Đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ về vệ sinh an toàn thực phẩm của người cung ứng thủy sản tại vũng tàu bằng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi - Pdf 22

i

LỜI CÁM ƠN
Để có thể hoàn thành đồ án của mình em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều
từ thầy cô giáo, gia đình và bạn bè. Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến:
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thuần Anh, người đã tận tình chỉ bảo và
hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đồ án và hoàn thành báo cáo này.
Thầy Lưu Hồng Phúc đã luôn giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án.
Em xin cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình
thực hiện đồ án.
Em xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc đến quí thầy cô, gia
đình và bạn bè.
Nha Trang, ngày 20 tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Tuyết Sương

ii

MỤC LỤC
Trang

2.2.1. Xây dựng bảng câu hỏi 37
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn 44
2.2.3. Phạm vi nghiên cứu 45
2.2.4. Kế hoạch thí điểm 45
2.2.5. Phân tích thống kê 47
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
3.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THÔNG TIN CÁ NHÂN NGƯỜI CUNG ỨNG
THỦY SẢN 49
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VIỆC TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ SỨC
KHỎE NGƯỜI CUNG ỨNG THỦY SẢN 54
3.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KIẾN THỨC VỆ SINH THỰC PHẨM VÀ AN
TOÀN THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI CUNG ỨNG THỦY SẢN 56
3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ KỸ NĂNG VỆ
SINH CỦA NGƯỜI CUNG ỨNG THỦY SẢN 59
3.5. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THÁI ĐỘ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
CỦA NGƯỜI CUNG ỨNG THỦY SẢN 67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

iv

CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATTP
VSATTP
ATVSTP
FAO
BR-VT

Bảng 1.2. Sản lượng đánh bắt cá của khu vực giữa vùng ven biển, Trung
Trung Bộ, Đông Nam và khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long (tấn) 7
Bảng 1.3. Cơ cấu các loại sản phẩm thủy sản xuất khẩu chính trong 4 tháng
đầu năm 2011 9
Bảng 1.4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu chính 4 tháng đầu năm 2011 10
Bảng 1.5. Sản lượng đánh bắt cá của Bà Rịa – Vũng Tàu và tổng khu vực
Đông Nam Bộ ở các năm trước (tấn) 16
Bảng 1.6. Tình hình ngộ độc thực phẩm năm 2006 – 2010 23
Bảng 1.7. Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm từ tháng 1 đến tháng 5 năm
2012 cục an toàn vệ sinh thực phẩm thống kê 25
Bảng 1.8. Các nguồn tin thị trường chính của thủy sản Việt Nam 27
Bảng 2.1. Sản lượng khai thác biển và khai thác cá (tấn) 36
Bảng 3.1. Kết quả điều tra việc tuân thủ các quy định về sức khỏe người cung
ứng thủy sản 54
Bảng 3.2. Kết quả điều tra kiến thức về vệ sinh thực phẩm và an toàn thực
phẩm của người cung ứng thủy sản 57

vi

DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1.1 Giá trị sản xuất thủy sản từ năm 2006 đến năm 2009 5
Hình 3.1. Kết quả điều tra độ tuổi người cung ứng thủy sản 49
Hình 3.2. Kết quả điều tra tỷ lệ giới tính của người cung ứng thủy sản 50
Hình 3. 3. Kết quả điều tra thời gian làm việc của người cung ứng thủy sản 51
Hình 3.4. Kết quả điều tra hình thức làm việc của người cung ứng thủy sản 52

thủy sản trong nước là do thực hành không phù hợp, tình trạng nghèo của các cơ sở,
và hạn chế kiến thức về an toàn thực phẩm (ATTP) của các nhà cung cấp. Bộ
NN&PTNT (2008) cũng đề nghị rằng một tỷ lệ đáng kể của việc xử lý thủy sản
không phù hợp có thể được ngăn chặn thông qua một phương pháp tiếp cận thích
hợp trong đó kiến thức thực hành thủy sản được đẩy mạnh [7].
Vấn đề đặt ra hiện nay là nâng cao chất lượng thủy sản tại các chợ địa phương, cảng
cá bảo đảm thực phẩm an toàn đến tay người tiêu dùng trong nước, bảo đảm sức
khỏe của người tiêu dùng trong nước, đóng góp được phần quan trọng vào phát
triển kinh tế-xã hội của đất nước.
Đề tài này thực hiện nhằm mục đích đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái
độ về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) của người cung ứng thủy sản tại
các chợ địa phương và cảng cá ở thành phố Vũng Tàu. Đề xuất các giải pháp
giảm thiểu nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) cho chuỗi cung ứng
thủy sản Việt Nam. Ngoài ra còn hi vọng nó là tiền đề để ban ngành lãnh đạo
chuyên ngành nắm được kiến thức, kỹ năng, ý thức hiện tại của người cung ứng
thủy sản từ đó xây dựng chương trình đào tạo phù hợp cho những người làm công
việc cung ứng thủy sản nhằm nâng cao sự hiểu biết về VSATTP, giảm thiểu nguy
cơ mất ATTP, nâng cao chất lượng nguyên liệu thủy sản tới tay người tiêu dùng.

