Đánh giá các chỉ số phát triển thể chất của trẻ sơ sinh đủ tháng tại các nhà hộ sinh khu vực thành phố huế - Pdf 19

1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả trong
này là trung thực và chưa từng có 1 ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2011
Người cam đoan
Nguyễn Văn Thành
2
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
SSĐT : Sơ sinh đủ tháng
SSĐN : Sơ sinh đẻ non
SSGT : Sơ sinh già tháng
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
CĐ-ĐH : Cao đẳng – Đại học
3
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VỀ THỂ CHẤT 3
1.2. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN VỀ THỂ CHẤT 4
1.3. TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG 6
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU 19
3.2. THÔNG TIN VỀ TRẺ VÀ CÁC CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN 25
3.3.YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN 28
Chương 4. BÀN LUẬN 30

Trong những năm gần đây ở Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói
riêng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, đời sống của người dân được cải
5
thiện, việc chăm sóc và quản lý thai nghén tốt hơn, trọng lượng trẻ sơ sinh đủ
tháng có khuynh hướng tăng cao hơn so với những năm trước [1], [5]. Việc
nghiên cứu đánh giá lại các chỉ số phát triển thể chất của trẻ sơ sinh là việc làm
cần được tiến hành đều đặn theo thời gian. Vì vậy, chúng tôi đã nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá các chỉ số phát triển thể chất của trẻ sơ sinh đủ tháng tại các
nhà hộ sinh khu vực thành phố Huế”. Đề tài đã được thực hiện nhằm các
mục tiêu sau:
1. Ghi nhận một số đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và các chỉ số phát
triển (cân nặng, chiều cao, vòng đầu) trẻ sơ sinh đủ tháng tại các nhà Hộ sinh
Khu vực thành phố Huế
2. Xác định một số yếu tố liên quan từ mẹ và con đến các chỉ số phát
triển thể chất này của trẻ sơ sinh đủ tháng
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hai yếu tố thể chất và sinh lý của trẻ là những vấn đề rất quan trọng giúp
chúng ta đánh giá được quá trình phát triển toàn diện của trẻ. Chúng còn giúp
phát hiện sớm những dấu hiệu bất ổn trong sức khỏe của trẻ để có hướng xử lý
kịp thời.
1.1. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VỀ THỂ
CHẤT
1.1.1. Sụn tăng trưởng
Phát triển nhờ vào sụn tăng trưởng, gồm 2 quá trình:
- Quá trình tăng trưởng về chiều cao.
- Quá trình trưởng thành tương ứng với hiện tượng cốt hoá từ từ [2], [4].
1.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
- Yếu tố di truyền và giống nòi.

đầu. Chúng giảm nhiều khi trẻ bị ảnh hưởng của điều kiện sinh hoạt gia đình
không thuận lợi, dinh dưỡng kém, thiếu ngủ, ít vận động, bị mắc bệnh
Sự phát triển thể chất gồm 2 hiện tượng:
- Hiện tượng số lượng: đo bằng centimeter (cm) hoặc gram (g).
Gồm cân nặng, chiều cao, vòng đầu.
- Hiện tượng trưởng thành: đó là sự thay đổi về chất lượng của các mô
(mô xương, răng, cơ quan sinh dục, tâm thần kinh) [2],[4],[8].
1.2.1. Nghiên cứu chính xác sự phát triển thể chất
Những biểu đồ: dựa vào các biểu đồ này sẽ biết mối liên quan giữa
chiều cao và vòng đầu so với tuổi, cân nặng so với chiều cao.
Trong thực hành sử dụng 2 loại biểu đồ:
- Biểu đồ tính theo độ lệch chuẩn DS (SD)
8
Giới hạn thay đổi bình thường nằm giữa - 2SD và + 2SD
- Biểu đồ được diễn tả bằng percentile hoặc centile [2],[4],[8]
1.2.2. Những chỉ số đánh giá sự phát triển thể chất trẻ em
1.2.2.1.Tăng trưởng về chiều cao
Những mốc tăng trưởng sau:
Tăng trưởng nhanh từ 0 - 4 tuổi: 50cm lúc sinh, 100cm lúc 4 tuổi.
Tăng trưởng trung bình 5 - 6 cm/năm từ 4 tuổi đến tuổi bắt đầu tuổi dậy thì.
Giảm dần và ngừng tăng trưởng vào cuối tuổi dậy thì.
Theo dõi sự tăng trưởng bằng những biểu đồ cho phép:
+ So sánh sự phát triển của đứa trẻ với sự phát triển trung bình có nghĩa
là so sánh trẻ với những trẻ cùng tuổi, cùng giới, cùng nòi giống.
+ Đánh giá tốc độ tăng trưởng bằng cách nghiên cứu biểu đồ phát triển
của đứa trẻ đó trong nhiều năm.
Bình thường đứa trẻ phát triển trong vùng tăng trưởng về chiều cao bình
thường của nó. Nếu như trong quá trình theo dõi thấy có sự thay đổi về vùng
tăng trưởng chiều cao phản ánh một sự quá phát triển hoặc một sự kém phát
triển về tốc độ tăng trưởng, cả 2 đều biểu hiện sự bất thường.

