Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội và một số ý kiến đề xuất - Pdf 10

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào cơ chế mới, các doanh nghiệp nhà nước quen được bao
cấp gặp rất nhiều khó khăn. Càng khó khăn hơn đối với các công ty vừa
chập chững bước vào cơ chế thị trường, lại chuyển sang cổ phần hoá.
Công ty cổ phần Thương Mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội là một
trong các công ty gặp nhiều khó khăn đó. Đứng trước những thử thách và
vận hội mới, ban giám đốc công ty nhận định chỉ có cách duy nhất thoát
khỏi làm ăn thua lỗ là phải đổi mới, đổi mới từ quản lý đến sản xuất, từ con
người đến máy móc thiết bị, phương tiện kỹ thuật.
Là một công ty hoạt động một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, ngành
vận tải. Thêm vào đó, công ty lại chủ yếu vận chuyển xăng dầu và sản
phẩm hoá dầu nên phương tiện vận tải là loại ô tô chuyên dụng: xe sitéc, xe
bồn và xe tải. Nhưng từ khi cổ phần hoá, công ty gặp nhiều khó khăn do
cạnh tranh với bên ngoài và nội bộ ngành mà đoàn xe của công ty phần lớn
là lạc hậu do lịch sử để lại, nên công ty phải đi vào đầu tư đổi mới chiều
sâu theo hướng đồng bộ, hiện đại trang thiết bị, phương tiện vận tải.
Được thực tập trong công ty của ngành vận tải xăng dầu, hơn nữa
công ty đang đi vào đầu tư đổi mới phương tiện, nên tôi chọn đề tài:
Đánh giá công tác đầu tư đổi mới phương tiện vận tải ở công ty cổ phần
Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội và một số ý kiến đề xuất.
Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và kiến thức nên bài luận văn
của tôi không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự chỉ dẫn, đóng góp
ý kiến của các cô chú trong công ty, các thầy cô giáo và các bạn.
1

1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
Luận văn được chia thành 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về vận tải và đầu tư đổi mới phương tiện vận
tải

tiền cước.
b b.Căn cứ vào môi trường sản xuất có thể chia thành:
- Vận tải đường biển
- Vận tải thuỷ nội địa
- Vận tải đuờng sắt
- Vận tải hàng không
3

3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
- Vận tải ô tô
- Vận tải đường ống.
a. Căn cứ vào đối tượng vận chuyển:
- Vận tải hành khách
- Vận tải hàng hoá.
b. Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải: vận tải đơn phương thức, vận
tải đa phương thức, vận tải đứt đoạn:
- Vận tải đơn phương thức: là việc vận chuyển hành khách hoặc
hàng hoá bằng một phương thức vận tải.
- Vận tải đa phương thức: là vận chuyển từ nơi này đến nơi khác
bằng ít nhất hai phương thức sử dụng một chứng từ và một người chịu
trách nhiệm về hàng hoá.
- Vận tải đứt đoạn: là việc vận chuyển sử dụng từ hai phương thức
vận tải trở lên, dùng hai hay nhiều chứng từ và có từ hai người chịu trách
nhiệm về hàng hoá trong quá trình vận chuyển.
2. Đặc điểm của vận tải:
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất vì trong quá trình sản xuất có
sự kết hợp của 3 yếu tố : công cụ lao động, đối tượng lao động và sức lao
động. Sản phẩm của vận tải là sự di chuyển của con người và vật phẩm
(hàng hoá) trong không gian.

và thu nhập quốc dân.
- Vận tải đáp ứng nhu cầu di chuyển ngày càng tăng của hành
khách và hàng hoá trong xã hội.
- Khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương,
mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hoá trong nước và quốc tế. Mở rộng quan
hệ quốc tế.
- Rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và
miền núi.
- Tăng cường khả năng quốc phòng và bảo vệ đất nước.
5

5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
4. Vận chuyển:
Vận chuyển trong vận tải là việc đưa nguyên vật liệu, nhiên liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm và lao động từ nơi này tới nơi khác để sản xuất
hoặc cung tiêu.
5. Đầu tư đổi mới
Đầu tư đổi mới phương tiện trong công ty bằng mua sắm phương
tiện vận tải mới (xe chuyên dùng) : hiệu quả kinh tế cao, dung tích sitéc lớn
động cơ diesel; thanh lý các xe cũ, lạc hậu kỹ thuật, hiệu quả kinh tế thấp
và nâng cấp các đầu xe hiện có.
6. Một số đơn vị tính đặc thù ngành:
6.1. M
3
:
Đơn vị tính thể tích xăng dầu chứa trong sitéc
1M
3
= 1000lít