2 CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Việt Nam được thể hiện ở rõ bảng 1.1 [2].

4

Bảng 1.1 Nguồn lợi hải sản Việt Nam
Trữ lượng Khả năng khai thác

Vùng
biển
Loài cá
Độ
sâu
Tấn
Tỷ lệ
(%)
Tấn
Tỷ lệ
(%)
Tỷ lệ
(%)
Cá nổi nhỏ
390.000

57,3

156.000

57,3

<50m 39.204

100,0

272.467

100,0

16,3

Cá nổi nhỏ 500.000

82,5

200.000

82,5

<50m 18.494

3,0

7.398

3,0

>50m 87.905

14,5

35.162



25,2

<50m 349.154

16,8

139.762

16,8

>50m 1.202.735

58,0

481.094

58,0

Cá đáy
Cộng 1.551.889

74,8

620.856

74,8

Đông
Nam Bộ

Cộng

506.679

100,0

202.272

100,0

12,1

Gò nổi
Cá nổi nhỏ10.000

100,0

2.500

100,0

0,2

Toàn
vùng biển

Cá nổi đại

dương

300.000120.000100,0Toàn bộ

4.180.1331.669.985100,05

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh
nổi trội để phát triển ngành công nghiệp thủy sản. Từ lâu Việt Nam đã trở thành
quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu khu vực, cùng với Indonesia và
Thái Lan. Xuất khẩu thủy sản trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng của
nền kinh tế.
Việt Nam có hơn 1 triệu km đường bờ biển và 1,4 triệu hecta mặt nước nội

Khai thác thủy sản ở Việt Nam đang phát triển nhanh chóng trong từng năm
qua, sản lượng đánh bắt tăng giúp cải thiện được phần nào tình trạng thiếu nguyên
liệu của ngành thủy sản hiện nay. Sản lượng đánh bắt cá của khu vực giữa vùng ven
biển, khu vực Trung Trung Bộ, Đông Nam và khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long
được thể hiện cụ thể ở bảng 1.2 (Tổng cục thủy sản 2010).
7

Bảng 1.2. Sản lượng đánh bắt cá của khu vực giữa vùng ven biển, Trung
Trung Bộ, Đông Nam và khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long (tấn)
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tổng cả nước 1367500

139650

1433000

1475849

1574100

1648200

Tổng khu vực TTB* 420400

424100

439500

448934


66500

67000

68142

69900

78900

Bình Định 83500

81700

86400

90677

100000

108800

Phú Yên 30400

30500

31300

31887


90800

90400

91288

100900

102300

Tổng khu vực ĐNB**

199300

202400

208500

211069

220300

227100

Bà Rịa-Vũng Tàu 180800

184000

194000



615600

Long An 2100

2100

2200

2290

1800

1900

Tiền Giang 51200

52100

52900

52180

51100

53500

Bến Tre 53100

53400


252600

Sóc Trăng 21800

22100

22500

23500

26600

24700

Bạc Liêu 46900

46400

51400

58111

57000

66500

Cà Mau 105300

103900

Với chỉ tiêu đặt ra của Tổng cục Thủy sản chúng ta mong rằng ngành thủy sản sẽ
ngày càng phát triển hơn.
1.1.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam
Thủy sản là một trong những thế mạnh của Việt Nam, có tốc độ tăng trưởng
xuất khẩu nhanh nhất thế giới đạt 18%/năm giai đoạn 1998-2008. Năm 2008, tổng
sản lượng thủy sản của Việt Nam đạt 4,6 triệu tấn, trong đó nuôi trồng thủy sản đạt
4,6 triệu tấn và khai thác đạt trên 2,1 triệu tấn, đưa Việt Nam lên vị trí thứ 3 về sản
lượng nuôi trồng thủy sản và đứng thứ 13 về sản lượng khai thác thủy sản trên thế
giới. Cũng trong năm nay Việt Nam xuất khẩu được trên 4,5 triệu USD hàng thủy
sản, đứng thứ 6 về giá trị xuất khẩu thủy sản [19].
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) giá trị
xuất khẩu thủy sản chính ngạch của cả nước trong tháng 4 năm 2011 đạt gần 466
9

