ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề:
Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường là chủ đề nóng bỏng được
sự quan tâm và ủng hộ của nhiều nước trên thế giới.
Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có
Việt Nam là cải thiện môi trường đang bò ô nhiễm do các chất độc hại phát sinh
từ nền công nghiệp và hoạt động sản xuất. Điển hình như các ngành công
nghiệp cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, y dược,
luyện kim xi mạ, giấy, đặc biệt là ngành dệt nhuộm đang phát triển mạnh mẽ
và chiếm kim ngạch xuất khẩu cao của Việt Nam.
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế đã có những bước phát triển
mạnh mẽ, sự tăng dân số đã làm ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường sinh
thái tự nhiên về các mặt như: khí thải, tiếng ồn, rác thải… và đặc biệt đáng
quan tâm là vấn đề nước thải.
Hiện nay trong thành phố, mỗi ngày với lượng nước thải khổng lồ được đổ
ra các sông ngòi, kênh rạch trong thành phố mà chưa qua xử lý, điều đó đã dẫn
đến sự ô nhiễm môi trường tự nhiên nghiêm trọng. Đa số các xí nghiệp chưa có
hoặc có thì cũng rất sơ sài hệ thống xử lý nước thải, dẫn đến lượng nước thải đổ
ra cống rãnh mang nhiều chất độc hại cho môi trường.
Và có thể nói nước thải công nghiệp dệt nhuộm là một trong những loại
nước thải ô nhiễm nặng nề và tác động mạnh đến môi trường nhất. Đặc tính
của loại nước thải này là độ kiềm cao, độ màu lớn, nhiều hóa chất độc hại với
các loài thủy sinh.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phước Long trực thuộc bộ công nghiệp nhẹ, và
nay là một trong những thành viên tiêu biểu của tập đoàn dệt may Việt Nam.
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy tương đối hoàn chỉnh bao gồm các
công đoạn xử lý hóa lý, xử lý vi sinh kết hợp với tác nhân ôxy hóa mạnh…
Công nghệ này tương đối hoàn chỉnh giúp giảm được tải lượng ô nhiễm, sản
khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về các vấn đề liên quan.
Phương pháp thực nghiệm: lấy mẫu, phân tích và chạy mô hình trong
phòng thí nghiệm.
Phương pháp tổng hợp: tổng hợp những kiến thức đã học thu thập những
số liệu từ những nguồn đáng tin cậy.
1.5. Giới hạn nghiên cứu:
Nước thải được sử dụng để nghiên cứu được lấy trực tiếp tại Công Ty Cổ
Phần Đầu Tư Phước Long, Quận 9, Tp.HCM
Mẫu phân tích được thực hiện tại phòng thí nghiệm Khoa môi trường &
Công nghệ sinh học trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ.
1.6. Thời gian thực hiện đề tài:
Thời gian thực hiện 12 tuần: từ ngày 05/04/2010 đến ngày 28/06/2010
Ngày 05/04 – 16/05: Hoàn thành ½ lý thuyết.
Ngày 17/05 – 31/05: Xin mẫu nước thải về phân tích, chạy mô hình trong
phòng thí nghiệm.
Ngày 01/06 – 03/06: Tổng hợp số liệu từ quá trình phân tích, chạy mô
hình.
Ngày 04/ 06 – 21/06: Tiếp tục hoàn thành phần lý thuyết.
Ngày 22/06 – 28/06: Chỉnh sửa, bổ sung, in thử đồ án.
Ngày 29/06 – 30/06: Hoàn thành đồ án.
Ngày 30/06 – 14/07: In đồ án, nộp CD.