vận tải cao, giá thành vận tải trên 1 đơn vị sản phẩm cao.
7.3. Phân loại chất lượng xe:
a. Xe loại A: (Chất lượng xe tốt, mới): các tổng thành chưa thay thế,
chưa sửa chữa, không hỏng hóc, hoạt động trên mọi tuyến đường,
đặc biệt đường đèo dốc, Xe hoạt động dưới 4 năm, tổng KmL1 xe
lăn bánh dưới 15 vạn, chất lượng xe còn trên 70%.
b. Xe loại B: (Chất lượng xe trung bình): Các tổng thành
đã qua sửa chữa hoặc thay thế, tình trạng kỹ thuật xe đảm bảo, xe
đủ điều kiện an toàn để hoạt động bình thường. Xe hoạt động từ 4-8
năm, tổng KmL1 xe lăn bánh từ 15 - 25 vạn Km L1 chất lượng xe
còn từ 40 – 70%.
c. Xe loại C: (Xe cũ, nát) sử dụng lâu (trên 8 năm), tổng
thành hoạt đã thay thế, sửa chữa nhiều lần, xe vẫn hoạt động bình
thường, đảm bảo an toàn nhưg không có khả năng hoạt động ở
đường đèo dốc cao. Xe lăn bánh trên 25 vạn KmL1, chất lượng còn
từ 20 – 40%.
d. Xe xin thanh lý: Xe cũ nát, tổng thành hư hỏng nhưng
không phục hồi, sửa chữa được. Xe đã hoạt động trên 10 năm hoặc
lăn bánh trên 30 vạn Km L1. Các tổng thành: cầu, máy, sát si, ca
bin hư hỏng không phục hồi được. Xe bị tai nạn, đâm đổ.
Căn cứ vào các tiêu chuẩn phân loại trên và căn cứ vào chất
lượng xe mà các xe đứng đầu hoặc đứng cuối nhóm chất lượng A,
B được xếp vào các loại A1, A2 và B1, B2.
7

7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
II. LÝ DO VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ ĐỔI
MỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
1. Lý do:

Nhất là các đội trưởng đội xe, việc quan tâm đến sửa chữa, bảo
dưỡng, giữ gìn phương tiện là điều cần thiết.
2.2. Nhân tố bên ngoài: Cần đặc biệt quan tâm đến việc để thời
điểm, giá cả, chất lượng hàng hoá (Thiết bị kỹ thuật, vật tư, phụ tùng và
phương tiện), từ đó chọn thời điểm giá cả thích hợp quyết định, đầu tư và
đổi mới, vừa hạ giá thành, hạ chi phí vừa đạt chất lượng như mong muốn.
III. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:
1. Ngày xe vận doanh: Là ngày xe hoạt động kinh doanh vận tải
trong tháng
Dvd = Dl - Dsc - Dk
Dvd: Ngày xe vận doanh
Dl : Ngày xe theo lịch
Dsc : Ngày xe sửa chữa
Dk : Ngày xe khác ( ngày lễ tết, chủ nhật ...)
Đơn vị tính: ngày xe/tháng
2. Hành trình xe chạy ngày đêm: Là tổng quãng đường xe chạy có
hàng trong ngày đêm.
Lnđ = Lch/Dvd
Lnđ: Quãng đường xe chạy có hàng ngày đêm
Lch: Chiều dài quãng đường xe chạy có hàng trong tháng
Dvd: Ngày xe vận doanh
Đơn vị tính: Km/ngày đêm
3. Năng suất phương tiện: Là khả năng chuyên chở của phương tiện
được xác định bằng sản lượng vận tải tính bằng M
3
Km hoặc TKm mà xe
đó vận chuyển trong một đơn vị thời gian.
W = Dvd * q * Lnđ * * ω
W: Năng suất phương tiện
Q: Dung tích xe

Tên giao dịch quốc tế:
Petrolimex Hanoi Transportation and Trading Joint Stock
Company
Tên gọi tắt
PETAJICO
Số đăng ký kinh doanh: SĐKKD- 055126- CTCP
Trụ sở giao dịch:
Số 49- phố Đức Giang- Gia Lâm- Hà Nội
Điện thoại: 84- 4- 8272720
Fax : 84- 4- 8770322
Tổng số cán bộ công nhân viên: 301 người
Lực lượng vận tải xăng dầu ra đời cùng với Công ty Xăng dầu khu
vực I năm 1956. Để chuyên môn hoá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, năm 1981, Xí nghiệp Vận tải Xăng dầu được thành lập (theo
quyết định số 117/XD – QĐ ngày 30/3/1981). Từ một đội xe có 21 đầu
11