có những đặc điểm khác với thai nhi đã ra ngoài [1], [11],[23].
1.3.2. Những tiêu chuẩn đánh giá trẻ sơ sinh đủ tháng
Thời kỳ sơ sinh là thời kỳ bắt đầu cuộc sống bên ngoài từ lúc sinh ra đến
4 tuần tuổi. Về mặt dịch tễ phần lớn các trẻ sơ sinh sống là đủ tháng (hơn 80%)
Đánh giá trẻ sơ sinh đủ tháng dựa vào:
10
- Tiêu chuẩn sản khoa: Ngày đầu của kỳ kinh nguyệt cuối cùng, siêu âm
(đo đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài đầu-mông)
- Tiêu chuẩn nhi khoa: Tiêu chuẩn hình thể bên ngoài có các chỉ số nhân
trắc và gồm một số đặc điểm hình thái [2],[5],[11],[25],[30],[33]
Bảng 1.1. Một số đặc điểm về tiêu chuẩn hình thái của trẻ sơ sinh đủ tháng
Đặc điểm Sơ sinh đủ tháng
Tuổi thai 38 - 42 tuần
Cân nặng 2500 – 3999g
Chiều dài 47 - 52 cm
Vòng đầu 33 - 38 cm
Vòng ngực 30 - 33 cm
Da Hồng
Lông tơ Ít
Sụn vành tai Dày , cứng
Móng tay chân Dài và cứng , phủ ngón
Nếp nhăn lòng bàn chân Đầy đủ
Vú Đủ lớn, thâm
Bộ phận sinh dục ngoài Đã hoàn chỉnh
Cụ thể chi tiết tiêu chuẩn hình thái được xây dựng thành các bảng điểm
đưa ra các tuần thai tương ứng chính xác tùy theo các tác giả như: thang điểm
Ballard mới, tiêu chuẩn Vallerie Farr
+ Tiêu chuẩn về thần kinh được đánh giá dựa trên biểu hiện của trương
lực cơ (thụ động, chủ động) và các phản xạ nguyên thuỷ tuỷ sống. Cách đánh
giá này có thể bị hạn chế, đặc biệt khi trẻ sơ sinh bị bệnh.

da)
Rất mỏng và trơn
láng
Mỏng và trơn Dày trung
bình và trơn
Dày có
cảm giác
cứng
Nhăn da có
khi nứt
Phù(ấnđầu trên
xương chày)
Phù rõ mu bàn tay
mu bàn chân
Godet+ Không phù - -
Lôngtơ(quay lưng
về phía ánh sáng)
Nhiều,dài, dày
trên suốt dọc lưng
Thưa ở phần thấp
của lưng
Từng mảng
có từng
mảng không
Không có
trên ít nhất
một nửa
lưng
Không có
Độ uốn cong của

ngoài
Trẻ nam
Không sờ thấy
tinh hoàn trong
bìu
Sờ thấy một tinh
hoàn ở phần cao
của ống bẹn
Sờ thấy một
tinh hoàn
trong bìu
- -
Cơ quan sinh dục
ngoài trẻ nữ
Phân biệt rõ môi
lớn, môi bé và âm
môn
Môi lớn phủ một
phần môi bé
Môi lớn
trùm kín môi

- -
Mô vú(đo đường
kính núm vú dùng
ngón cái và ngón trỏ
véo vú lên)
Không sờ thấy 0,5cm 0,5-1cm >1cm -
Quầng vú Không nhìn rõ Nhìn rõ,quầng vú
phẳng

