BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ VĂN BÉ HAI
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC DƢỚI TÁC ĐỘNG
CỦA HOẠT ĐỘNG VẬN ĐỘNG GIẢI TRÍ TẠI CÁC
QUẬN NỘI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ VĂN BÉ HAI
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC DƢỚI TÁC ĐỘNG
CỦA HOẠT ĐỘNG VẬN ĐỘNG GIẢI TRÍ TẠI CÁC
QUẬN NỘI THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành:
Mã số:
Giáo dục thể chất
62 14 01 03
Danh mục phụ lục
PHẦN MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
5
1.1.
Quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước và các ngành chức
5
năng về vấn đề giáo dục thể chất và vận động giải trí của trẻ.
1.1.1.
Quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về vấn đề giáo dục
5
thể chất và vận động giải trí của trẻ.
1.1.2.
8
năng về vấn đề giáo dục thể chất và vận động giải trí của trẻ.
1.2.
Đặc điểm phát triển thể chất lứa tuổi học sinh tiểu học.
19
Đặc điểm phát triển hình thái của học sinh tiểu học.
19
1.3.
1.3.1.
1.3.2.
Đặc điểm phát triển chức năng của học sinh tiểu học.
20
1.3.3.
Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của học sinh tiểu học.
22
1.3.4.
Đặc điểm phát triển tâm lý của học sinh tiểu học.
26
.
40
2.1.3.
Phương pháp quan sát sư phạm.
41
2.1.4.
Phương pháp kiểm tra y học.
41
2.1.5.
Phương pháp nhân trắc học
43
2.1.6.
Phương pháp kiểm tra sư phạm.
44
2.1.7.
53
2.2.3.
Kế hoạch nghiên cứu.
54
2.2.4.
Địa điểm nghiên cứu.
54
2.2.
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1.
Nhu cầu và thực trạng hoạt động vận động giải trí của học sinh
56
56
tiểu học tại các quận nội thành thành phố HCM.
3.1.1.
Nhu cầu vui chơi vận động của học sinh tiểu học nội thành
thành phố Hồ Chí Minh.
62
thành phố Hồ Chí Minh.
động giải trí tại nội thành
3.1.5.
63
thành phố Hồ Chí Minh.
3.1.5.1.
66
quản lý.
3.1.5.2.
74
chức quản lý.
3.2.
Thực trạng thể chất của học
75
3.2.1.
75
95
3.2.2.3.
96
3.3.
99
3.3.1.
3.3.2.
99
Tổ chức thực nghiệm.
107
3.3.2.1. Mục đích thực nghiệm.
107
3.3.2.2. Phương pháp và kế hoạch thực nghiệm.
108
3.3.3.
109
Thể dục thể thao
TP.HCM
-
Thành phố Hồ Chí Minh
BVCSGD
-
Bảo vệ chăm sóc giáo dục
HĐND
-
Hội đồng nhân dân
TĐ BKVN
-
Từ điển bách khoa Việt Nam
NXB TĐBK
-
-
kilogam
m
-
mét
s
-
giây
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
bảng
Tên bảng
Số trang
3.1
Nhu cầu vui chơi giải trí của học sinh tiểu học nội thành
3.6
ơ sở phục vụ cho hoạt động vận động giải trí tại nội
thành TP.HCM.
66
3.7
Số lượng học sinh tiểu học được khảo sát
76
3.8
Thực trạng thể chất của học sinh nam lớp 1
76
3.9
Thực trạng thể chất của học sinh nữ lớp 1
77
3.10
Thực trạng thể chất của học sinh nam lớp 2
84
3.16
Kết quả lựa chọn nhóm yếu tố mạnh; nhóm yếu tố yếu;
nhóm yếu tố cơ hội và nhóm yếu tố thách thức
3.17
thành TP.HCM.
ọc
Sau Tr
93
Sau Tr
96
3.18
Thể chất của học sinh nam lớp 1 trước thực nghiệm
99
3.19
Thể chất của học sinh nữ lớp 1 trước thực nghiệm
100
3.25
Thể chất của học sinh nữ lớp 4 trước thực nghiệm
106
3.26
Tăng trưởng thể chất của học sinh nam lớp 1 sau thực nghiệm
110
3.27
Tăng trưởng thể chất của học sinh nữ lớp 1 sau thực nghiệm
112
3.28
Tăng trưởng thể chất của học sinh nam lớp 2 sau thực nghiệm
113
3.29
Tăng trưởng thể chất của học sinh nữ lớp 2 sau thực nghiệm
115
Trang
3.1
Nhu cầu vui chơi giải trí của học sinh tiểu học nội thành
TP.HCM.
