C ĐIỂM TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG VÀ THIẾU THÁNG - Pdf 22

ĐẶC ĐIỂM TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG VÀ THIẾU THÁNG

Mục tiêu
1. Giải thích được đặc điểm sinh lý - bệnh lý thời kỳ sơ sinh.
2. Mô tả những đặc điểm giải phẫu sinh lý tim mạch, hô hấp, tiêu hóa,
tiết niệu, thần kinh, máu, chuyển hóa, nội tiết ở trẻ sơ sinh.
3. Phân lọai được các nhóm trẻ sơ sinh.

Thời kỳ sơ sinh là thời kỳ bắt đầu cuộc sống bên ngoài từ lúc sinh ra
đến 4 tuần tuổi.
Về mặt dịch tễ phần lớn các trẻ sơ sinh sống là đủ tháng (hơn 80%), tỉ
lệ đẻ non chiếm 8 - 15% trong tổng số trẻ sinh sống (ở các nước phát
triển tỉ lệ thấp 5 - 7%).
1. Đặc điểm sinh lý - bệnh lý thời kỳ sơ sinh
1.1. Đặc điểm sinh lý
- Đặc điểm sinh lý chủ yếu là sự thích nghi với môi trường bên ngoài.
Có một sự khác biệt rất lớn giữa môi trường tử cung và môi trường bên
ngoài khi ra đời, trẻ sơ sinh muốn tồn tại bằng mọi hoạt động của chính
cơ thể thì cần phải có một sự thích nghi tốt về hô hấp (phổi bắt đầu
hoạt động để tự cung cấp oxy), tuần hoàn (vòng tuần hoàn khép kín
thay thế vòng tuần hoàn nhau - thai), máu (thay HbF của bào thai thành
HbA1, giảm số lượng hồng cầu), cũng như các bộ phận khác như tiêu
hoá, thận, thần kinh đều có những biến đổi thích nghi.
- Chức năng của các bộ phận và hệ thống đều chưa hoàn thiện, nhưng
nó biến đổi rất nhanh, đặc biệt trong tuần đầu cuộc sống.
1.2. Đặc điểm bệnh lý
- Đặc điểm bệnh lý tùy thuộc tác nhân ảnh hưởng vào từng thời kỳ
+ Trước đẻ: Nhiễm trùng bào thai, dị tật bẩm sinh, rối loạn chuyển hoá,
đẻ non
+ Trong đẻ: Ngạt, sang chấn, nhiễm trùng sớm
+ Sau đẻ: Nhiễm trùng mắc phải toàn thân hoặc tại chỗ

> 150 mmHg và quá 24 giờ thì
mạch máu bị co lại, hạn chế nuôi dưỡng tế bào hoặc trẻ đẻ quá non khi
thở oxy > 40% kéo dài có thể mù do xơ teo võng mạc.
2.3. Tiêu hoá
- Chức năng tiêu hóa còn kém vì men tiêu hóa còn rất ít. Nhu động của
ống tiêu hóa yếu.
- Dạ dày nhỏ, dễ dãn to và đầy hơi ở trẻ đẻ non nên dễ bị nôn trớ vì vậy
cần cho ăn từng ít một và nhiều lần trong ngày. Gan thùy phải to hơn
trái ở trẻ đủ tháng và ngược lại ở đẻ non.
- Chức năng chuyển hóa của gan chưa hòan chỉnh; các men chuyển
hóa chưa đầy đủ, nhất là men glucuronyl transferase rất ít, nhất là đẻ
non và càng ít nếu bị thiếu oxy, hạ đường máu. Còn thiếu men carbonic
anhydrase nên dễ toan máu.
2.4. Thận
- Chức năng lọc kém, thận giữ lại hầu hết các điện giải nên: 1 - 3 ngày
đầu sau đẻ K
+
cao trong máu, Na
+
cũng tăng gây giữ nước và tăng cân
giả tạo khi dùng bicarbonate natri hoặc đổi sang sữa bò, giữ H
+
dễ gây
toan máu. Và giữ kể cả các chất độc vì thế không nên dùng kháng sinh
độc, liều cao.
- Sau 3 ngày thận sơ sinh không giữ nước, thải rất dễ dàng: 50 % nước
của cơ thể (còn 40% qua phổi, da và 10 % theo phân).
- Lượng nước tiểu ngày đầu 20 ml, ngày thứ 4 gấp 3 lần, ngày thứ 5
gấp 5 lần.
2.5. Thần kinh

