Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, tổ chức đợc hiểu là sự liên kết có chủ
đích của nhiều ngời hoặc nhiều nhóm ngời cùng tiến hành các hoạt động
nhằm đạt tới mục tiêu chung phục vụ lợi ích của họ. Cụm từ tổ chức rất hay
gặp trong cuộc sống, và thờng hiện diện trong các sự vật tự nhiên và xã hội,
từ đơn giản đến phức tạp, từ vi mô đến vĩ mô.
Trong quản lý, công việc tổ chức đợc hiểu và triển khai theo hai nghĩa cụ
thể: Tổ chức một quá trình hoạt động nào đó và tổ chức một hệ thống bộ máy
điều khiển. Hiệu lực của tổ chức quản lý là nhân tố chủ yếu quyết định hiệu
quả của hoạt động kinh doanh. Trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp, những
sai lầm hoặc thiếu xót về xây dựng và vận hành tổ chức quản lý thờng dẫn
đến sự suy giảm hiệu lực điều hành, gây rối loạn trong hoạt động kinh doanh;
hậu quả khó tránh khỏi là các mục tiêu của doanh nghiệp không đạt đợc,
thậm chí vấn đế nguy cơ đổ vỡ mặc dù vẫn còn nhiều thuận lợi khác.
Chính vì vậy các nhà quản lý doanh nghiệp tơng lai phải đơng đầu với các
nguồn đòi hỏi phải thay đổi các tổ chức của mình. Theo nh các chuyên gia
trong lĩnh vực kinh doanh thì các tổ chức kinh doanh hiện nay đang phải đ-
ơng đầu với những hoàn cảnh đang thay đổi mà tất cả kỷ nguyên thay đổi đã
trải qua trớc kia không thể so sánh nổi. Đề tài: Quản trị sự thay đổi trong
quá trình cải tổ ở Công ty Cổ phần thơng mại STD mặc dù rất khó nhng
lại là một chủ đề rất hay. Nhờ có sự phân công của khoa và sự giúp đỡ tận
tình của Thầy giáo Tiến Sĩ Nguyễn Mạnh Quân đã giúp em hiểu thêm rất
nhiều về lĩnh vực này.Trong bài viết còn rất nhiều những vấn đề sai sót nên
em rất mong các thầy cô hớng dẫn thêm. Em xin chân thành cảm ơn!
Phần 1
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần th-
ơng mại std
I giới thiệu tổng quan về trung tâm NG Com và công ty
2. Giới thiệu chung về công ty cổ phần thơng mại std
2.1 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty STD là một công ty kinh doanh các thiết bị tin học, viễn thông,
chuyển giao công nghệ, thiết bị điện, thiết bị văn phòng, bảo trì bảo dỡng hệ
thống mạng văn phòng, hệ thống máy tính, máy in, tổng đài, camera.... Các
mặt hàng kinh doanh của công ty có hàm lợng công nghệ cao, luôn luôn thay
đổi nên công ty thờng xuyên nghiên cứu thị trờng, nâng cao chất lợng kinh
doanh nhằm chiếm lĩnh thị trờng. Đồng thời quản lý công tác xây dựng kế
hoạch kinh doanh, công tác tài chính kế toán, lu chuyển hàng hoá, liên doanh
liên kết và các hoạt động khác.
Chức năng của công ty thể hiện trong các lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuyển giao công nghệ tin học và ứng
dụng vào các công nghệ khác; nhập khẩu các thiết bị, sản phẩm công nghệ
tin học và công nghệ khác;
- Nhập khẩu và kinh doanh máy tính ( bao gồm cả máy tính dể bàn và máy
tính xách tay) và các thiết bị tin học khác.
- Cùng phối hợp với các doanh nghiệp khác nghiên cứu, triển khai các phần
mềm ứng dụng cho doanh nghiệp
- Cung cấp dịch vụ Internet công cộng (ISP)
- Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghiệp phát triển phần mềm.