triệu USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2010, 4 tháng đầu năm 2011 đạt 1,6 tỷ
USD, tăng 26,3% so với cùng kỳ năm 2010.
Bảng 1.3. Cơ cấu các loại sản phẩm thủy sản xuất khẩu chính trong 4 tháng
đầu năm 2011
Tháng 4
năm 2011
T4/2011 so vớ
i
cùng kỳ năm
2010 (%)
4 tháng đầu
2011
4 tháng đầu năm
2011 so với cùng kỳ

2010 (%)

Cá tra 55383

144,91

+6,5 +26,6 208445

521,34

+5,6 +23,0
Cá ngừ 8860 44,14 +22,7

+59,3 30927 148,18

+15,8 +36,5
Cá các
loại khác
17790

57,69 -10,4 +12,4 65301 197,57

+1,3 +21,2
Nhuyễn
thể
9399 40,34 -16,6 -4,9 34728 148,90

+0,9 +12,5
Cua nghẹ
và giáp
xác khác
546 4,32 -38,1 -36,8 3620 25,24 +10,7 +12,5


108435

392,47

+0,9 +22,2

Đức 4938 21,64 +10,7 +39,8

18836

77,94 +7,2 +36,0

Hà Lan 4630 17,95 +34,6 +73,4

14831

52,13 +25,3 +49,3

Italia 4331 15,98 +13,9 +32,5

14604

51,00 +35,2 +51,1

Tây Ban Nha 4331 12,62 -34,9 -22,3 16975

45,96 -22,2 -11,2
Anh 1889 9,75 +16,3 +32,3



Hồng Kông 2284 10,09 -3,0 +48,3

8504 32,93 -2,1 -28,7
Asean 9094 22,84 +33,6 +43,5

3446 82,37 +24,3 +35,5

Mehico 3778 9,89 +61,5 +85,8

16135

40,04 +38,8 +53,9

Canada 1776 9,18 +10,4 +26,6

6899 38,65 +41,9 +75,3

Oxtray 1822 10,05 -5,4 +12,6

7371 35,97 -6,7 -37
Nga 2707 9,17 -7,5 +38,1

10366

34,03 +18,7 +82,0

Các thị trường
khác
23673

năm nay có 9 điểm nổi bật như là thiếu nguyên liệu tầm trọng cho nên nhập khẩu
nguyên liệu tăng, bên cạnh đó việc thiếu vốn nghiêm trọng đã ảnh hưởng đến việc
sản xuất. Ngoài ra các chính sách bất cập, làm tăng chi phí và giảm cạnh tranh cho
thuỷ sản xuất khẩu. Nước ta cũng chịu ảnh hưởng phần nào về cuộc khủng hoảng
tài chính ở châu Âu làm cho nhiều doanh nghiệp chế biến thủy sản phải phá sản, số
doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản giảm và thị trường châu Âu bị thu hẹp. Tuy trong
3 tháng đầu năm 2012 có vài điểm không tốt làm cho ngành thủy sản Việt nam
không thuận tiện trong việc phát triển kinh tế thủy sản. Tuy nhiên bên cạnh đó thì
các doanh nghiệp cá tra đã đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Mỹ làm cải tiến tình
hình sản xuất và xuất khẩu cá tra. Hiện nay các nhà chế biến thủy sản đang có xu
hướng tăng xuất khẩu sang thị trường châu Á vì thị trường châu Âu bị thu hẹp, cải
thiện tình hình xuất khẩu thủy sản ra nước ngoài. Ngoài ra thì xuất khẩu thủy sản
sang Ôxtrâylia hiện đang tăng trưởng mạnh nhất từ trước tới nay [20].
Trung tâm tin học và thống kê (Icard) thuộc Bộ NN&PTNT vừa đưa ra dự
báo kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2012 nhiều khả năng đạt mức 6,8 tỉ đô la
Mỹ. Tuy nhiên, khi được hỏi về vấn đề này thì những người làm việc trong ngành
lại tỏ ra hoài nghi về con số dự báo này. Trao đổi với Thời báo Kinh tế Sài Gòn
Online, ông Trương Đình Hòe, Tổng thư ký VASEP, cho rằng với những khó khăn
mà ngành thủy sản hiện đang gặp thì khó có thể nói con số xuất khẩu thủy sản cả
năm 2012 là bao nhiêu.
“Trong 5 tháng đầu năm, xuất khẩu thủy sản đạt 2,3 tỉ đô la Mỹ, tăng 9,8%
so với cùng kỳ năm 2011. Tuy nhiên, là người trong cuộc chúng tôi thấy không có
gì là khả quan cả”, ông Hòe nói.
Ông Hòe cho rằng, hiện doanh nghiệp thủy sản đang gặp khó khăn về thị trường,
giá cả bán ra thấp nhưng chi phí đầu vào lại tăng nên ảnh hưởng nhiều kế hoạch
kinh doanh trong năm 2012. Theo ông Hòe, xuất khẩu thủy sản cả năm chỉ khoảng
hơn 6 tỉ đô la Mỹ, bằng năm 2011.
12

