i
LỜI CẢM ƠN
Qua hơn một tháng thực tập tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Lữ hành
Tuổi Trẻ, em đã tích lũy đƣợc nhiều kiến thức thực tế và kinh nghiệm làm việc quý báu .
Để có đƣợc kiến thức và thành quả là bài chuyên đề thực tập, em xin cảm ơn
quý Thầy Cô khoa Kinh Tế trƣờng Đại học Nha Trang đã hết sức tạo điều kiện để
sinh viên ngành Du lịch đi thực tập tại các đơn vị chuyên ngành tiếp xúc với môi
trƣờng doanh nghiệp, vận dụng lý thuyết vào thực tế.
Em xin chân thành cảm Cô Quách Thị Khánh Ngọc đã hƣớng dẫn tận tình,
sửa chữa đề tài và cung cấp tài liệu để em hoàn thành bài chuyên đề thực tập này.
Chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Lữ
hành Tuổi Trẻ đã nhận em vào thực tập và sinh hoạt tại công ty, cùng toàn thể các
anh chị đã giúp đỡ tận tình để em có cơ hội cọ xát, học hỏi tích lũy kinh nghiệm cho
bản thân.
Em xin cảm ơn các thầy cô giảng viên bộ môn Quản trị du lịch đã cho em
nhiều tri thức quý báu trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Cảm ơn các anh chị khóa trƣớc đã góp ý và chia sẻ những kinh nghiệm cho
em để em hoàn thành tốt đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Trần Văn Thật
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH TOUR DU LỊCH SINH THÁI CẦN GIỜ
CHO CÔNG TY DU LỊCH TUỔI TRẺ 1
ĐẾN CẦN GIỜ CHO CÔNG TY DU LỊCH TUỔI TRẺ 50
3.1 Nghiên cứu thị trƣờng, xác định khách hàng mục tiêu 50
3.1.1 Nghiên cứu thị trƣờng, phân khúc mục tiêu: 50
3.1.1.1 Số liệu thứ cấp: 50
3.1.1.2 Số liệu sơ cấp: 51
3.2 Xác định chủ đề Tour: 54
3.3. Chọn điểm đến: 55
3.4. Thu thập thông tin: 55
3.4.1. Các tài nguyên và điểm đến chính tại khu du lịch sinh thái Cần Giờ: 55
3.4.2 Phƣơng tiện vận chuyển và cơ sở hạ tầng: 60
3.5. Phân bổ thời gian chƣơng trình 62
3.6. Xây dựng lịch trình Tour: 62
3.6.1.Tour 1: 62
3.6.2.Tour 2 : 64
3.6.3.Phân tích chi phí và lợi nhuận 67
3.7. Kiểm tra vận hành thực tế và điều chỉnh cho phù hợp 68
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 1
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 - Cơ cấu nhân sự tại Công ty Du lịch Tuổi Trẻ 26
Bảng 2.2: Các dạng địa hình trong vùng ngập mặn Cần Giờ. 29
Bảng 2.3 Các sông chính ở Cần Giờ 31
Bảng 3.1: Bảng giá thuê xe đi Cần Giờ 61
Organization ( Tổ chức giáo dục, khoa học, và văn
hóa của Liên Hợp Quốc )
8
VNĐ
Đồng Việt Nam
1
XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH TOUR DU LỊCH SINH THÁI
CẦN GIỜ CHO CÔNG TY DU LỊCH TUỔI TRẺ
NỘI DUNG CHI TIẾT
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội của đất
nƣớc, ngành du lịch Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ với các con số tăng
trƣởng ấn tƣợng và nhiều sự kiện đáng nhớ. Với lợi thế là một đất nƣớc có điều kiện
kinh tế và chính trị ổn định, thiên nhiên ƣu ái ban tặng nhiều danh lam thắng cảnh
độc đáo và kỳ thú, giàu di sản văn hóa và có bề dày lịch sử, con ngƣời Việt Nam
sống bình dị, thân thiện đã đƣa Việt Nam trở thành điểm đến mới đầy hấp dẫn đối
với du khách quốc tế. Đồng thời, du lịch ngày càng là nhu cầu quan trọng của con
ngƣời khi cuộc sống của đại đa số ngƣời dân Việt Nam ngày càng đƣợc nâng cao và
yêu cầu về chất lƣợng cuộc sống ngày càng đƣợc chú trọng. Sở thích khách du lịch
cũng ngày một thay đổi, phong phú và đa dạng hơn. Một trào lƣu rất đáng đƣợc
quan tâm là du khách ngày càng có xu hƣớng thân thiện với môi trƣờng tự nhiên.