- Nhập khẩu, chuyển giao công nghệ và kinh doanh các thiết bị khoa học kỹ
thuật.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty STD
2.2.1. Dịch vụ cung cấp và lắp đặt thiết bị tin học
- Máy tính cá nhân và các phụ kiện của các hãng IBM, COMPAQ, HP,
TOSIBA, ...
- Máy xách tay: Notebook P4 3.0, Notebook P4 mh 250...
- Thiết bị mạng: 3COM, CISCO SYSTEM,...
Cũng nh các công ty tin học khác, Công ty STD là một công ty kinh
doanh thơng mại và dịch vụ tin học. Hiện nay ở Việt Nam, cha có công ty
nào có khả năng sản xuất máy vi tính cũng nh các thiết bị phụ kiện của nó,
các công ty tin học chỉ làm nhiệm vụ phân phối lại các sản phẩm tin học của
các công ty nớc ngoài. Các máy vi tính trên thị trờng Việt nam chủ yếu sản
xuất từ các nớc Đông Nam á nh: Singapo, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaixia...và
một lợng đợc sản xuất từ Mỹ và châu Âu.
1.1. Máy tính
* IBM, ICS, Samsung, HP. Các đời máy tính và tốc độ truyền dữ liệu (từ
1.1Gb đến 3.0GB):
- Pentium III, IV
* Máy tính xách tay (Notebook) từ đời 1.1 đến Pentium IV
* Laptop: PC là loại máy tinh cá nhân mà chúng ta vẫn gặp hàng ngày chỉ
dùng cho một ngời hoặc dùng làm trạm làm việc cho một số ngời
* Các dòng máy chủ:
- PC server: Là loại máy thông dụng nhất trên thị trờng Việt Nam hiện
nay dùng để quản trị mạng cục bộ (LAN-Local Area Network), chỉ có thể
dùng quản trị dữ liệu cho một công ty.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Main frame: Là loại máy quản trị mạng rộng (WAN- Wide Area
Network)dùng làm máy chủ cho hệ thống đòi hỏi các tốc độ xử lý cao, khả
năng truyền dữ liệu lớn và có lu lợng thông tin lớn.
- Midrange: Cũng là máy quản trị mạng rộng nhng với qui mô nhỏ hẹp,
dùng cho công ty lớn, tốc độ truyền dữ liệu cao, tốc độ xử lý dữ liệu lớn.
- Mini: Là loại máy dùng làm máy chủ cho một mạmg trung bình (MAN-
Middle Area Network) dùng để quản trị mạng cho công ty lớn hay một số
công ty có nhu cầu về thông tin dữ liệu không giới hạn trong nội bộ công ty.
1.2. Thiết bị
- Các thiết bị về mạng: LAN, WAN, MAN...
phẩm của hãng: IBM, HP, Compaq, Hewer...
Với qui mô ngày càng mở rộng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng lợng nhập máy tính của công ty đặc biệt là các hãng máy chủ đạo
đều tăng qua các năm. Lợng máy Compaq nhập vào năm 2003 tăng (gần
50%) so với năm 2002, năm 2003 so với năm 2004 tăng ít hơn (8.2%) nhng
đến năm 2005 lợng máy Compaq công ty nhập vào tăng vọt lên so với năm
2004. Máy tính của hãng HP công ty nhập vào cũng tăng đều qua các năm
nhng với số lợng ít hơn. Sự tăng giảm của lợng nhập máy tính của các hãng
khác có phần không ổn định nh hai hãng chính trên. Ta có thể thấy đợc điều
này qua bảng sau:
Công ty thực hiện kế hoạch nhập khẩu máy rất sát với kế hoạch đặt ra.
Trung bình một năm công ty nhập khẩu vợt kế hoạch 100-150 máy, điều này
là do công ty gặp thuận lợi để có thể tăng lợng nhập sao cho lợi nhuận đạt
mức cao nhất có thể.
Bảng 1: Lợng nhập máy tính theo hãng
(Đơn vị: chiếc).