1.3.3.1. Đặc điểm sinh lý
- Đặc điểm sinh lý chủ yếu là sự thích nghi với môi trường bên ngoài. Có
một sự khác biệt rất lớn giữa môi trường tử cung và môi trường bên ngoài khi
ra đời, trẻ sơ sinh muốn tồn tại bằng mọi hoạt động của chính cơ thể thì cần
phải có một sự thích nghi tốt về hô hấp (phổi bắt đầu hoạt động để tự cung cấp
oxy), tuần hoàn (vòng tuần hoàn khép kín thay thế vòng tuần hoàn nhau - thai),
máu (thay HbF của bào thai thành HbA1, giảm dần số lượng hồng cầu), cũng
như các bộ phận khác như tiêu hoá, thận, thần kinh, chuyển hoá, nội tiết đều
có những biến đổi thích nghi.
- Chức năng của các bộ phận và hệ thống đều chưa hoàn thiện, nhưng nó
biến đổi rất nhanh, đặc biệt trong tuần đầu của cuộc sống.
- Trong giai đoạn này có thể thấy những hiện tượng sinh lý xảy ra như
vàng da sinh lý, sụt cân sinh lý, biến động sinh dục [2],[5],[11],[25].
1.3.3.2. Đặc điểm bệnh lý
- Đặc điểm bệnh lý tùy thuộc tác nhân ảnh hưởng vào từng thời kỳ
+ Trước đẻ: Nhiễm trùng bào thai, dị tật bẩm sinh, rối loạn chuyển
hoá, đẻ non
+ Trong đẻ: Ngạt, sang chấn, nhiễm trùng sớm
+ Sau đẻ: Nhiễm trùng mắc phải toàn thân hoặc tại chỗ
- Về mặt thời gian được chia ra 2 giai đoạn:
+ Sơ sinh sớm là ở tuần đầu sau đẻ: Bệnh thường liên quan đến mẹ và
cuộc đẻ, bệnh do thiếu trưởng thành các hệ thống hoặc do dị tật.
+ Sơ sinh muộn là ở 3 tuần sau: Bệnh do nuôi dưỡng, chăm sóc kém và
môi trường gây ra [2],[5],[11],[25],[30],[33].
1.3.4. Đặc điểm giải phẫu sinh lý các cơ quan
1.3.4.1. Hệ hô hấp
Nhìn chung, bộ máy hô hấp của trẻ sơ sinh chưa trưởng thành, mũi và
khoang hầu nhỏ và ngắn nên không khí thở vào không được sưởi ấm, niêm mạc
mũi nhiều mạch máu dễ bị viêm, phù nề và gây tắc mũi.
14

cằm co lại.
+ Phản xạ Babinski (+), phản xạ Kernig (+) là bình thường.
15
1.3.4.4. Các giác quan khác:
+ Xúc giác: phát triển tốt. Nếu kích thích vào vùng da bụng thì ngực trẻ
sẽ thở sâu hơn hoặc sờ vào mi thì trẻ biết nhắm mắt.
+ Thính giác: phát triển tốt, thể hiện bằng khi có tiếng động mạnh trẻ giật
mình hoặc qua phản xạ Moro.
+ Thị giác: nhãn cầu to hơn bình thường; phản xạ đồng tử, phản xạ giác
mạc có nhưng còn yếu; tuyến lệ hình thành nhưng chưa hoạt động nên trẻ khóc
không có nước mắt.
+ Vị giác: phát triển nhưng chưa hoàn thiện, khi uống trẻ cũng phân biệt
được ngọt hoặc đắng.[2],[5],[11],[25]
1.3.5. Nhưng hiện tượng sinh lý thường gặp:
1.3.5.1. Vàng da sinh lý:
Thường gặp khoảng 80 - 85% số trẻ sơ sinh thường, xuất hiện vào ngày
thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi đẻ và mất dần sau 2 đến 3 tuần. Tuỳ theo mức độ
vàng da mà người ta chia ra từ nhẹ, vừa đến nặng.
+ Cơ chế của hiện tượng vàng da
- Do hồng cầu tan sau khi đẻ giải phóng ra nhiều bilirubin; trong khi đó
chức năng hoạt động ở gan của trẻ sơ sinh còn yếu.
- Một số men gan còn thiếu.
- Tổ chức thành mạch còn xốp.
- Thành mạch tăng tính thấm nên bilirubin dễ ngấm vào da.
Hiện tượng này thường thoáng qua nên không cần điều trị [2],[5],[11],
[25],[30],[33]
1.3.5.2. Hiện tượng rối loạn thân nhiệt:
+ Hiện tượng hạ thân nhiệt tạm thời:
Sau khi đẻ, nhiệt độ ở hậu môn của trẻ sơ sinh khoảng 37,7
0