Họ muốn nhìn thấy những mơi có phong cảnh đẹp chƣa bị hủy hoại bởi bàn tay con
ngƣời nhƣ bãi biển cát trắng tuyệt đẹp, các làng mạc nông thôn còn nguyên sơ,
khám phá những khu rừng nguyên sinh, con ngƣời và văn hóa bản địa hấp
dẫn…Bởi vậy đã có rất nhiều khu du lịch sinh thái đƣợc hình thành, phục vụ cho
• Tìm hiểu, thiết kế tour du lịch sinh thái phù hợp với địa hình huyện Cần Giờ
3. Đối tƣợng nghiên cứu: tour du lịch sinh thái
4. Phạm vi nghiên cứu: huyện Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
5.1. Phƣơng pháp tiếp cận: sử dụng phƣơng pháp này để tìm kiếm và nêu bật đƣợc
đối tƣợng nghiên cứu, thu thập và phân tích các thông tin ban đầu, vạch ra các
hƣớng nghiên cứu.
3
5.2. Phƣơng pháp phân tích hệ thống: áp dụng phƣơng pháp này nhằm mục đích
nghiên cứu tác động giữa các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển du lịch nói chung,
du lịch sinh thái nói riêng
5.3. Phƣơng pháp khảo sát thực địa: sử dụng phƣơng pháp này để khảo sát thực địa
sự phân bố các dạng tài nguyên du lịch Cần Giờ, sự phân bố và khả năng vận hành
của hệ thống cơ sở hạ tầng chủ yếu là hệ thống giao thông vận tải, khả năng liên kết
của chúng. Từ đó thiết kế tour du lịch sinh thái phù hợp với điều kiện tại địa
phƣơng
5.4. Phƣơng pháp thu thập và xử lý thông tin: Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng trong
việc thu tập tài liệu liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu. Sau đó xử lý và phân tích các
tài liệu đó.
6. Ý nghĩa thực tiễn
• Kết quả nghiên cứu là một trong những cơ sở hữu ích để các nhà đầu tƣ
xem xét quyết định đầu tƣ dự án này trong thực tế.
• Tour du dịch sinh thái nếu đƣa vào thực hiện sẽ góp phần thúc đẩy các
ngành có liên quan phát triển đầu tƣ cơ sở vật chất du lịch, nâng cao ý thức bảo vệ
môi trƣờng của mọi ngƣời nói chung và thế hệ trẻ nói riêng, nâng cao giá trị của
những tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn của huyện Cần Giờ.
• Nâng cao kĩ năng sống cho thế hệ trẻ ngày nay, góp phần chung sức bảo
vệ môi trƣờng thiên nhiên.
5
lịch. Cũng có ý kiến cho rằng: Du lịch sinh thái đồng nghĩa với du lịch đạo lý, du
lịch có trách nhiệm, du lịch xanh, du lịch có lợi cho môi trƣờng hay có tính bền vững.
“Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự
nhiên làm đối tƣợng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn,
thƣởng thức những cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái. Đó cũng là hình
thức kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về những
cảnh đẹp của quốc gia cũng nhƣ giáo dục tuyên truyền và bảo vệ, phát triển môi
trƣờng và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững.” (Lê Huy Bá - Giáo trình du
lịch sinh thái, 2009).