Hãng
Máy tính
2002 2003
Chênh lệch Kế hoạch Chênh lệch
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tơng
đối
Tuyệt đối Tơng
đối
Tuyệt
đối
Compaq
3,230 3,240 25 100.39% 6,970 6,978 8 100.11
1,960 1,968 8 100.41
%
2,050 2,07
4
24 101.17%
HP
980 986 6 100.61
%
1,028 1,03
8
10 100.97%
Tổng
9,830 9,844 14 100.14
%
10,320 10,3
73
53 100.51%
Nguồn: Báo cáo của công ty STD
Các thiết bị máy tính và thiết bị tin học mà công ty nhập vào từ các hãng
có uy tín lớn trên thị trờng, đặc biệt là thiết bị mạng chủ yếu là của HP sau đó
là các hãng Samsung và D-Link, trong đó HP chiếm 79.4%, Samsung chiếm
11.7%, D-Link chiếm 8.18%.
Các tháng trong năm 2005 kế hoạch nhập máy tính từ các hãng đợc lập
khá sát với nhu cầu của thị trờng tuy nhiên việc thực hiện về lợng vợt kế
hoạch đề ra một lợng nhỏ. Việc lập kế hoạch về mặt giá trị đòi hỏi ngời lập
kế hoạch phải nắm rõ tình hình tài chính cho phép cũng nh chi phí cho một
đơn vị hàng hoá.
2.2. Theo nớc xuất khẩu
Công ty nhập khẩu máy và thiết bị từ rất nhiều nớc trong đó chủ yếu là
công ty là đại lý phân phối hàng đầu của các hãng máy tính Mỹ nên có nhiều
lợi thế về nguồn hàng.
Bảng 2: Lợng bán máy tính của công ty theo model (đơn vị: chiếc)
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Kế hoạch
2003 2004 2005
Lợng máy bán Tỷ lệ % Lợng máy bán Tỷ lệ % Lợng máy bán Tỷ lệ %
Pentium III 3400 40% 690 6%
Pentium IV 5670 60% 1200 94% 3200 100%
Thực hiện
2003 2004 2005
Lợng máy bán Tỷ lệ % Lợng máy bán Tỷ lệ % Lợng máy bán Tỷ lệ %
Pentium III 3418 38% 708 6,4%
Pentium IV 5577 62% 10279 93,6% 2015 100%
Nguồn: báo cáo của công ty STD
Bảng 3: Lợng bán thiết bị ngoại vi- bao gồm cả bán buôn lẫn bán lẻ
Loại hàng
2002 2003 2004 2005
Kế
hoạch
Thực
hiện
Kế
hoạch
Thực
hiện
Kế
hoạch
Thực
hàng bán của công ty là các hộ gia đình. (Còn phần dịch vụ sẽ đợc trình bầy
ở dới)
3.4. Theo hình thức bán
Thị trờng bán buôn của công ty gắn liền với hệ thống các cửa hàng đại
lý, đây là thị trờng quan trọng giúp công ty có nhiều quan hệ tốt với nhiều
bạn hàng, là cơ sỏ mở rộng phân phối hơn nữa đây là thị trờng rất ổn định tạo
nên nhiều lợi thế cho công ty. Thị trờng dự án là thị trờng trọng điểm của
công ty, giá trị của thị trờng dự án chiếm tỷ trọng lớn nhất trong lợng bán của
công ty với hàng loạt các hợp đồng lớn về cung cấp máy tính và các thiết bị
tin học và dịch vụ kèm theo cho các cơ quan nhà nớc, ngân hàng, trờng
học...Theo nh kế hoạch đã đặt ra, trong các năm từ năm 1999 đến nay thị tr-
ờng cho dự án chiếm khoảng 55% thị trờng cung cấp máy tính và các thiết bị
tin học của công ty, thị trờng bán buôn chiếm 30%, còn lại 15% là thị trờng
bán lẻ.
Với đà phát triển nh hiện nay của công nghệ thông tin, các tổ chức ngân
hàng, các cơ quan, trờng học,... sẽ liên tục đổi mới trang thiết bị nên duy trì
tốt thị trờng dự án sẽ mang lại lợi nhuận lớn cho công ty.