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM VÀ KHẢ NĂNG
GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
2.1. Tổng quan về ngành dệt nhuộm ở Việt Nam:
Ngành công nghiệp Dệt -Nhuộm ra đời từ rất lâu ở nước ta và là một trong
những ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước, nó đóng góp đáng kể vào
ngân sách nhà nước, năm 2007 ngành may mặc trong đó có dệt nhuộm ướt tính
2.2. Quy trình công nghệ tổng quát của ngành dệt nhuộm.
2.2.1 Nguyên liệu dệt:
Nguyên liệu trực tiếp là các loại sợi. Nhìn chung các loại vải đều được dệt
từ 3 loại sợi sau:
Sợi Cotton: được kéo từ bông vải, có đặc tính hút ẩm cao, xốp, bền trong
môi trường kiềm, phân hủy trong môi trường axit, cần phải xử lý kỹ trước khi
loại bỏ tạp chất.
Sợi pha PECO( Polyester và Cotton):là sợi hóa học dạng phân tử cao được
tạo thành từ quá trình tổng hợp hữu cơ, hút ẩm kém, cứng, bền ở trạng thái ướt
sơ, sợi này bền với axit nhưng kém bền với kiềm.
Sợi Cotton 100%, PE, sợi pha 65% PE và 35% cotton…
2.2.2. Nguyên liệu nhuộm và in hoa:
Sơ lược về thuốc nhuộm :
Thuốc nhuộm là tên chung của các hợp chất hữu cơ có màu , rất đa dạng về
màu sắc và chủng loại. Chúng có khả năng nhuộm màu bằng cách bắt màu hay
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
gắn màu trực tiếp lên vải. Tuỳ theo cấu tạo tính chất và phạm vi của chúng, người
ta chia ra như sau :
Pigment: Là một số thuốc nhuộm hữu cơ không hoà tan và một số chất vô cơ
có màu như các bôxit và muối kim loại. Thông thường Pigmemt được dùng trong
in hoa.
Thuốc nhuộm Azo : Loại thuốc nhuộm này hiện nay đang được sản xuất rất
nhiều, chiếm trên 50% lượng thuốc nhuộm. Đây là loại thuốc nhuộm có chứa một
hay nhiều nhóm Azo : - N = N - . nó có các loại sau:
+ Thuốc nhuộm phân tán : là những hợp chất màu không tan trong nước nên
thường nhuộm cho loại sơ tổng hợp ghét nước.
– kỹ thuật in lưới”)
Bảng 2.2: Các thành phần lớp thuốc nhuộm và phần trăm màu đi vào
dòng thải.
STT Thuốc nhuộm Loại sợi sử dụng Phần màu thải (%)
1 Hoạt tính Sợi bông, cellulose, len 5 – 50
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 7
Tên gọi loại thuốc nhuộm
Tên gọi thông phẩm thường gặp
Thuốc nhuộm
(Tiếng Việt)
Dyes
(tiếng Anh)
Trực tiếp Direct Dipheryl, sirius, pirazol, chloramin…
Axit Acid Eriosin, irganol, carbolan …
Bazơ Basic Malachite, auramine, rhodamine…
Hoạt tính Reactive Procion, cibaron…
Lưu huỳnh Sulphur Thionol, pyrogene, immedia…
Phân tán Disperse Foron, easman, synten…
Pitmen Pitment Oritex, poloprint, acronym…
Hoàn nguyên không tan Vat dyes Indanthrene, caledon, durindone…
Hoàn nguyên tan Indigosol Solazon, cubosol, anthrasol…
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
2 Phân tán Sợi polyester, polyamide 8 – 20
3 Trực tiếp Sợi bông, cellulose, tơ lụa 5 – 30
4 Hoàn nguyên Sợi bông 5 – 20
5 Lưu huỳnh Sợi bông, celllulose 30 – 40
6 Axit Len, tơ lụa, polyamide 7 – 20
7 Cation Polyacrylonitrile 2 – 3
8 Pigment Sợi bông 1
(Nguồn: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học – PGS.TS
x
Axit
x x x
Phức kim
loại
x x
Cation
x
Crom
x
(Nguồn Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải – Ngô Thò Nga – Trần Vân
Nhân)
In hoa :
In hoa là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc
vải màu bằng hồ in.