58
3.2
So sánh chiều cao (cm) của nam học sinh nội thành
TP.HCM và trẻ em Việt Nam cùng lứa tuổi.
85
3.3
So sánh chiều cao (cm) của nữ học sinh nội thành
TP.HCM và trẻ em Việt Nam cùng lứa tuổi.
85
3.4
So sánh Công năng tim của nam học sinh nội thành
TP.HCM và trẻ em Việt Nam cùng lứa tuổi.
86
So sánh thành tích Lực bóp tay thuận (kg) của nữ học sinh
nội thành TP.HCM và trẻ em Việt Nam cùng lứa tuổi.
88
3.10
So sánh thành tích Bật xa tại chỗ (cm) của nam học sinh nội
thành TP.HCM và trẻ em Việt Nam cùng lứa tuổi.
89
3.11
So sánh thành tích Bật xa tại chỗ (cm) của nữ học sinh
nội thành TP.HCM và trẻ em Việt Nam cùng lứa tuổi.
89
3.12
So sánh thành tích Chạy con thoi 4 x 10m (s) của nam
học sinh nội thành TP.HCM và trẻ em Việt Nam cùng
lứa tuổi.
90
3.13
Biểu đTăng trưởng (%) thể chất của học sinh nữ lớp 1
nội thành TP.HCM sau thực nghiệm.
112
3.18
Tăng trưởng (%) thể chất của học sinh nam lớp 2 nội
thành TP.HCM sau thực nghiệm.
114
3.19
Tăng trưởng (%) thể chất của học sinh nữ lớp 2 nội thành
TP.HCM sau thực nghiệm.
115
3.20
Tăng trưởng (%) thể chất của học sinh nam lớp 3 nội
thành TP.HCM sau thực nghiệm.
117
3.21
Tăng trưởng (%) thể chất của học sinh nữ lớp 3 nội
Tiến trình và nội dung thực nghiệm
PHỤ LỤC 04
Mô tả một số hoạt động vui chơi giải trí
PHỤ LỤC 05
Một số hình ảnh về trò chơi vận động
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Cơ sở bền vững để tồn tại lâu dài của mỗi đất nước, mỗi dân tộc bắt
nguồn từ sự không ngừng chăm sóc đầu tư cho sự phát triển con người về mọi
mặt, trong đó việc đầu tư, nâng cao thể chất, sức khoẻ cho học sinh nói chung là
vấn đề quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển con người. Chính vì lẽ
đó, từ lâu trong chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước luôn đề cập đến
vấn đề phát triển con người toàn diện nói chung và phát triển thể chất nói riêng
cho học sinh ở các cấp học.
Giáo dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của
mỗi quốc gia. Thế hệ trẻ hôm nay sẽ là những chủ nhân tương lai của đất nước.
Vì thế, giáo dục phải chuẩn bị cho thế hệ trẻ những năng lực, thể chất và trí tuệ
cần thiết để có thể đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới.
Trong những điều kiện giáo dục thể chất (GDTC) có tổ chức, có khoa học và
phù hợp thì những khả năng tiềm tàng to lớn của học sinh về thể chất lẫn tinh
thần sẽ được bộc lộ và phát triển lành mạnh.
khéo léo mà còn giúp các em hiểu về tình bạn, tình đồng đội, tình yêu gia đình,
quê hương, đất nước.
Thời gian qua, ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến
những vấn đề khác nhau của GDTC học đường (bao gồm cả nội, ngoại khóa),
trò chơi dân gian, trò chơi vận động [4], [40], [41], [42], [53], [61]. Tuy nhiên,
vấn đề vận dụng các hình thức vận động giải trí vào việc phát triển thể chất có
định hướng của học sinh tiểu học thì chưa có công trình nào nghiên cứu.