Du lịch sinh thái là một hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, định hƣớng về
môi trƣờng tự nhiên và nhân văn, đƣợc quản lý một cách bền vững và có lợi cho
sinh thái (Hiệp hội Du lịch sinh thi Australia).
“Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa
bản địa gắn với giáo dục môi trƣờng, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển
bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phƣơng” (Định nghĩa về Du
lịch sinh thái ở Việt Nam).
Lịch sử nhân loại đã chỉ ra rằng : quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, một
mặt góp phần vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân;
mặt khác, nó cũng gây ra những “vấn đề” cho môi trƣờng sinh thái: tài nguyên sinh
vật đa dạng sinh học và đang bị đe dọa đến mức báo động, các dạng tài nguyên môi
trƣờng đất, nƣớc, không khí cũng đang trên đà suy thái và ô nhiễm.
Cho đến nay, khái niệm Du lịch sinh thái vẫn còn đƣợc hiểu dƣới nhiều góc
độ khác nhau, với những tên gọi khác nhau. Mặc dù, những tranh luận vẫn còn đang
diễn tiến nhằm tìm ra một định nghĩa chung nhất về Du lịch sinh thái, nhƣng đa số
các ý kiến của các chuyên gia hàng đầu về Du lịch sinh thái đều cho rằng Du lịch
sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn
và đƣợc nuôi dƣỡng, quản lý theo hƣớng bền vững về mặt sinh thái. Du khách sẽ
đƣợc hƣớng dẫn tham quan với những diễn giải cần thiết về môi trƣờng để nâng cao
với một hệ sinh thái cụ thể có thể đƣợc khai thác, đƣợc sử dụng để tạo ra các sản
7
phẩm du lịch sinh thái, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, du lịch
sinh thái nói riêng mới đƣợc xem là tài nguyên du lịch sinh thái.
Tài nguyên du lịch sinh thái bao gồm: tài nguyên đã và đang khai thác và tài
nguyên mà triển vọng là sẽ khai thác. Khả năng khai thác tài nguyên du lịch sinh
thái phụ thuộc vào:
Khả năng nghiên cứu, phát hiện và đánh giá các tiềm năng của tài nguyên.
Mức độ yêu cầu để phát triển sản phẩm du lịch sinh thái nhằm thõa mãn
nhu cầu ngày càng cao và càng đa dạng của du khách.
Khả năng tiếp cận để khai thác các tiềm năng của tài nguyên du lịch sinh thái.
Trình độ tổ chức quản lý đối với việc khai thác tài nguyên du lịch sinh thái.
Nói chung tài nguyên du lịch sinh thái rất đa dạng và phong phú. Một số
loại tài nguyên du lịch sinh thái chính thƣờng đƣợc khai thác và phục vụ nhu cầu
của khách du lịch sinh thái bao gồm:
Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học
cao với nhiều loại sinh vật đặc hữu, quý hiếm ( các vƣờn quốc gia, các khu bảo tồn
thiên nhiên, các khu dự trữ sinh quyển…)
Các hệ sinh thái nông nghiệp ( vƣờn cây ăn trái, làng hoa…)
Các giá trị văn hóa bản địa có sự hình thành và phát triển gắn liền với sự
tồn tại và phát triển của hệ sinh thái tự nhiên nhƣ: các phƣơng thức canh tác, các lễ
hội, sinh hoạt truyền thống dân tộc…
1.4 Các tài nguyên du lịch sinh thái ở Việt Nam
Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh nhƣ: Vịnh Hạ Long – di sản của thế
giới, Cần Giờ - khu dự trữ sinh quyển thế giới, một số vƣờn Quốc gia có hệ sinh
thái đa dạng nuôi dƣỡng nhiều loại động, thực vật quý hiếm với không gian thoáng
đãng rừng xanh ngút ngàn, biển cả êm đềm…Bên cạnh thiên nhiên hấp dẫn còn có
những nét tín ngƣỡng đặc sắc, những di tích khảo cổ, di sản văn hóa lịch sử,…khêu
gợi tính tò mò, ham hiểu biết của con ngƣời. Tất cả tạo nên một nƣớc Việt Nam
Loại hình du lịch này dành cho những du khách là những chiến sĩ trong và
ngoài nƣớc đã từng sống, chiến đấu ở những vùng rừng núi, hải đảo trong chiến
tranh. Sau thời gian chuyển công tác hoặc đi kinh tế ở nơi khác muốn trở về nơi xƣa
9
để ôn lại kỷ niệm một thời. Hoặc du khách ngƣỡng mộ cuộc chiến đấu của dân tộc,
hay học sinh, sinh viên đến đây để nghe thuyết minh viên địa phƣơng kể về những
cuộc chiến đấu và các chiến công hiển hách của nhân dân ta. Du khách thƣờng đến
những khu bảo tồn thiên nhiên có căn cứ cách mạng hay các khu di tích lịch sử (
Phú Quốc, Bạch Mã, Nam Cát Tiên).