Hồ in là một loại hỗn hợp các loại thuốc nhuộm ở dạng hoà tan hay pigment
dung môi. Các loại thuốc nhuộm dùng cho in hoa như pigment, hoạt tính, hoàn
nuyên, azo không tan và indigozol. Hồ in có nhiều loại như hồ tinh bột, dextrin, hồ
liganit natri, hồ nhũ tương hay hồ nhũ hoá tổng hợp.
Hồ tinh bột : Tinh bột : 199 g
Nước : 987 g
HCl 28% : 1.5g
CH
3
COONa: 1.5g
Hồ dextrin : British gum D :500g
Nước : 500g
Hồ dextrin được dùng để in thuốc nhuộm hoàn nguyên và in phá gắn màu
Hồ nhũ tương : Chất nhũ tương dispersal PR 8-15 g
Làm bóng vải: ngâm vải vào thùng dung dòch NaOH có nồng độ 280 –
300 g/l, sau đó vải được giặt nhiều lần. Sau công đoạn này xơ sợi trờ nên xốp
hơn, dễ thấm nước, sợi bóng và dễ bắt màu thuốc nhuộm hơn.
Tẩy trắng: dùng các chất tẩy như H
2
O
2
, NaClO, NaClO
2
để lấy màu tự
nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn, làm vải có độ trắng đúng yêu cầu.
Nhuộm, in hoa và hoàn tất: dùng các loại thuốc nhuộm tổng hợp và các
loại chất trợ để tạo màu sắc khác nhau cho vải. Sau khi nhuộm, vải có thể in
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
hoa để tạo ra các vân hoa trên vải, vải được giặt nóng và giặt lạnh nhiều lần,
hoàn tất quy trình dệt nhuộm.
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 11
H
2
O, tinh bột, phụ
gia
Hơi
nước
Kéo sợi, chải, ghép,
đánh ống
Hồ sợi
Nước thải
Dòch nhuộm thải
H
2
O
2
,NaOCl,
hóa chất
Dung dòch nhuộm
NaOH, hóa chất
H
2
SO
4
H
2
O, Chất tẩy
giặt
Sản phẩm
Sản phẩm
Giặt
Hoàn tất, văng khổ
Hơi nước
Hồ, hóa chất
Nước thải
Nước thải
H
2
SO
một lượng chất ô nhiễm trong dòng thải.
Thành phần của nước thải phụ thuộc nhiều vào đặc tính của vật liệu
nhuộm, bản chất thuốc nhuộm, các chất phụ trợ và hóa chất khác được sử dụng.
Nói chung, nước thải dệt nhuộm có tính kiềm, nhiệt độ cao, độ dẫn điện lớn và
tỷ lệ BOD : COD thấp (có nghóa là khả năng phân hủy sinh học thấp). Tải
lượng các chất hữu cơ trong nước thải chủ yếu sinh ra từ quá trình tiền xử lý
bằng hóa chất, trong trường hợp nấu kiềm vải BOD có thể lên tới 210 kg/tấn.
Nguồn nước thải bao gồm nước thải từ các công đoạn chuẩn bò sợi, chuẩn
bò vải, nhuộm và hoàn tất. Các loại thuốc nhuộm được đặc biệt quan tâm vì
chúng thường là nguồn sinh ra các kim loại, muối và màu trong nước thải, chất
hồ vải với hàm lượng BOD, COD cao và các chất hoạt động bề mặt là nguyên
nhân chính gây nên tính độc thủy sinh của nước thải dệt nhuộm. Các chất phụ
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
trợ cho quá trình dệt nhuộm được chia thành những loại khác nhau theo mối
nguy hiểm mà chúng gây ra.
Các nguồn phát sinh chất thải ô nhiễm quan trọng trong nước thải của
phân xưởng nhuộm được thể hiện qua bảng 2.4.
Bảng2.4: Nguồn sinh các chất ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm
Thông số chất ô nhiễm Nguồn phát sinh
Kiềm pH Nhuộm bằng các loại thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc
nhuộm hoàn nguyên không tan.
Axit pH Thuốc nhuộm axit, thuốc nhuộm phân tán.
Màu Thuốc nhuộm hoạt tính và thuốc nhuộm sunphua.