chuyển dạ; trong khi đó lượng sữa trẻ bú mẹ trong mấy ngày đầu chưa đáng kể.
1.3.5.3. Những biến động sinh dục:
Sau khi trẻ ra đời, dù trai hay gái đều thấy sưng 2 vú nhưng không đỏ. Sờ
thấy mềm, ấn vào có một ít dịch màu vàng hơi dính giống như sữa non của mẹ.
Con gái âm hộ sưng đỏ, có một ít nhầy máu hồng giống như kinh nguyệt.
Con trai có ít dịch trong ở đầu bao quy đầu.
Những hiện tượng này là do phản ứng của cơ thể đứa trẻ khi gặp nội tiết
tố của người mẹ truyền sang qua rau thai.
17
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đã được thực hiện trên 285 bà mẹ của 285 trẻ sơ sinh, con
những bà mẹ này sinh tại các nhà hộ sinh khu vực I, II, III của Thành phố Huế.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1. Tiêu chuẩn chọn về mẹ
- Thai phụ nhớ chính xác ngày kinh cuối cùng
- Mẹ không bị tâm thần
- Mẹ hiểu và trả lời có ý thức các câu hỏi của phiếu điều tra
- Mẹ đồng ý hợp tác trả lời các câu hỏi phỏng vấn và đồng ý cho khám con
2.1.1.2. Tiêu chuẩn chọn về con
- Giới tính nam hay nữ
- Trẻ sinh ra từ những thai phụ này còn sống
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.1.2.1. Tiêu chuẩn loại trừ về mẹ:
- Mẹ bị rối loạn tâm thần không trả lời được các câu hỏi của phiếu điều tra
- Mẹ bị tật câm và / hoặc điếc
- Mẹ không hợp tác trả lời câu hỏi phỏng vấn hoặc không đồng ý cho
khám con
2.1.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ về con

- Nghề nghiệp mẹ
+ Lao động chân tay
+ Lao động trí óc
- Địa chỉ: + Nông thôn + Thành thị
19
- Tiền sử sản phụ khoa
+ Bệnh lý trong thai kỳ
+ Thuốc điều trị trong thai kỳ
+ Bệnh lý phụ khoa
+ Bệnh lý mãn tính Nội Khoa Ngoại khoa
- Thai kỳ lần này
+ Khám thai
+ Số lần khám thai
+ Sự lên cân của sản phụ trong thai kỳ
+ Tiêm phòng uốn ván
+ Bệnh lý trong quá trình mang thai
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
+ Điều trị
Được điều trị
Không được điều trị
2.2.4.2. Các biến số nghiên cứu về con
- Tuổi thai
- Cách sinh
+ Đẻ thường
+ Sinh thủ thuật
+ Mổ lấy thai
- Giới tính
- Các chỉ số phát triển thể chất

2.2.7. Xử lý số liệu
- Số liệu được xử lý theo chương trình Excell, SPSS 15.0
- Tính tần suất các biến số, tỷ lệ %
- So sánh các tỷ lệ bằng test χ
2
, xác định p < 0.05: có ý nghĩa thống kê
Nhà hộ sinh
Mẹ
Con
Nghiên cứu mô tả:
- Tuổi mẹ
- Địa dư
- Nghề nghiệp
- Tiền sử sản khoa
- Tiền sử bệnh lý mẹ
trong quá trình thai
nghén lần này
Nghiên cứu mô tả:
- Tuổi thai
- Giới tính
- Chiều dài
- Vòng đầu
- Trọng lượng lúc sinh
Xác định mối tương quan

22
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG VÀ CÁC CHỈ SỐ
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT TRẺ SƠ SINH

Nông thôn 93 32,63
Thành thị 192 67,37
Tổng 285 100,00
Biểu đồ 3.2. Phân bố theo địa dư
Nhận xét:
- Tỷ lệ các bà mẹ ở thành thị chiếm 67,37%
- Tỷ lệ các bà mẹ nông thôn chiếm 32,63%.
- Phần lớn các bà mẹ trong nhóm nghiên cứu sống ở thành phố
3.1.3. Nghề nghiệp mẹ
Bảng 3.3. Nghề nghiệp mẹ của mẫu nghiên cứu
Nghề nghiệp mẹ Số bà mẹ %
Lao động chân tay 272
95,44
Lao động trí óc 13
4,56
Tổng 285
100,0
Nhận xét:
Nghề nghiệp các bà mẹ của nhóm nghiên cứu đa số là lao động chân tay
chiếm 95,44%.
3.1.4. Trình độ học vấn của mẹ
Bảng 3.4. Trình độ học vấn
Trình độ học vấn Số bà mẹ %
Tiểu học
37 12,98
24
THCS
129 45,26
THPT
97 34,04

Khám thai 268 94, 04
Số lần khám thai ≤ 1 lần 18 6,32
2 – 3 lần 135 47,37
4 - 5 lần
115 40,35
Không khám thai 17 5,96
Tổng 285 100
Nhận xét:
- Trong 285 bà mẹ được điều tra phỏng vấn có 268 bà mẹ được khám
thai chiếm tỷ lệ 94,04%. Trong đó số bà mẹ được khám thai từ 2-3 lần chiếm tỷ
lệ 47,37%. Chỉ 5,96% bà mẹ không được khám thai.
3.1.8. Tăng cân của sản phụ
Biểu đồ 3.4. Tăng cân của sản phụ
Nhận xét:
Đa số các bà mẹ tăng cân trong thai kỳ > 10 kg chiếm tỷ lệ cao nhất
3.1.9. Tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ
Bảng 3.7. Tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ
Tiêm phòng N %
1 mũi 158
55,44
2 mũi 122
42,81


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status