Công ty tổ chức hệ thông phân phối khá hiệu quả do công ty rất chú trọng
đến việc tổ chức công nghệ nghiệp vụ bán buôn là bán chuyển thẳng và bán
qua kho, trong đó sử dụng chủ yếu là hình thức bán qua kho, trong trờng hợp
quá hạn hợp đồng hay do cấp bách về thời gian công ty sẽ áp dụng biện pháp
giao chuyển thẳng. Đối tác của công ty trong bán buôn là các công ty, cửa
hàng kinh doanh thiết bi tin học. Đối với bạn hàng truyền thống và sản phẩm
truyền thống, công ty thờng ký kết hợp đồng dài hạn với những điều khoản u
đãi nhất mà công ty có thể cung cấp.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 4: Kết quả bán buôn năm 2005 của công ty STD
Chủng
loại
mực
70 75 5 107.14% 5,000 5,300 300 106.00%
Kim 5 5 0 100.00% 2,000 2,000 0 100.00%
Thiết bị mạng
1200 1214 14 101.17% 97,000 99,500 2,500 102.58%
Nguồn: Báo cáo của công ty STD
Thị trờng bán buôn và thị trờng dự án đem lại doanh số chủ yếu cho công
ty nhng thị trờng bán lẻ cũng góp phần tăng doanh số và uy tín của công ty.
Nếu các đối tác trên thị trờng bán buôn và thị trờng dự án là cơ quan nhà nớc,
các doanh nghiệp, cửa hàng lớn thì trên thị trờng bán lẻ chủ yếu là các hộ gia
đình, cá nhân và doanh nghiệp nhỏ. Mặc dù khách hàng có khả năng tài
chính ở thị trờng này là hạn chế song nó lại có tác dụng lớn trong việc nâng
cao uy tín của công ty trên thơng trờng. Các mặt hàng bán lẻ của công ty
cũng phong phú nh bán buôn bao gồm sản phẩm hiện đại của các hãng nổi
tiếng trên thế giới nh: Compaq, IBM, Samsung, HP ...cùng dịch vụ kèm theo.
4. Tình hình thực hiện kế hoạch dự trữ.
Các giám đốc sản phẩm thờng lên kế hoạch nhập hàng cho tháng sau vào
ngày 15 của tháng trớc, hàng sẽ đợc chuyển về công ty sau 15 ngày. Nh vậy
công ty không phải lập kế hoạch dự trữ.
5. Tổng số lao động và kết cấu lao động của công ty
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đội ngũ cán bộ của Công ty STD tăng trởng nhanh về số lợng và chất l-
ợng. Ngày đầu thành lập với số ngời 5 ngời nhng đến năm 1999 số thành viên
của Công ty STD đã tăng lên thành 15 ngời và tới năm 2004 đã tăng lên 35
ngời,và dự tính năm 2006 sẽ tăng lên 50 ngời. Sự tăng trởng về nhân lực cho
thấy công ty đang ngày càng mở rộng qui mô phát triển.
15
25
35
đồng/tháng (đối với nhân viên kỹ thuật). Ngoài ra công ty đều có thởng quý,
thởng cho những nhân viên có thành tích xuất sắc trong công việc.
9. Vốn và nguồn vốn của công ty
Tổng vốn và cơ cấu vốn kinh doanh của DN
- Tổng số vốn của công ty là: 1.000.000.000 VND từ ngày đầu thành lập
trung tâm NG Com dới danh nghĩa Công ty Cát Thành
Trong đó số vốn kinh doanh là 800.000.000 VND
Vốn kinh doanh chiếm 80% tổng số vốn của công ty. Lợng vốn này đáp
ứng đợc phần nào những dự án nhỏ và vừa.
Nguồn vốn trong công ty từ ba nguồn: vốn tự có và vốn vay. Trong đó vốn
tự có chiếm 80% nguồn vốn trong công ty.
10. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Kết quả về tài chính:
Có đông đảo khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, doanh thu của
công ty không ngừng tăng lên. Khởi đầu với mức vốn rất ít thậm nhng đến
năm 2005 doanh thu của công ty đã tăng lên con số 10 tỷ VNĐ. Tốc độ tăng
trởng của công ty trong 4 năm qua rất đáng kể, kể từ mức khởi đầu vốn của
công ty đã tăng khoảng 70%/năm. Nộp ngân sách Nhà nớc trong vòng 2 năm
(giai đoạn từ 2003 - 2005) hơn 1 tỷ VNĐ
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4,3
5,6
7,9
10
8,2
6,8
3,5
2
0
nghiệp hoặc phải thay đổi để thích ứng hoặc bị loại ra khỏi môi trờng kinh
16
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Trung tâm
bảo trì bảo
dỡng và
chăm sóc
khách hàng
Nhân viên
Phòng kế toán
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
doanh nếu không biết tự thay đổi để thích ứng. Điều này đòi hỏi phải quản trị
sự thay đổi của doanh nghiệp.
Có thể hiểu quản trị sự thay đổi là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm
chủ động phát hiện, thúc đẩy và điều khiển quá trình thay đổi của doanh
nghiệp phù hợp với những biến động của môi trờng kinh doanh, đảm bảo cho
doanh nghiệp phát triển trong môi trờng kinh doanh biến động.
Cũng nh các hoạt động quản trị khác, quản trị sự thay đổi là một quá
trình liên tục theo một chu trình khép kín: phát hiện, hoạch định và tổ chức
thực hiện sự thay đổi. Chu trình quản trị sự thay đổi có thể đợc mô tả ở mô
hình dới đây:
Chu trình quản trị sự thay đổi
2.1 Các áp lực cạnh tranh.
-Thứ nhất, áp lực về sự lỗi thời của sản phẩm(dịch vụ).
Cầu về sản phẩm ngày càng đa dạng, phong phú, thay đổi hết sức nhanh
chóng về kiểu dáng, kích thớc, màu sắc,chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng
rút ngắn rất nhanh. Theo con số thống kê thì có tới 55% hàng hoá đang bán
trên thị trờng hoàn toàn cha xuất hiện trớc đó mời năm và 40% hàng háo
đang bán trên thị trờng đã không đợc tiếp tục sản xuất nữa. Điều đó làm cho
đổi
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
các sản phẩm cụ thể mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trờng nhanh chóng
trở nên lỗi thời, tạo nên áp lực rất lớn đối với sự thay đổi
- Thứ hai, sự bùng nổ về kiến thức và sự phát triển, đòi hỏi đổi mới công
nghệ
Chính sách công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc theo hớng mở cửa và hội
nhập đã tạo ra môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng mang
tính toàn cầu hoá. Nên các doanh nghiệp phải thờng xuyên đổi mới công
nghệ để giữ vị trí trên thị trờng, đồng thời việc duy trì vị trí độc tôn về công
nghệ sản xuất trở nên vô cùng khó khăn tạo ra áp lực thúc đẩy các doanh
nghiệp phải liên tục đổi mới công nghệ.
Sự phát triển và sử dụng rộng rãi công nghệ thông tin viễn thông, công
nghệ tin học đã và đang làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ
giữa các cấp bậc quản trị. Để thích ứng sự thay đổi đó, nhiều khi các nhà
quản trị phải thay đổi cả cách nhìn chứ không đơn giản chỉ là phơng pháp và
kỹ năng quản trị. Đặc biệt sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay đẫ
dẫn tới đòi hỏi các quốc gia chuyển sang xây dựng nền kinh tế tri thức.Đây là
xu thế tất yếu, thúc đẩy nhanh chóng sự thay đổi của bản thân từng doanh
nghiệp.
- Thứ ba, những thay đổi trong việc sử dụng cung ứng nguồn lực
Thay đổi công nghệ dẫn đến thay đổi sử dụng các nguồn lực sản xuất theo
hớng sử dụng các nguồn lực mới nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt nguồn
truyền thống, có khả năng khai thác tốt hơn , có thể dẫn đến chi phí kinh
doanh sử dụng nguồn lực ít hơn và thờng sẽ tạo ra u thế cạnh tranh mới cho
doanh nghiệp
- Thứ t, những thay đổi của các đối thủ cạnh tranh
Mọi sự thay đổi hoạt động của đối thủ cạnh tranh (cải tiến công nghệ, thay
đổi chiến lợc marketing, đầu t mở rộng hoặc nâng cấp doanh nghiệp của họ..)