Kim loại nặng Thuốc nhuộm phức chất kim loại và pigment.
Hydrocacbon chứa halogen Chất tẩy rửa, chất khử nhờn, chất tải, tẩy trắng clo.
Dầu khoáng Làm hồ in, chất khử và chống tạo bọt.
Photpho Các chất tạo phức.
Muối trung tính Thuốc nhuộm hoạt tính.
(Nguồn: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học - PGS.TS
Khi các chất trên đi vào dòng thải sẽ làm tăng cao tải lượng ô nhiễm dòng
thải chung. Thêm nữa, ngay cả các hóa chất công nghệ cũng có thể đưa thẳng
vào dòng thải do rò rỉ, loại bỏ, đổ đi, hoặc vệ sinh thùng, bể chứa, máng thuốc
thừa.
2.3.1.3. Đặc tính của nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm ở Việt
Nam
Nước thải dệt nhuộm ô nhiễm hữu cơ: mức độ ô nhiễm do các hợp chất
hữu cơ và các chất vô cơ sử dụng oxy hóa được thể hiện bằng các chỉ tiêu đặc
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
trưng, nhất là COD và BOD
5
. Tỷ lệ COD/BOD của nước thải dệt nhuộm của
công ty dệt nhuộm ở nước ta trong khoảng giới hạn 2:1 đến 3:1, tức là còn có
thể phân hủy vi sinh. Song với xu hướng tăng sử dụng xơ sợi tổng hợp thì nước
thải ngày càng khó phân hủy vi sinh.
Nước thải dệt nhuộm có tính độc nhất đònh với vi sinh và cá do những yếu
tố sau:
Nước thải trực tiếp đổ ra cống rãnh không qua xử lý.
Độ pH: nước thải dệt nhuộm ở nước ta hiện nay mà sản phẩm chủ yếu là
sợi bông (100% cotton)và sợi pha polyeste/bông, polieste/visco có tính kiềm
cao. Độ pH đo được từ 9 ÷ 12. Nước thải có tính kiềm cao như thế, nếu không
được trung hòa sẽ làm tổn hại hệ sinh thái. Cá cũng không thể sống được trong
môi trường nói trên.
Các chất độc khác: kim loại nặng (đồng, crôm, niken, coban, kẽm, chì,
thủy ngân), các halogen hữu cơ, …
Bảng 2.5: Các chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải dệt nhuộm.
Công đoạn Chất ô nhiễm Đặc tính của nước thải
Hồ sợi, giũ hồ
Tinh bột, glucozơ, carbonxy
dầu mỡ.
Hoàn thành Vệt tinh bột, mỡ, muối…
Kiềm nhẹ, BOD thấp,
lượng nhỏ.
(Nguồn: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học – PGS.TS
Lương Đức Phẩm)
Nước thải từ các cơ sở dệt nhuộm có màu rất đậm: màu đậm là do nước
thải không được tận dụng hết và không gắn màu vào xơ sợi gây ra. Ngày nay
thuốc nhuộm hoạt tính được sử dụng càng nhiều thì nước thải có màu càng
đậm. Điều đó cộng đồng xã hội không chấp nhận. Và màu đậm của nước thải
cản trở sự hấp thụ của oxy, của bức xạ mặt trời; ảnh hưởng đến sự hô hấp, sự
sinh trưởng của sinh vật cũng như khả năng phân giải của vi sinh đối với các
hợp chất hữu cơ có trong nước thải.
Tóm lại nước thải các cơ sở dệt nhuộm tại nước ta có nhiều chỉ tiêu ô
nhiễm vượt quá giới hạn cho phép thải ra môi trường, có màu đậm khó chấp
nhận được, có tính độc nhất đònh với vi sinh vật và cá. Vì vậy phải nhất thiết
tiến hành xử lý nước thải dệt nhuộm trước khi thải ra ngoài môi trường.