Du lịch sinh thái rạn san hô
Du lịch tham quan các hệ sinh thi san hô là một hình thức du lịch khá mới
mẻ, có tính hấp dẫn cao và thu đƣợc nhiều lợi nhuận. Việc tận dụng các rạn sinh
thái san hô cho phát triển du lịch sinh thái là hình thức bảo tồn không chỉ cho các
tảng đá san hô mà còn cho cả những sinh vật biển sống nhờ các bãi đá này. Hệ sinh
thái san hô là hệ sinh thái phong phú nhất trên trái đất, nó đƣợc ví nhƣ những khu
rừng nhiệt đới về sự đa dạng và mức độ sinh sản.
Nhƣng trong những năm gần đây, do sự nóng lên của toàn cầu, sự ô nhiễm
môi trƣờng từ các hoạt động ven biển và sự khai thác quá mức của con ngƣời đã
làm suy thoái và biến mất nhiều rạn san hô có tầm qua trọng và với quy mô không
nhỏ. Hiện nay, ở Việt Nam có thể khẳng định một số khu vực có điều kiện phát
triển du lịch sinh thái rạn san hô là:
Đảo Cát Bà (Hải Phòng)
Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu)
Vùng vịnh Vân Phong, Hòn Mun (Khánh Hòa)
Các quần đảo miền Trung
Đảo Phú Quốc.
1.5 Quy trình thiết kế tour du lịch sinh thái
(Quản trị hãng lữ hành – Th.s Nguyễn Quốc Nam – Đại học Kinh Tế Tp. Hồ
Những báo cáo thƣờng kỳ bên trong doanh nghiệp lữ hành ví dụ nhƣ
những báo cáo kinh doanh, nguồn dữ liệu về du khách đến với doanh nghiệp trong
thời gian qua.
Kiến thức của cá nhân: Thông qua việc tự đi du lịch tìm hiểu và khám
phá, những chuyến Fam-trip và những hội thảo về du lịch hay các lãnh vực có liên quan.
Những nhân viên trong doanh nghiệp, đây là những nhân viên thƣờng
xuyên tiếp xúc với khách hàng, họ lắng nghe và ghi nhận những nhu cầu mong
muốn của khách hàng, ví dụ nhƣ nhân viên kinh doanh, nhân viên cung cấp dịch vụ
trực tiếp, nhân viên hƣớng dẫn, điều hành Tour…
Các nguồn thông tin chính thức và không chính thức trong doanh nghiệp
lữ hành nhƣ: ý kiến của nhân viên, các báo cáo tổng kết sau chƣơng trình Tour,
những đề nghị cải tiến chƣơng trình, các thông tin phản hồi của khách du lịch, ý
kiến đóng góp thông qua các nhóm focus group, hội nghị khách hàng…
Nguồn tƣ liệu bên ngoài hỗ trợ việc thiết kế Tour
Nhiều nhà thiết kế Tour với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thiết kế
chƣơng trình Tour du lịch thƣờng chỉ dựa vào những nguồn thông tin từ ngành du
lịch. Họ nắm rõ những kế hoạch bay, các khách sạn, những điểm tham quan thu hút
khách du lịch. Tuy nhiên việc có kiến thức và am hiểu về những nội dung này
không thôi thì chƣa đủ, họ cần tham khảo những nguồn dữ liệu khác. Những nguồn
thông tin và dữ liệu ngoài ngành du lịch cũng cung cấp nhiều thông tin quan trọng
cho việc hoạch định và thiết kế chƣơng trình du lịch. Cụ thể:
Bảng báo giá tham khảo từ các hãng lữ hành khác tại các quốc gia, thành
phố có lộ trình dự tính đi qua.