Do xã hội ngày càng phát triển nên đời sống vật chất tinh thần của ngời
lao động càng cao, ngời lao động quan tâm đến thời gian lao động thích hợp
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
với hoàn cảnh của mình hơn. Điều này dẫn đến những đòi hỏi nhất định về sự
đổi mới, về cách thức tổ chức thời gian làm việc: Phải tạo ra lịch làm việc
năng động, nh vậy sẽ làm tăng năng suất lao động của từng bộ phận và toàn
doanh nghiệp.
Do sự thay đổi của thị trờng khiến cho ban quản trị Công ty Ngọc Hà thay
đổi mục tiêu của doanh nghiệp, không còn chú trọng vào việc cung cấp dịch
vụ sau bán hàng mà chỉ đi chuyên sâu vào lĩnh vực thơng mại đã khiến cho
nhân viên của Ngọc Hà phải nghe nhiều phàn nàn hơn về chất lợng của hàng
hoá và đây cũng chính là một kẽ hở của thị trờng khi các doanh nghiệp chỉ
chạy theo doanh số thơng mại mà không đi sâu vào trong lĩnh vực dịch vụ.
Cụ thể hơn trong ví dụ sau đây: Các công ty luôn mong muốn bán đợc nhiều
máy tính và các phần mềm hơn trong khi đó hệ thống mạng, tổng đài điện
thoại, camera trong các doanh nghiệp ( khách hàng là các doanh nghiệp) lại
không đợc chú trọng. Các công ty hoạt động trong lĩnh vực thơng mại máy
tính chỉ muốn bán đợc nhiều máy hơn là cung cấp cho họ một hệ thống mạng
hoàn chỉnh và chỉ chịu trách nhiệm đối với một số sản phẩm, linh kiện mà
khách hàng mua ở chỗ họ còn hệ thống máy tính, máy in, tổng đài ... thì
không. Chính điều này đã tạo cơ sở cho một loạt các doanh nghiệp mới tham
gia trong lĩnh vực bảo trì bảo dỡng, trong đó có Công ty Cổ phần thơng mại
STD.
Do quá đi sâu vào lĩnh vực thơng mại nên một phần kiến thức của các
nhân viên kỹ thuật trong Ngọc Hà không còn phát huy tác dụng và họ cần có
một môi trờng thay đổi để đợc phát huy điểm mạnh của mình. Mặt khác, việc
đi sâu vào lĩnh vực thơng mại khiến cho họ có nhu cầu giảm sự căng thẳng về
việc lịch làm việc quá năng động.
2.3 áp lực thuộc phạm vi môi trờng quốc tế và kinh tế quốc dân
không dám thừa nhận nên đổ lỗi cho ngời khác.
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Lẫn lộn, suy sụp : lúc nhận ra mình phải thay đổi lại bản thân thì cảm
giác đầu tiên thờng là không biết làm gì và thiếu tự tin.
- Chấp nhận: dần dần sau một khoảng thời gian nhất định mỗi ngời đều
thừa nhận và thích ứng dần với sự thay đổi.
Trong thời gian đầu cả STD và Ngọc Hà đều chịu nhiều áp lực của sự thay
đổi nh của cá nhân, tổ chức, lợi ích đạt đợc.
Những cản trở từ phía tổ chức
Thứ nhất, những đe doạ đối với cấu trúc quyền lực.
Phần lớn sự thay đổi ảnh hởng đến cấu trúc, quyền lực hiện hữu trong tổ
chức. Sự thay đổi luôn đi kèm với việc mở rộng quyền lực tự chủ cho ngời lao
động, thu hút đông đảo lao động. Tham gia vào quá trình quản trị, xoá bỏ
những khâu trung gian không cần thiết.
Thứ hai, sức ỳ của cấu trúc tổ chức.