11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
xe, dung tích nhỏ, sản lượng thấp đến nay công ty đã có 171 đầu xe đảm
bảo cho việc vận chuyển xăng dầu từ Tổng kho xăng dầu Đức Giang tới
các địa bàn cung ứng trên 16 tỉnh miền Bắc và một số tỉnh thuộc nước
bạn Lào với hơn 1069 điểm trả hàng.
2. Ngành nghề kinh doanh:
Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội là một
pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc
lập, sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của
pháp luật, hoạt động theo điều lệ công ty và luật doanh nghiệp.
Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh vận tải xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các sản phẩm

- Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu
- Trạm sửa chữa và vật tư.
Sơ đồ tổ chức
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc kỹ thuật nội chính
Phòng tổ chức hành chính
Phòng quản lý kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính – kế toán
13

13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
Đội xe 1
Đội xe 2
Đội xe 3
Đội xe 4
Cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Trạm sửa chữa và vật tư
14

14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
Chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban:
Phòng ban Chức năng - nhiệm vụ
1. Hội đồng quản trị Là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan mục
đích, quyền lợi của công ty.
2. Giám đốc điều

– Kế toán
Tổ chức hạch toán kế toán nhằm thu thập, xử lý các
thông tin tài chính, quản lý và thu hút vốn, sử dụng
hiệu quả các nguồn vốn.
15

15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
8. Trạm sửa chữa
vật tư
Tổ chức sửa chữa phương tiện vận tải và cơ khí theo
yêu cầu của công ty và dịch vụ cơ khí ngoài công ty
9. Đội xe Vận chuyển xăng dầu, hàng hoá theo kế hoạch công
ty giao. Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng phương
tiện
10. Cửa hàng bán lẻ Bán các loại xăng dầu sáng và sản phẩm hoá dầu.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TY
1. Tình hình phương tiện vận tải trước đầu tư và hiện nay
1.1. Thực trạng.
Được thành lập cùng công ty xăng dầu khu vực I năm 1956 với 21 đầu
xe, đến đầu năm 1997 công ty có 154 xe với dung tích bình quân 7150
lít, trong đó có tới 117 xe hết khấu hao, phần lớn là mác xe Zin 130 (127
xe: 65 xe xăng, 52 xe diesel), còn lại 5 xe Maz 53371, 19 xe Maz 500 và
3 xe IFA.
Đến tháng 5/1997, công ty mua 7 xe Trung Quốc: 2 xe DongFeng 8200
lít và 5 xe ChengLong 7500 lít. Nâng xe chất lượng nhóm A từ 28 lên 35 xe
đạt 21,8%, xe chất lượng nhóm B chiếm 46,58%, xe chất lượng nhóm C là
38 xe chiếm 23,6% và thanh lý 13 xe đạt 8%. Sau khi nhập 7 xe Trung
Quốc, từ chỗ chỉ có 52 xe dùng nhiện liệu xăng, công ty đã có 95 xe dùng
nhiên liệu diesel chiếm 59%, còn lại 66 xe xăng

Năm 1998, tổng số đầu xe công ty có là 241 xe, do đầu tư mới và thanh
lý một số xe nên chất lượng xe được nâng lên, xe loại A và B là 183 xe ( xe
loại A chiếm 26,2%, xe loại B chiếm 49,8%), xe loại C là 40 xe (16,6%)
,còn lại 17 xe dự kiến thanh lý (7,05%). Dung tích bình quân 7210 lít. Hai
xe Zin 130 hết khấu hao
BẢNG 2: TỔNG HỢP PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG XE NĂM 1998
ST
T
Loại xe Tổng
số
(xe)
Dung
tích
BQ(lít)
Phân loại chất lượng
A1 A2 B1 B2 C DK TL
I Xe sitec 239 7210 38 25 79 40 40 17
Kamaz53212 10 12000 10
17

17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Nguyễn Quang Minh - 208
Maz 53371 76 8351 4 4 66 2
Maz 500 24 7808 7 3 7 2 4 1
Zin 130 IFA 64 6669 2 23 28 11
Zin 130 xăng 35 6754 11 3 13 03 5
IFA 13 6689 7 1 5
DongFeng 12 8016 12
ChengLong 5 7560 5
II Xe tải 2

Zin 130 xăng 43 6738 24 3 16 7 Thanh lý
7 xe 7/99
18

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status