khác
B. QT bao gồm những chức năng cơ bản, đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm soát
xC. Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả, của một quá trình quản lý là đầu ra của quá trình đó, theo
nghĩa chưa đề cập gì đến chi phí bỏ ra trong quá trình đó
D. QT gắn liền với hiệu quả vì n
ếu không quan tâm đến hiệu quả, người ta chẳng cần phải QT

Phát biểu nào sau đây chưa chính xác:
A. Hiệu quả của một quá trình quản trị cao khi kết quả đạt được cao hơn so với chi phí

D. Người có những chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm không giống như những người thừa hành
Trần Anh Vũ [email protected]
2 Người ta phân biệt kỹ năng của một người quản trị gồm:
A. Hoạch định, tổ chưc, điều khiển, và kiểm tra
B. Kinh doanh, kỹ thuật, tài chính, và nhân sự
xC. Kỹ thuật, nhân sự, và tư duy
D. Điều hành, chỉ huy và lãnh đạo

Phát biểu sau đây là sai khi nói về tính phổ biến của quản trị:
A. Hoạt động quản trị thể hiện rõ nét và đầy đủ ở
các doanh nghiệp
B. Ở các cơ quan quản lý nhà nước như các cơ quan Bộ, Sở, Tổng Cục, Ủy ban, hiển nhiên có
hoạt động quản trị
xC. Ở các trường học thì có hoạt động quản trị, còn ở các bệnh viện thì không vì ở đây chỉ làm
công việc cứu người
D. Trong một đội đá banh, một đội bóng chuyền, người ta vẫn thấy có hoạt động quản trị diễn ra

Tại sao các tổ chức Mỹ áp dụng chế độ “Cá nhân quyết định và chịu trách nhiệm"?
A. Vì người Mỹ thường ít sợ trách nhiệm
B. Vì tập quán của người Mỹ
xC. Vì họ coi trọng yếu tố cá nhân trong tập thể
D. Để gắn chặt giữa quyền hạn và trách nhiệm

Vì sao các tổ chức người Nhật (và cả các tổ chức Việt Nam) thường đề bạt cán bộ chậ
m?
A. Vì tập quán người Nhật (và Việt Nam)
xB. Vì để đảm bảo sự chắc chắn

B. Phối hợp các nguồn lực hữu hiệu hơn
C. Tập trung vào các mục tiêu và chính sách củ
a doanh nghiệp
xD. Sẵn sàng né tránh những thay đổi của môi trường bên ngoài

Mục tiêu thường có các yêu cầu dưới đây, ngoại trừ:
xA. Đảm bảo tính liên tục và mục tiêu sau phải phủ định mục tiêu trước
B. Phải rõ ràng và tiên tiến
C. Xác định rõ thời gian thực hiện.
Trần Anh Vũ [email protected]
3

D. Nên có tính định lượng

Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây không thuộc chức năng điều khiển của người
quản trị:
xA. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên
B. Sắp xếp, phân công các nhân viên đã tuyển dụng
C. Động viên nhân viên
D. Giải quyết các xung đột, mâu thuẫn

Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:
A. Do quyền lực hợp pháp
B. Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo
C. Do khả năng c
ủa người lãnh đạo
xD. Do sự tuyên bố của người lãnh đạo

Có phải kiểu cơ cấu tổ chức hỗn hợp (Trực tuyến – Chức năng) là hợp lý nhất cho mọi tổ
chức?

phận
C. Định kỳ thay đổi vai trò của những người quản trị và những người thừa hành
D. Sa thải nhân viên cũ và tuyển dụng nhân viên mới một cách đều đặn

Khi bàn về động viên trong quản trị, lý thuyết về bản chất con người của Mc.Gregor ngụ ý
rằng:
A. Người có bản chất X là loại người không thích làm vi
ệc, lười biếng trong công việc, không muốn
chịu trách nhiệm, và chỉ khi làm việc khi bị người khác bắt buộc
B. Người có bản chất Y là loại nguời ham thích làm việc, biết tự kiểm soát để hoàn thành mục tiêu,
sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm, và có khả năng sáng tạo trong công việc
C. Cần phải tìm hiểu, phân loại bản chất của công nhân để sa thải dần công nhân bản chất X, thay
thế dần ch
ỉ toàn những công nhân có bản chất Y
xD. Biện pháp động viên cần thích hợp với bản chất con người

Phân cấp quản trị là:
Trần Anh Vũ [email protected]
4

A. Sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trị cấp trên cho các nhà quản trị cấp dưới
B. Duy trì quyền hạn của những nhà quản trị cấp trên
C. Giao hết cho các cấp dưới quyền hạn của mình
xD. Sự chia đều quyền hạn giữa các nhà quản trị với nhau

Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp khác nhau ở những yếu tố sau đây, ngoại trừ
mộ
t yếu tố không thật chính xác, đó là:
xA. Con người thực hiện
B. Thời hạn

xD. Để tạo bầu không khí tâm lý tập thể, lành mạnh, tin tưởng trong nhân viên

T
ại sao các tổ chức ở Mỹ, Châu Âu có khuynh hướng chỉ tuyển dụng ngắn hạn?
A. Để đổi mới nhân viên
B. Để giảm thiểu chi phí khi doanh nghiệp gặp khó khăn, tạm ngưng hoạt động
C. Để tạo động lực thúc đẩy nhân viên cố gắng làm tốt công việc
xD. Cả ba đáp áp trên đều sai