Hiểu được nhu cầu của các em, đánh giá đúng vai trò, tác động của hoạt
động vận động giải trí để có những định hướng đúng đắn và hơn thế nữa, hướng
dẫn tạo điều kiện để các em tham gia nhiều hơn các hoạt động giải trí dưới hình
thức vận động góp phần vào việc phát triển lành mạnh về thể chất của các em là
niềm trăn trở của chúng tôi. Đó cũng chính là lý do chúng tôi chọn tên đề tài
luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học dưới
tác động của hoạt động vận động giải trí tại các quận nội thành Thành phố
3
Hồ Chí Minh”. Hoạt động vận động giải trí ở đây được hiểu là một trong những
loại hình của “hoạt động vận động ngoài trời”.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khảo sát nhu cầu và thực trạng các
hoạt động vui chơi giải trí nói chung, vận động giải trí nói riêng, đánh giá đúng
tác động của vận động giải trí đối với sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học
tại các quận nội thành TP.HCM làm cơ sở cho những kiến nghị đề xuất trong
việc định hướng và phát triển hoạt động vận động giải trí góp phần phát triển thể
chất, nâng cao tầm vóc thể trạng của các em.
Mục tiêu nghiên cứu:
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, luận án đã thực hiện 03 mục tiêu
nghiên cứu sau đây:
Nhu cầu và thực trạng hoạt động vận động giải trí của học sinh tiểu
thực nghiệm.
- Tác động của hoạt động vận động giải trí đối với sự phát triển thể chất
của học sinh tiểu học tại các quận nội thành TP.HCM.
Giả thiết khoa học của đề tài:
Nếu học sinh tiểu học thành phố Hồ Chí Minh có nhiều điều kiện hoạt
động vận động giải trí ngoài trời (vận động ngoài trời), chắc chắn thể chất của
họ sẽ tăng trưởng mạnh, chưa kể đến tăng trưởng về sức khỏe tinh thần và nhân
cách. Tác giả mong muốn kết quả nghiên cứu của luận án này sẽ gợi mở để tiếp
cận môn học mới “vận động ngoài trời” như các nước tiên tiến.
Đây chính là giả thiết khoa học mà luận án đã tập trung nghiên cứu để làm
sáng tỏ thông qua kết quả nghiên cứu và bàn luận của luận án.
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm, đƣờng lối của Đảng, Nhà nƣớc và các ngành chức năng về
vấn đề giáo dục thể chất và vận động giải trí của trẻ.
1.1.1. Quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về vấn đề giáo dục thể chất
và vận động giải trí của trẻ.
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục thiếu nhi là một trong những truyền thống
tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Truyền thống đó càng được giữ gìn và phát huy,
trở thành vấn đề có tính chiến lược, là mục tiêu quan trọng, nhất quán trong
đường lối Cách mạng Việt Nam, đặc biệt là từ sau ngày thành lập nước 1945.
Ngày 1/6/1950 Hồ Chủ Tịch viết: “Bác thương các cháu lắm, Bác hứa với
các cháu rằng đến ngày đánh đuổi hết giặc Pháp, kháng chiến thành công, Bác
cùng Chính phủ và các đoàn thể sẽ cố gắng làm cho các cháu dần dần được no
ấm, được vui chơi, được học hành,được vui sướng…[47].
Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề chăm sóc thiếu nhi thật giản dị, thật gần
chăm sóc và giáo dục thiếu nhi
Đặc biệt là chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, Chỉ thị số
03/2000/CT-TTg ngày 24/01/2000 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh các
hoạt động văn hoá, vui chơi, giải trí cho thiếu nhi và việc triển khai thực hiện
Nghị định Số 71/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ đã
tạo những chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của các cấp chính
quyền đoàn thể đối với hoạt động vui chơi giải trí của trẻ em.
Nghị định Số 71/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật bảo vệ chăm sóc và giáo
dục thiếu nhi quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em, sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục thiếu nhi nói chung,
7
chăm sóc đời sống văn hoá, vui chơi, giải trí cho thiếu nhi nói riêng. Trong đó
quy định rõ trách nhiệm của từng Bộ, ngành. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là
Bộ trực tiếp có trách nhiệm chăm lo việc vui chơi giải trí hoạt động TDTT cho
trẻ em: “Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây
dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch ưu tiên và khuyến khích đầu tư
đáp ứng nhu cầu văn hóa, văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tăng cường thể
lực, vui chơi, giải trí, du lịch phù hợp với sự phát triển của thiếu nhi và tình hình
phát triển kinh tế - xã hội” [32]. Nghị định cũng chỉ rõ:”… Trường hợp chưa có
điều kiện xây dựng công trình dành riêng cho thiếu nhi trên địa bàn thì quy định
phải dành ít nhất 20% thời gian sử dụng các công trình chung để phục vụ nhu
cầu phù hợp của thiếu nhi hoặc có khu vực dành riêng cho thiếu nhi với trang
thiết bị phù hợp.