Ông Nguyễn Việt Chiến, Giám đốc Trung tâm tin học và thống kê (Icard),

ngày 7/6, tại thành phố Vũng Tàu, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh BR-VT Trần
Minh Sanh khẳng định rằng để tiếp tục phát huy lợi thế, tiềm năng về biển đảo, định
hướng phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản trong giai đoạn 2011-2015 và đến
năm 2020, Đảng bộ tỉnh chủ trương kế thừa tất cả những tiềm lực sẵn có, phát huy
nội lực, cũng như sự hỗ trợ giúp đỡ của các nước về vốn, khoa học và kỹ thuật,
trình độ quản lý… để phát triển, tạo nên diện mạo mới cho ngành kinh tế mũi nhọn
này. BR-VT có chiều dài bờ biển lên tới 305,4km, trong đó bờ biển phần đất liền
100km và một huyện đảo, với trên 100.000km
2
thềm lục địa, diện tích vùng đặc
quyền kinh tế biển của tỉnh khoảng 297.000km
2
. Đặc biệt, nằm trong ngư trường
được thiên nhiên ưu đãi, thời tiết ôn hòa, ít khi xảy ra gió bão mạnh nên rất thuận
lợi cho hoạt động khai thác gần bờ và xa bờ, nhất là khai thác gần bờ có thời gian
hoạt động hàng năm từ 200-250 ngày; đối với tàu thuyền lớn đánh bắt xa bờ có thể
hoạt động từ 300-310 ngày.
Vì vậy, ngay từ những năm đầu thành lập lại tỉnh (tháng 8/1991), Đảng bộ
BR-VT đã xác định phát triển đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy, hải sản phải trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương. Nên trong 21 năm qua, tỉnh đã ưu
tiên đầu tư xây dựng được ba cảng cá kiên cố, ba cụm cảng bán kiên cố và sáu cảng
cá phân bố rải rác ở các huyện, thị xã. Đồng thời, hình thành tổng chiều dài cầu
cảng là 1.575m, với tổng năng lực hàng hóa thông qua các cảng cá 360.000
tấn/năm.
Ông Lê Tấn Quốc, Giám đốc Sở NN&PTNT Bà Rịa-Vũng Tàu cho biết xác
định là địa bàn có tiềm năng và thế mạnh trong khai thác thủy hải sản, trong những
năm qua, tỉnh đã chú trọng đầu tư vào lĩnh vực đánh bắt xa bờ. Chính vì vậy, kỹ
thuật khai thác được nâng cao, tàu thuyền phần lớn được đầu tư trang thiết bị tiên
tiến, phương thức tổ chức sản xuất được đổi mới. Nhiều mô hình đánh bắt theo tổ
đội, tàu đoàn đã được hình thành, góp phần giảm chi phí sản xuất, giảm thiểu những

linh động mọi tình huống về độ pH, độ mặn. Riêng khâu tuyển chọn giống, thức ăn
và chế biến tôm của Công ty nằm trong quy trình sản xuất tuần hoàn khép kín.
Nhờ đó chỉ sau 75 ngày nuôi tôm đã có trọng lượng 60 con/kg, năng suất 9 tấn/ha.
Đợt thu hoạch đầu tiên đã đạt 170 tấn tôm thành phẩm trị giá 18 tỷ đồng, trừ chi
phí, lợi nhuận còn lại hơn 7 tỷ đồng. Sau khi thu hoạch, tôm sẽ được chuyển trực
15