Các tập gấp quảng cáo từ các quốc gia khác, các dịch vụ cung cấp thông
qua các ấn phẩm của các tổ chức: cần đọc cẩn thận các nguồn tƣ liệu này và chọn
lựa những điểm chung nhất trong các tập gấp quảng cáo của các công ty lữ hành
nhƣ lộ trình của chƣơng trình Tour, các điểm thăm viếng…
Các hãng hàng không: Nghiên cứu các hãng hàng không và đƣờng bay tại
các quốc gia, thành phố mà chƣơng trình dự tính có lộ trình đi qua.
đòi hỏi chi phí khá cao.
13
Nhìn chung các cơ quan quản lý du lịch tại địa phƣơng và quốc gia, các viện
nghiên cứu, các trƣờng đại học có thể cung cấp nguồn thông tin nghiên cứu quan
trọng, hiệu quả và đáng tin cậy về các thông tin liên quan đến du lịch. Bên cạnh đó
hệ thống thông tin, thƣ viện có thể cung cấp nguồn thông tin cho doanh nghiệp lữ
hành tiếp cận, chọn lọc và sử dụng hiệu quả.
Dĩ nhiên nhân viên thiết kế Tour du lịch phải nghiên cứu và thu thập tất cả
các thông tin trên để hỗ trợ cho công việc thiết kế Tour và đôi khi chỉ nhằm phục vụ
cho một chƣơng trình Tour. Những nguồn thông tin cho phép tích lũy từ năm này
sang năm khác để hỗ trợ cho công việc.
Số liệu sơ cấp
Một khi doanh nghiệp lữ hành không có các nguồn thông tin cần thiết, lúc đó
doanh nghiệp phải tiến hành khảo sát trực tiếp để thu thập các thông tin sơ cấp.
Doanh nghiệp có thể tự tiến hành khảo sát thực tế hay thuê một đơn vị nghiên cứu
Marketing khác thực hiện theo những công việc do mình yêu cầu.
Nhƣ trình bày trong các nội dụng trên, việc tiến hành khảo sát trực tiếp đòi
hỏi tốn kém khá lớn, doanh nghiệp cần cân nhắc cẩn thận giữa chi phí bỏ ra và lợi
ích mang lại từ khảo sát này. Cần lƣu ý là doanh nghiệp lữ hành có thể kết hợp cuộc
khảo sát cùng với các trƣờng đại học các viện, điều này cho phép giảm chi phí vì
kết quả khảo sát sẽ phục vụ cho cả doanh nghiệp đồng thời nó cũng mang lại các lợi
ích cho các đơn vị liên quan.
Nhìn chung có hai phƣơng cách cơ bản đề tiến hành khảo sát là phƣơng pháp
định tính (quan sát, phỏng vấn trực tiếp hay focus group) và phƣơng pháp định
lƣợng (khảo sát thông qua thƣ từ, khảo sát qua điện thoại, khảo sát từ khách hàng
của doanh nghiệp).