…Trong
giáo dục và bảo vệ thiếu nhi là một trong những nội dung trọng tâm của mục
tiêu xã hội.
Khi lập các dự án xây dựng khu dân cư, khu nhà ở phải dành diện tích
thích hợp để xây dựng trường học, công trình vui chơi, giải trí cho trẻ em.
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ thiếu nhi
theo hướng nâng cao trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng dân cư và
các tổ chức chính trị - xã hội. Khuyến khích sự đóng góp của các doanh nghiệp,
các tổ chức, cá nhân cho các hoạt động và công trình dành cho trẻ em” [1].
ủa thành phố HCM và các ngành chức
năng về vấn đề giáo dục thể chất và vận động giải trí của trẻ.
Quán triệt chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, Thành ủy,
HĐND, UBND TP.HCM đã ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch về
công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em như: Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân TP.HCM về đầu tư, xây dựng và phát triển cơ sở vui chơi giải trí cho
thiếu nhi trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 - 2015; Kế hoạch số 4794/KHUBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân thành phố về triển khai
Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ về tiêu chuẩn xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; Kế hoạch số
1476/KH-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân thành phố về
triển khai tổ chức thực hiện Quyết định số 84/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6
9
năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình hành động quốc gia vì
thiếu nhi bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tầm nhìn đến năm 2020; Quyết định số
4759/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân thành phố
về phê duyệt chương trình bảo vệ thiếu nhi thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2011 - 2015 theo Quyết định số 267/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Chỉ thị 06 - CT/TU ngày 03/8/2012 của Ban Thường vụ Thành ủy; Kế hoạch
2118/KH-UBND ngày 08/5/2013 của Ủy ban Nhân dân thành phố về “Tăng
Vấn đề quan trọng để thực hiện quyền thiếu nhi về vui chơi, giải trí là việc
tổ chức vui chơi, giải trí một cách khoa học, có văn hoá để mọi thiếu nhi đều
được "chơi mà học, học mà chơi" để trẻ phát triển nhân cách toàn diện. Vui
chơi, giải trí gắn liền trong học tập, trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể
dục, thể thao ở mọi nơi, mọi lúc phù hợp với từng lứa tuổi của trẻ em. Nâng cao
đời sống văn hoá tinh thần của thiếu nhi và thực hiện quyền thiếu nhi được hoạt
động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao là mục tiêu, biện pháp quan trọng của
chiến lược con người.
Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí phải
hướng vào mục tiêu bồi dưỡng về trí tuệ, thể lực, đạo đức, tâm hồn, tình cảm, lối
sống, thế giới quan, nhân sinh quan khoa học, hướng tới chân, thiện, mỹ. Phát
huy những giá trị di sản văn hoá, nghệ thuật của dân tộc, đồng thời giáo dục
thiếu nhi chọn lọc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Phát hiện và bồi dưỡng
kịp thời các năng khiếu, tài năng của thiếu nhi về văn hoá, văn nghệ, thể thao.
Tóm lại: Đảng, Nhà nước, Chính phủ cũng như Thành ủy, Ủy ban Nhân
dân thành phố Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến công tác đào tạo thế hệ trẻ, đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước, mà bắt đầu từ lứa tuổi mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học..., trong đó giáo dục phổ thông có vai
trò đặc biệt quan trọng. Hệ thống chỉ thị, nghị quyết, quyết định và các văn bản
pháp quy của Đảng và Nhà nước, từ Trung ương đến Cơ sở về cơ bản đã hoàn
11
chỉnh và cho phép chúng ta có đầy đủ cơ sở pháp lý triển khai trong thực tiễn.
Tuy nhiên, đây lại là khâu yếu nhất trong cả quy trình đưa Nghị quyết của Đảng
vào cuộc sống. Đây là vấn đề đề tài luận án sẽ góp phần giải quyết một phần nhỏ
trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện trong trường tiểu học tại
TP.HCM hiện nay.
1.2. Các khái niệm, quan điểm và học thuyết liên quan đến vấn đề giải trí