2.3.1.4. Các chất độc hại trong nước thải từ nhà máy dệt nhuộm:
Mức độ ô nhiễm của nước thải công nghiệp dệt nhuộm nói chung phụ
thuộc rất lớn vào loại. Lượng hóa chất sử dụng, kết cấu mặt hàng sản xuất( tẩy
trắng, nhuộm, in hoa…), tỉ lệ sử dụng sợi tổng hợp, loại hình công nghệ sản
xuất( gián đoạn, liên tục hay bán liên tục), đặc tính máy móc sử dụng…
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
Bảng 2.6: Số liệu khảo sát của các cơ quan chuyên ngành đối với các xí
nghiệp dệt nhuộm ở các tỉnh phía Nam cho thấy:
Nhà máy Lưu
lượng
pH Độ
màu
1250
510
490
969
560
260
120
145
92
63
140
51
-
280
350
180
190
250
130
-
651
630
480
486
506
563
230
98
95
45
và nấu tẩy.
Nước thải tinh bột xả ra từ khâu hồ sợi làm giảm nồng độ oxy hòa tan
trong nước, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của các loài động vật thủy sinh.
Xảy ra quá trình phân hủy yếm khí, phát sinh mùi hôi thối, đó là mùi của hỗn
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
hợp các chất khí CH
4
, CO
2
, NH
3
, H
2
S ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, mất
vẻ mỹ quang.
Các chất H
2
SO
4
, NaOCl, NaCl, Na
2
SO
4
, Na
2
S, Na
2
S
2
còn lại 30 – 40% sản phẩm thừa ở dạng nguyên thủy hoặc một số đã phân hủy
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
ở dạng khác. Ngoài ra một số chất điện ly, chất hoạt động bề mặt. Chất tạo
môi trường… cũng tồn tại trong thành phần nước thải này. Đó là nguyên nhân
gây ra độ màu cao của nước thải dệt nhuộm.
Nước thải ở giai đoạn hồ sợi cũng có hàm lượng chất hữu cơ cao. Tuy
nhiên công đoạn hồ sợi lượng nước tương đối ít, hầu như toàn bộ phẩm hồ được
bám trên bề mặt vải, nước thải chỉ xả ra khi làm vệ sinh thiết bò nên không
đáng kể. Độ màu của nước thải quá cao, việc xả thải nếu chưa qua xử lý sẽ
làm cho nguồn nước bò vẩn đục. Chính các thuốc nhuộm thừa có khả năng hấp
thụ ánh sáng, ngăn cản sự khuyết tán của ánh sáng vào nước, do vậy thực vật
dần dần bò hủy diệt, sinh thái nguồn nước có thể bò ảnh hưởng nghiêm trọng.
Các chất độc hại với vi sinh và cá:
• Xút (NaOH) và natri cacbonat (Na
2
CO
3
) được sử dụng với số lượng lớn
để nấu vải sợi bông và xử lý trước khi pha (chủ yếu là polyester/bông).
• Axit vô cơ (H
2
SO
4
) dùng để giặt, trung hòa xút và hiện màu thuốc
nhuộm hoàn nguyên (tan indigosol).
• Các chất khử vô cơ như natri hydrosulfit (Na
2
S
• Tạp chất dầu khoáng, silicon từ dầu do kéo sợi tách ra.
Các chất ít độc và có thể phân giải vi sinh:
• Xơ sợi và các tạp chất thiên nhiên có trong xơ sợi bò loại bỏ trong các
công đoạn xử lý trước.
• Các chất dùng hồ sợi dọc trên cơ sở tinh bột biến tính.
• Axit acetic (CH
3
COOH), axit formic (HCOOH) để điều chỉnh pH.
• Các chất giặt với ankyl mạch thẳng dùng để giặt tẩy, làm mềm
2.3.1.5. Lượng nước thải của các mặt hàng dệt nhuộm.
Do đặc điểm của ngành công nghiệp dệt nhuộm là công nghệ sản xuất
gồm nhiều công đọan, thay đổi theo mặt hàng, nên khó xác đònh chính xác
thành phần và tính chất nước thải. Trong nước thải dệt nhuộm có chứa nhiếu
chất xơ, sợi, dầu mỡ, chất hoạt tính bề mặt, axit, kiềm, tạp chất, thuốc nhuộm,
chất điện ly, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất ôxy hóa, kim loại nặng,…
Có thể tóm tắt chất lượng nước thải trong các công đoạn xử lý như sau:
Nấu: lượng nước thải 60m
3
/tấn vải.