Nguồn thông tin về thị trƣờng thông qua việc tiến hành khảo sát trực tiếp,
chƣơng trình khảo sát có thể tiến hành trên nhiều đối tƣợng khác nhau nhƣ thị
trƣờng khách du lịch trong nƣớc có nhu cầu đi du lịch nƣớc ngoài; khách du lịch
Đa dạng và phản ảnh đƣợc chủ đề
Khác lạ và đặc biệt cho khách du lịch
Đi trƣớc nhu cầu khách, kích thích và tạo ra cầu du lịch
Cần tìm hiểu tài nguyên du lịch điển hình và các điểm thu hút khách tại các
điểm đến, đây là yếu tố cơ bản để xây dựng các tuyến điểm du lịch đáp ứng các yêu
cầu của thị trƣờng mục tiêu.
Bước 4: Thu thập thông tin về các yếu tố cấu thành chương trình Tour
Doanh nghiệp lữ hành cần tiến hành thu thập tất cả các thông tin liên quan
đến các yếu tố cung và khả năng tiếp cận các tuyến điểm và dịch vụ du lịch đƣợc
cung cấp tại các địa phƣơng mà có các tuyến điểm, lộ trình chuyến đi đi qua. Các
thông tin này nhìn chung là các nguồn thông tin thứ cấp, doanh nghiệp chỉ cần
nghiên cứu, thu thập rồi tổng hợp các thông tin có liên quan đến tuyến, điểm du
lịch. Các thông tin cụ thể cần thu thập nhƣ sau:
Xác định những điểm đến, các điểm du lịch truyền thống, các tài nguyên
du lịch, các tiện nghi và cơ sở phục vụ du lịch.
Đánh giá khả năng đón tiếp của các điểm thu hút khách, các cơ sở tiện
nghi bổ sung nhằm tạo nên sự hấp dẫn cho chƣơng trình Tour.
Thu thập và đánh giá khả năng tiếp cận các tài nguyên và điểm đến du lịch.
Các thông tin về cơ sở hạ tầng phục vụ cho chƣơng trình Tour nhƣ cơ sở
ăn uống, lƣu trú, sân bay, bến cảng, đƣờng sắt, đƣờng bộ, đƣờng thủy và các loại
chi phí, thuế (nếu có). Việc nghiên cứu này cho phép xây dựng các phƣơng án tiếp
cận tuyến điểm du lịch và các cơ sở tiện nghi phục vụ du lịch.
Các lễ hội, sự kiện văn hóa, thể thao hàng năm và từng thời điểm cụ thể
trong năm.
16
Các hãng du lịch địa phƣơng: cung cấp các chƣơng trình tham quan tại
địa phƣơng, chi phí cho các loại dịch vụ …
Bản đồ chi tiết và bản đồ du lịch
Số thành viên trong đoàn tham quan
Bước 6: Xây dựng lộ trình du lịch
Lộ trình du lịch là trình tự và cách đi, các điểm đến, các điểm tham quan, cơ
sở phục vụ cho chuyến đi. Lịch trình du lịch bao gồm (1) nội dung chƣơng trình,
những điểm tham quan, vui chơi giải trí… (2) lộ trình và các cột mốc cơ bản của
chuyến đi; (3) thời gian phân bổ mà khách du lịch sẽ trải qua trong suốt chuyến đi.
Hành trình du lịch và các thủ tục liên quan sẽ đƣợc xây dựng cho các nhóm
đối tƣợng tham gia lộ trình du lịch nhƣ hành trình cho khách du lịch, hành trình cho
hƣớng dẫn viên, hành trình cho nhân viên lái xe. Tuy nhiên trong nội dung này
chúng ta sẽ lƣu ý một số điểm khi xây dựng lịch trình tham quan cho du khách. Đối
tƣợng khách du lịch là trung tâm điểm của quá trình hoạch định chƣơng trình và lịch
trình tham quan.