Cấu trúc của tổ chức đợc thiết kế nhằm tạo ra một cơ chế đảm bảo và tạo
sự ổn định của nó. Cấu trúc càng đợc thiết kế chặt chẽ thì sự kháng cự của nó
càng thay đổi mạnh. Hơn nữa sức ỳ của tổ chức còn phát sinh do những quan
hệ mang tính huyết thống.
Thứ ba, những chi phí đã bỏ ra và những lợi ích đợc đảm bảo.
Những chi phí đã bỏ ra và những lợi ích đợc đảm bảo làm cho việc đánh
giá những lợi ích của thay đổi là khó khăn và thiếu khách quan. Khi thực
hiện sự thay đổi sẽ phát sinh các chi phí nhất định, còn kết quả của sự thay
đổi lại cha chắc chắn đạt đợc. Đây cũng là nguyên nhân dẫn tới phản ứng
chống lại sự thay đổi từ phía tổ chức.
Những cản trở tù phía môi trờng kinh tế quốc dân.
Thứ nhất, những cản trở mang tính luật pháp.
Mỗi sự thay đổi cơ cấu nhân sự hoặc cơ cấu tổ chức thờng vấp phải các
cản trỏ mang tính luật pháp. Những cản trở này nhiều khi là rất lớn. Doanh
thực sự là một cản trở lớn đối với mỗi doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp
lâu năm và các doanh nghiệp mới thành lập. Rất khó khăn cho một doanh
nghiệp hoạt động dới danh nghĩa của một doanh nghiệp khác. Trong khi đó,
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
khách hàng chủ yếu của STD là các doanh nghiệp chính vì thế hoá đơn và các
phơng thức thanh toán luôn là một vấn đề cản trở lớn. Muốn khắc phục điều
đó STD phải có một hình thức pháp lý riêng cho mình và điều này là một
trong những nhân tố khiến cho STD tách mình ra khỏi mô hình của Ngọc Hà.
Một trong những nhân tố gây cản trở tới quyết định thành lập STD không
thể không nhắc tới đó là những cản trở mang tính đạo đức và văn hoá. Những
khoảng thời gian đầu tiên khi bớc vào hoạt động kinh doanh STD đã vấp phải
một loạt các vấn đề về đạo đức của nhân viên nh: mất hàng trong kho, chậm
thanh toán những khoản công nợ, thiếu trách nhiệm đối với công việc đợc
giao, đi làm muộn..., đối mặt với những bất ổn trong nội bộ luôn luôn là nỗi
lo của ban lãnh đạo công ty. Mặt khác nó cũng chứng tỏ việc phân công ngời
cha đúng ngời đúng việc. Để khắc phục điều này STD đã có những quy định
rất nghiêm khắc và áp dụng một số dạng văn hoá doanh nghiệp nh: văn hoá
nhất quán, văn hoá chu đáo, văn hoá hiệp lực. Các nhân viên chỉ đợc giải lao
trong một thời gian nhất định. Không yêu cầu làm quá giờ mặc dù công việc
chính của STD là làm dịch vụ, mức lơng khi làm quá giờ đợc tăng gấp đôi...
Và dần dần mọi nhân viên đã thích ứng đợc với môi trờng làm việc này và
ngày càng tin tởng vào sự nhất quán của nó. Kết hợp với những chính sách
mạnh tay này là những chính sách giữ nhân viên. Theo giám đốc STD thì việc
giữ nhân viên tốt nhất quan tâm tới họ và có chính sách đãi ngộ riêng tới
những cá nhân có nhiều phẩm chất đặc biệt. Điều đó đã giúp cho mọi nhân
viên trong doanh công ty có một tinh thần hỗ trợ nhau rất tốt để hoàn thành
các công việc.
2.5 Sự thay đổi trong quản lý kinh doanh là một tất yếu khách quan
Thay đổi quản trị là quá trình làm cho doanh nghiệp thích ứng với đòi hỏi
giao dịch và cạnh tranh
- Về nguồn lực phân phối: phân phối nguồn lực đã vợt ra ngoài bioên giới
của một quốc gia
Để thích ứng với sự biến đổi của môi trờng hiện đại đòi hỏi doanh nghiệp
25