Nghiên cứu lựa chọn các chỉ số đánh giá sự phát triển thể chất của nữ sinh viên các trường thành viên của đại học thái nguyên - Pdf 87

Đỗ Thị Thái Thanh Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 65(03): 178 - 181
178 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
CỦA NỮ SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG THÀNH VIÊN CỦA ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Đỗ Thị Thái Thanh


Trường Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Đại học Thái Nguyên là một trung tâm đào tạo cán bộ có trình độ đại học các ngành Y, Sƣ phạm,
Nông - Lâm, Công nghiệp cho khu vực phía Bắc của đất nƣớc. Với đặc điểm ngành nghề của sinh
viên từng trƣờng là khác nhau, cho nên những yêu cầu về mặt thể chất đối với sinh viên từng
trƣờng cũng có sự khác biệt nhất định. Chính vì vậy, công tác giáo dục thể chất cũng như hoạt
động TDTT trong trường cần hướng tới việc phát triển thể chất và thể lực của sinh viên cho phù
hợp với yêu cầu, đặc điểm ngành nghề của từng trường. Điều này đã dẫn đến sự khác biệt trong
việc đánh giá mức độ rèn luyện thể chất của sinh viên các trƣờng Đại học thuộc ĐH Thái Nguyên.
Qua nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu về đánh giá sự phát triển thể chất của con ngƣời
cho thấy, năng lực thể chất bao gồm thể hình, khả năng chức năng và khả năng thích ứng.
Từ khoá: lựa chọn, phát triển, thể chất, sinh viên, Đại học Thái Nguyên
*
Việc đánh giá sự phát triển thể chất của nữ
sinh viên các trƣờng thuộc Đại học Thái
Nguyên đƣợc thực hiện theo 2 nội dung sau:
1. Các chỉ số về hình thái
2. Các chỉ số về năng lực thể chất (các tố
chất vận động).

vòng ngực bình thƣờng (cm); Chỉ số
quetelet (g/cm).
- Các chỉ số đánh giá tố chất vận động: kết
quả thu đƣợc cho thấy, các ý kiến trả lời
không tập trung nhƣ lựa chọn các chỉ số
hình thái. Ví dụ, để đánh giá sức nhanh, các
ý kiến trả lời phân tán ở cả 3 test: 30m XPC
(ý kiến chiếm %), 50m XPC (ý kiến chiếm
%) và 100m XPC (ý kiến chiếm %). Tuy
vậy, chúng tôi nhận thấy, ở các test đƣợc Bộ
giáo dục - Đào tạo lựa chọn để xây dựng
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho sinh viên
các trƣờng Đại học có số ngƣời lựa chọn cao
hơn so với các test còn lại. Đa số ý kiến trả
lời tập trung vào 4 test sau (các test này đều
đƣợc trên 50% số ý kiến trả lời lựa chọn ở
mức độ quan trọng trở lên); Chạy 50m XPC
(s); Bật xa tại chỗ (cm); Chạy 500m (s); Ke
bụng 90
0
xà đơn (s).
Đỗ Thị Thái Thanh Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 65(03): 178 - 181
179 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Bảng 1: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số đánh giá sự phát triển thể chất
cho nữ sinh viên Đại học Thái Nguyên (n = 24)
TT Chỉ số
Kết quả phỏng vấn theo tỷ lệ % và xếp theo mức độ quan trọng

7 Vòng đùi
(cm)
8 33,33 4 50 4 50 - - - -
8 Vòng cánh tay
phải co (cm)
15 62,50 5 33,33 6 40 3 20 1 6,67
9 Pignet 10 41,67 5 50 4 40 1 10 - -
10 QVC 8 33,33 3 37,5 4 50 1 12,5 - -
11 Tỷ trọng
cơ thể
10 41,67 4 40 3 30 2 20 1 10
12 Tỷ lệ % mỡ 6 25 3 50 3 50 - -
II. Các chỉ số về tố
chất vận động

1 Chạy 30m
XPC (s)
10 41,67 4 40 3 30 3 30 -
2 Chạy 50m
XPC (s)
16 66,67 6 37,50 7 43,75 3 18,75 - -
3 Chạy 100
(XPC)
8 33,33 4 50 4 50 - - - -
4 Bật xa tại chỗ
(cm)
18 75,0 7 38,89 8 44,44 2 11,11 1 5,56
5 Bật cao tại
chỗ (cm)
8 33,33 3 37,5 4 50 1 12,5 -

ngực (cm); Chỉ số quetelet (g/cm).
- Các chỉ số về tố chất vận động: Chạy 50m
XPC (s); Bật xa tại chỗ (cm); Chạy 500m
(s); Ke bụng 90
0
xà đơn (s).
BƢỚC ĐẦU XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TƢƠNG
QUAN CỦA CÁC TEST TRÊN ĐỐI
TƢỢNG NGHIÊN CỨU.
Nhằm lựa chọn đƣợc các chỉ số đảm bảo
tính thông báo trên đối tƣợng nghiên cứu, đề
tài đã tiến hành xác định hệ số tƣơng quan
của các chỉ số (kết quả kiểm tra của các chỉ
số) với kết quả học thực hành môn Thể dục
(điểm) của đối tƣợng nghiên cứu. Kết quả
thu đƣợc nhƣ trình bày tại bảng 2.
Bảng 2: Hệ số tƣơng quan của các test với kết quả
học thực hành môn thể dục (n - 455)
TT Chỉ số
Hệ số tương quan
r
1
r
2
r
3
r
4
1 Chiều cao đứng (cm) 0,845 0,865 0,871 0,862
2 Cân nặng (kg) 0,823 0,831 0,833 0,827

trƣờng Đại học thành viên thuộc Đại học
Thái Nguyên. Đó là các chỉ số:
- Về hình thái cơ thể: Chiều cao đứng (cm);
Cân nặng (kg); Chỉ số vòng ngực (cm); Chỉ
số quetelet (g/cm). - Về tố chất vận động: Chạy 50m XPC (s);
Bật xa tại chỗ (cm); Chạy 500m (s); Ke
bụng 90
0
xà đơn (s).

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1].Lý luận và phương pháp thể dục thể thao
(Nxb Thể thao)
[2].Những ngôi sao thể thao (Nxb Thể thao)
[3]. Sinh lý học TDTT (Nxb Thể thao)
[4] . Olimpic học (Nxb Thể thao)

Đỗ Thị Thái Thanh Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 65(03): 178 - 181
181 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
RESEARCH INTO THE SELECTION OF DATA EVALUATING PHYSICAL
DEVELOPMENT OF GIRL-STUDENTS OF MEMBERING COLLEGES OF
THAI NGUYEN UNIVERSITY
Do Thi Thai Thanh
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status