Việc hoạch định lộ trình tham quan cần đảm bảo một số nguyên tắc sau
Phản ảnh chủ đề của Tour du lịch
Đáp ứng các mong đợi của khách du lịch, đặc biệt là các nhu cầu dƣờng
nhƣ mang tính đối nghịch nhau: nhu cầu nghỉ ngơi và nhu cầu vui chơi giải trí, nhu
cầu an toàn và mạo hiểm, nhu cầu giao tế xã hội và riêng tƣ…
Tạo sự cân bằng về nội dung chƣơng trình tham quan
Tốc độ di chuyển hợp lý
Phù hợp với khả năng chi tiêu của du khách
18
Tránh lặp lại trong chƣơng trình Tour, mỗi một điểm đến tạo nên một
kinh nghiệm mới cho du khách
Độ dài của chƣơng trình Tour: thời gian nhàn rỗi của khách du lịch không
nên quá nhiều
Hoạch định tuyến, lộ trình Tour
Đây là phần công việc tƣơng đối khó nhƣng khá thú vị trong toàn bộ tiến
trình xây dựng Tour du lịch trọn gói. Các nhà thiết kế Tour phải thực hiện quá trình
những loại vé khuyến mãi để tạo sự chú ý của các nhà thiết kế Tour.
Trong trƣờng hợp chi phí cho chuyến đi không phải là vấn đề cân nhắc đầu
tiên hay lộ trình mong muốn không thể xây dựng đƣợc xung quanh vé khuyến mãi,
thì lúc đó nhà thiết kế Tour có thể quyết định sử dụng vé thông thƣờng để tạo thêm
sự linh hoạt cho việc thiết kế chƣơng trình Tour.
Những vấn đề khó khăn xảy ra
Một khi đã xác định loại vé, nhà thiết kế cần tham khảo quyển hƣớng dẫn về
hàng không và chọn lộ trình sơ khởi, xây dựng chƣơng trình xung quanh các kế
hoạch bay hiện hữu. Đôi khi chúng ta gặp phải là lộ trình chuyến đi trên giấy thì rất
tuyệt vời, nhƣng khi chọn lựa chuyến bay thực tế cho đoàn thì lúc đó mới phát sinh
những vấn đề xảy ra nhƣ thời gian khởi hành hay đến bị thay đổi. Lúc này chúng ta
sẽ rất khó khăn trong việc thay đổi chuyến bay do đã sử dụng vé ƣu đãi của hãng
hàng không nào đó rồi thì chỉ có thể thay đổi trong phạm vi kế hoạch của hãng đó
thôi. Chính điều này dẫn đến việc là đoàn sẽ lƣu lại nhiều hơn kế hoạch tại một
điểm đến nào đó và hệ quả là phải rút ngắn thời gian của lộ trình tại điểm đến khác.
Nếu theo kế hoạch trong lộ trình có bao gồm chuyến tham quan đƣờng thủy,
thì cần xác định ngày, giờ và khả năng tiếp nhận của tàu trƣớc khi phát thảo toàn bộ
lộ trình hàng không. Nếu bạn bao gồm một chuyến thả bộ đến các siêu thị tại địa
phƣơng, thì xác định ngày và giờ cho phù hợp (giờ mở và đóng cửa)
Phát họa lộ trình
Một trong những phƣơng cách đơn giản nhất để phát thảo lộ trình là sử dụng
sơ đồ để phát thảo lộ trình hàng ngày, bạn cần vẽ ra nơi đến cho các hoạt động vào
các buổi sáng, trƣa và tối. Với sơ đồ thời gian, bạn sử dụng những Post-it với 3 màu
khác nhau (vd. Vàng cho buổi sáng, hồng cho buổi trƣa và xanh cho buổi tối), trên
20
mỗi post-it bạn ghi rõ những hoạt động dự tính cho ngày hôm đó. Dù bạn sử dụng
phƣơng pháp nào đi nữa, thì lộ trình chuyến đi cũng phải chỉ ra chuyến đi có bao
nhiêu ngày và cụ thể hoạt động của từng ngày. Điều này cho phép bạn kiểm tra chi
tiết từng ngày tránh việc bỏ sót hay cung cấp ngày tự do cho khách để đi shopping