BOD
5
= 20-60 kg/tấn vải.
pH = 12-14.
Giặt tẩy: lượng nước thải 5-6 m
3
/tấn vải.
BOD
5
= 60-150 kg/tấn vải.
nước thải/tấn vải. Ngoài ra có thể tính khối
lượng nước thải dựa trên lượng nước cấp sử dụng trong nhà máy, vì hầu như
trong các nhà máy không có hệ thống nước hoàn lưu.
2.3.2. Khí thải.
Ô nhiễm không khí do các loại khí như CO, SO
2
, NO
2
, NH
3
, CO
2
được thải
ra từ việc đốt than để vận hành lò hơi cho công đoạn nhuộm, nấu, sấy sản
phẩm. Trung bình mỗi doanh nghiệp dệt đốt khoảng gần 2 tấn than/ngày. Gần
như toàn bộ lượng khí này được thải trực tiếp vào môi trường. Ngoài ra các loại
mùi hôi thối bốc lên từ việc phân huỷ các chất hữu cơ trong nước thải rất nặng
nề. Các loại khí thải này đang ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của người dân.
2.3.3. Chất thải rắn.
Chất thải rắn bao gồm xơ sợi phế phẩm thải loại ra (có thể tái sử dụng
hoặc không thể tái sử dụng), bao bì đóng gói hỏng, mép vải cắt thừa, mảnh vải
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
vụn. Lượng chất thải rắn sinh ra khác nhau giữa các cơ sở, phụ thuộc vào quy
mô và loại dây chuyền sản xuất hoạt động của máy móc.
Tóm lại, nguồn phát sinh chất thải do hoạt động của cơ sở dệt nhuộm và
tính chất của chúng có thể trình bày một cách khái quát qua bảng 2.6 sau:
Bảng 2.7: Nguồn gây ô nhiễm của nhà máy dệt nhuộm.
Chất ô
nhiễm
kim loại nặng, các polyme tổng
hợp, sơ sợi, các muối trung tính,
chất hoạt động bề mặt.
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TH.S LÂM VĨNH SƠN
1.2:Nước mưa chảy qua
các bãi vật liệu, rác của
nhà máy
Hàm lượng cặn lơ lửng lớn,
BOD, COD rất cao.
1.3:Nước thải sinh hoạt
Chứa nhiều đất cát, BOD, COD
cao
2. Khí thải
-Từ khâu tẩy trắng
-Lò hơi, máy phát điện
Khí clo, NO
2
, khí từ các hóa chất
hữu cơ và axit (H
2
SO
4
), SO
2
, các
khí
3. Chất thải
rắn
-Chất thải rắn công nghiệp
Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng không
thể tách được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những
hạt rắn có kích thước quá nhỏ. Để tách các hạt rắn đó có một cách hiệu quả
bằng phương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương
hỗ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm làm tăng vận tốc
lắng của chúng.
Việc thử các hạt keo rắn bằng trọng lượng đòi hỏi trước hết cần trung hòa
điện tích thường được gọi là quá trình đông tụ( Coagulation) còn quá trình tạo
thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ( Flocculation).
Trong tự nhiên, tùy theo nguồn gốc xuất xứ cũng như bản chất hóa học,
các hạt lơ lửng đều mang điện tích âm hoặc dương.
Trong xử lý nước thải, sự đông tụ diễn ra dưới tác động của chất đông tu.
Chất đông tụ trong nước tạo thành các bông hydroxit kim loại, lắng nhanh trong
trường trọng lực. Các hạt keo có điện tích âm yếu còn các bông đông tụ có
SV: TRẦN THỊ BĂNG DUNG Page 25