tiểu và phân su, nôn ra những chất hít phải lúc đẻ.
2.7.2. Chất khoáng
- Canxi và phospho: mẹ cung cấp vào 2 tháng cuối của thai kỳ nên trẻ
đẻ non dễ bị thiếu. Nhu cầu về canxi: 300 - 600 mg/ngày; phospho: 200
- 400 mg/ngày.
- Sắt: cũng được mẹ cung cấp vào 2 tháng cuối thai kỳ. Dự trữ sắt trẻ
đủ tháng là 262 mg % bảo đảm cho trẻ không bị thiếu sắt trong 3 tháng
đầu; trẻ đẻ non là 106 mg% nên rất dễ bị thiếu máu nhược sắc từ tháng
thứ 2.
- Natri và kali: nhu cầu rất thấp 3 mEq /kg/ngày ở trẻ đủ tháng, 1 - 2
mEq/kg/ngày ở trẻ đẻ non.
2.7.3. Vitamin
Khi mẹ thiếu ăn cần được cung cấp đủ vitamin C, D, E, B
1
, đặc biệt nhất
là vitamin K
1
cho trẻ sau sinh.
2.7.4. Gluxit
Khả năng dự trữ glycogen ở gan chỉ có sau 35 tuần tuổi thai và dựa vào
chuyển hóa các chất protit nên cần cho trẻ ăn sớm để tránh hạ đường
máu.
2.7.5. Protit
Trong 5 ngày đầu chuyển hóa protit chưa có vì thiếu men. Nhu cầu
3g/kg/ngày (ở trẻ đủ tháng), 2- 3 g/kg/ngày (ở trẻ đẻ non).
2.7.6. Lipit
Ruột hấp thụ dễ nhất là lipit thực vật, lipit sữa mẹ.
2.8. Nội tiết
2.8.1. Tuyến yên
Hoạt động ngay và rất mạnh để giúp thích nghi với môi trường bên

chỉnh
- Da mỏng, độ toan thấp, ít tác dụng diệt trùng.
- Hệ thống miễn dịch tế bào chỉ hoạt động sau sinh; tính thực bào của
bạch cầu rất kém, đặc biệt ở trẻ đẻ non. Bổ thể không qua nhau nên
chưa có.
- Hệ thống miễn dịch huyết thanh thiếu cả về chất và số lượng, đặc biệt
là trẻ đẻ non. Trẻ chỉ sử dụng chủ yếu globulin IgG (chống vi trùng Gr
(+)) của cả mẹ truyền qua nhau, còn IgM (chống vi trùng Gr (-)) lại rất
hiếm chỉ do trẻ sản xuất.
3. Những tiêu chuẩn để đánh giá trẻ đủ tháng và trẻ thiếu tháng
3.1. Đánh giá trẻ đủ tháng và trẻ thiếu tháng
Dựa vào
- Lần kinh nguyệt cuối cùng: ngày sinh dự đoán với ngày +7, tháng -3.
- Tiêu chuẩn hình thể bên ngoài: có các chỉ số nhân trắc và gồm một số
đặc điểm hình thái.
Đặc điểm Sơ sinh đẻ non Sơ sinh đủ tháng
Tuổi thai < 37 tuần 37 - hết 41 tuần
Cân nặng < 2500g 2500 - 4000g
Chiều dài < 47 cm 47 - 50 cm
Vòng đầu < 33 cm 33 - 36 cm
Vòng ngực < 30 cm 30 - 33 cm
Da Mỏng, đỏ Hồng
Lông tơ Nhiều Ít
Sụn vành tai Mỏng, sát Dày, đứng
Móng tay chân Mềm Dài và cứng, phủ ngón
Nếp nhăn lòng bàn
chân
Chưa đầy đủ Đầy đủ
Vú Nhỏ, không thâm Đủ lớn, thâm
Bộ phận sinh dục

Lớn cân so
với tuổi thai :
+ > 4000g ở
trẻ đủ tháng.
+ >3000g ở
trẻ 34 tuần.
+ >2000g ở
trẻ 30 tuần.

Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Quang Anh (2001), “Đặc điểm trẻ sơ sinh đủ tháng và cách
chăm sóc” - “Đặc điểm trẻ sơ sinh thiếu tháng” - “Trẻ sơ sinh già tháng”,
Bài giảng Nhi khoa - Trường Đại học Y khoa Hà Nội, I, tr. 122 - 140.
2. Huỳnh Thị Duy Hương (1997), “Đặc điểm sinh lý trẻ sơ sinh” - “Khám
và phân loại trẻ sơ sinh”, Bài giảng Nhi khoa - Trường Đại học Y Dược
thành phố Hồ Chí Minh, 1, tr. 193 - 238.
3. Barbara J. Stoll, Robert M. Kliegman (2000), “The Newborn Infant” &
“The High-Risk Infant”, Textbook of pediatrics - Nelson's 16
th
edition, p.
451 - 460 & p. 474 - 486.
4. DeWayne M. Purley, John P. Cloherty (1998), “Identifying the High-
Risk Newborn and Evaluating Gestinational Age, Prematurity,
Postmaturity, Large-for-Gestinational-Age, and Small-for-Gestinational-
Age Infant”, Manual of neonatal care - 4
th
edition, p. 37 - 52.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status