Phương pháp động viên theo lý thuyết của Taylor không đề cập đến:
xA. Dạy công nhân cách làm việc tốt nhấ
t
B. Đôn đốc theo dõi công nhân làm việc
C. Gợi ý để công nhân tự suy nghĩ ra cách làm việc
D. Kích thích kinh tế bằng tiền lương, tiền thưởng

Ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, hầu như người ta quản trị mà chẳng quan tâm đến hiệu
quả, đó là vì:
A. Năng suất lao động của chúng ta quá cao, không cần phải quan tâm đến các chi phí nữa
B. Mọi người đều làm chủ tập thể, nên hiển nhiên đạt hi
ệu quả cao
C. Người ta chưa được học quản trị nên không biết hiệu quả là gì
xD. Mọi ngưồn lực cho đầu vào và việc giải quyết đầu ra hầu như đã được nhà nước lo liệu rất
đầy đủ

Nói về cấp bậc quản trị, người ta chia ra:
Trần Anh Vũ [email protected]
5

A. Hai cấp: cấp quản trị và cấp thừa hành

xB. Sắp xếp lịch làm việc, tiếp khách tuần sau cho Giám đốc
C. Đánh máy bản kế hoạch cho ông Giám đốc
D. Chép lại những mục tiêu và biện pháp thực hiện trong năm tới tư bă
ng ghi âm do ông Giám đốc
đọc

Uy tín thật và uy tín giả của người lãnh đạo có điểm chung là:
A. Cùng xuất phát từ quyền lực và chức vụ hợp pháp của người lãnh đạo
xB. Cùng là một sự ảnh hưởng đến người khác
C. Cùng gây sự tôn trọng và kính trọng nơi người khác
D. Cùng do phẩm chất và giá trị cá nhân của người lãnh đạo quyết định nên

Trong các yếu tố môi trường vĩ mô sau đây, yếu tố nào ảnh h
ưởng nhiều nhất đến một tổ
chức?
A. Các yếu tố kinh tế
B. Các yếu tố chính trị và chính phủ
C. Các yếu tố khác A và B
xD. Tùy theo mỗi tổ chức

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về Tầm hạn quản trị:
A. Tầm hạn quản trị rộng hay hẹp tùy thuộc vào năng lực nhà quản trị, trình độ nhân viên, độ ổn định
của công việc
B. Tầm h
ạn quản trị là khái niệm dùng để chỉ số lượng nhân viên dưới quyền mà nhà QT có thể điều
khiển một cách tốt nhất
C. Tầm hạn quản trị có liên quan mật thiết đến số lượng các tầng nấc trung gian trong một doanh
nghiệp
xD. Tầm hạn quản trị là số lượng nhân viên dưới quyền (kể cả những người trực thuộc những
người này, nếu có) mà nhà QT có thể

chức đó

Có lẽ không nên hiểu uy tín lãnh đạo thực sự là:
xA. Kh
ả năng làm cho người khác chịu làm việc
B. Khả năng ảnh hưởng đến người khác
C. Khả năng cảm hóa người khác
D. Khả năng làm cho người khác tuân phục và tin tưởng một cách tự nguyện

Trong một quá trình quản trị, người thừa hành là:
xA. Người trực tiếp làm một công việc hay một nhiệm vụ, và không có trách nhiệm trông coi
công việc của những người khác.
B. Người chỉ cần thừa hành nhữ
ng mệnh lệnh của cấp trên.
C. Người đừng quan tâm đến công việc của người khác.
D. Người chấp hành thực hiện tất cả các ý kiến của mọi người khác.

Các vai trò thông tin của một người quản trị sẽ không bao gồm:
A. Vai trò thu thập và tiếp nhận thông tin liên quan đến tổ chức và đến hoạt động của đơn vị mình.
xB. Vai trò giữ bảo mật tất cả những thông tin nhận đượ
c.
C. Vai trò phổ biến thông tin đến những người liên quan
D. Vai trò cung cấp thông tin cho các bộ phận liên quan trong cùng đơn vị.

Cần hiểu chức năng kiểm tra của người quản trị là:
A. Sự điều chỉnh những mong muốn cho phù hợp với khả năng thực tế diễn ra.
B. Sự theo sát quá trình thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra đã và
đang được hoàn thành.
C. S
ự xem xét, đánh giá kết quả thực hiện, kiểm tra và so sánh với kế hoạch đặt ra, rút kinh nghiệm.

C. Quản trị là tự mình hành động hướng tới mục tiêu bằng chính nổ lực cá nhân
xD. Quản trị là phương thức làm cho nhiệm vụ và tổ chức của nhà quản trị đạt mục tiêu bằng
và thông qua những người khác Quản trị bằng mục tiêu (MBO) không đòi hỏi các yêu cầu sau:
A. Sự cam kết của quản trị viên cao cấp và sự hợ
p tác của các thành viên để xây dựng mục tiêu
chung
B. Sự cam kết của các thành viên sẵn sàng tuân thủ mọi mệnh lệnh của nhà quản trị
C. Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản
xD. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát định kỳ việc thực hiện mục tiêu của nhân viên

Hãy chỉ ra phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản tr
ị chính là vì muốn có hiệu quả
B. Chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản trị
xC. Thời xa xưa, người ta chẳng cần quan tâm đến quản trị vì tài nguyên chưa khan hiếm, sức
người không những sẳn có mà còn dư thừa
D. Người ta quan tâm đến quản trị là vì muốn phối hợp các nguồn nhân, tài, vật lực một cách hiệu
quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status