tiếp đến nhà máy Chế biến Thủy sản Minh Phú-Hậu Giang để chế biến xuất khẩu
sang Mỹ, Nhật và một số nước EU.
Với mục tiêu phát triển ngành thủy sản để góp phần đảm bảo an ninh lương
thực, tăng kim ngạch xuất khẩu, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện
hơn nữa cuộc sống của cộng đồng dân cư ven biển, BR-VT đã xác định từ nay đến
năm 2015 sẽ triển khai nhiều giải pháp để phát triển bền vững và có chiều sâu lĩnh
vực khai thác và nuôi trồng thủy sản. Đó là khuyến khích ngư dân đầu tư đóng mới
và nâng cấp tàu khai thác xa bờ, trang thiết bị công nghệ hiện đại, chú trọng thiết bị
bảo quản sản phẩm sau khai thác và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; quản lý
chặt chẽ việc đóng mới tàu cá, không phát triển tàu cá có chiều dài đường nước thiết
kế dưới 15m, công suất dưới 90CV, giảm dần số tàu nhỏ đánh bắt gần bờ.
Đến năm 2015, phấn đấu tổng số tàu cá ổn định trên địa bàn ở mức 6.000
chiếc/750.000CV, trong đó có trên 50% số tàu đánh bắt xa bờ; tạo điều kiện thuận
lợi cho các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân hợp tác với các doanh nghiệp và
cá nhân trong khu vực phát triển nghề đánh bắt hải sản. Thông qua đó góp phần
tăng cường sự hiện diện dân sự trên biển để gìn giữ an ninh, bảo vệ chủ quyền biển,
đảo của Tổ quốc.
Tỉnh đang khẩn trương xúc tiến nhằm sớm hình thành khu chế biến hải sản
tập trung vào năm 2015, để di dời toàn bộ các nhà máy nằm trong khu dân cư và
trong các đô thị vào khu chế biến tập trung; tiếp tục khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực chế biến hải sản với công nghệ hiện
đại trang thiết bị kỹ thuật và đổi mới công nghệ chế biến theo tiêu chuẩn HACCP,
ISO 9.000; hạn chế không cấp phép đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến bột cá

với năm 2010, kim ngạch xuất khẩu đạt 311,25 triệu USD, tăng 20,5% so với năm
2010. Theo kế hoạch, năm 2012, BR-VT phấn đấu xuất khẩu 131.020 tấn thủy sản,
tăng 125% so với năm 2011, kim ngạch đạt 348,505 triệu USD, tăng 12% [24].
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tổng khu vực Đông Nam Bộ 199300

202400

208500

211069

220300

227100

Bà Rịa-Vũng Tàu 180800

184000

194000

199059

208600

211900

17



doanh nghiệp thủy sản đang mạnh dạn phát triển các mặt hàng mới, đầu tư nâng cấp
công nghệ chế biến, tạo ra các sản phẩm tinh chế có giá trị xuất khẩu cao. Giữ vững
các thị trường truyền thống như Mỹ, Nhật Bản, EU, đồng thời phát triển thêm các
thị trường mới [25].
Đến đầu năm 2012 thì tình hình xuất khẩu thủy sản ở BR-VT tăng 30% so
với cùng kỳ năm ngoái.
Hai tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của tỉnh BR-VT đạt
43,76 triệu USD, tăng hơn 30% so cùng kỳ năm ngoái. Đây là tín hiệu vui hứa hẹn
xuất khẩu thủy sản năm nay tiếp tục có những bứt phá mới. Theo các doanh nghiệp
xuất khẩu thủy sản, nguyên nhân làm cho kim ngạch tăng là do 2 tháng đầu năm
2012 giá xuất khẩu đang có chiều hướng tăng từ 10-15% so với năm 2011.
Bên cạnh đó, thị trường truyền thống được duy trì, thị trường mới được mở
rộng nên hiện tại đã có nhiều doanh nghiệp có hợp đồng đến quý III/2012. Tuy
nhiên, khó khăn lớn nhất hiện nay của các doanh nghiệp chế biến thuỷ hải sản là
nguồn nguyên liệu.
Hiện tại nguồn nguyên liệu tại tỉnh chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu,
số lượng còn lại phải mua từ các tỉnh như Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Cà
Mau… nên chi phí tăng cao. Để bù đắp nguyên liệu, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu
thuỷ sản phải tăng nhập khẩu từ nước ngoài và chấp nhận giá cao hơn 15-20 %, dẫn
đến lợi nhuận sẽ giảm 50%.
Để hoàn thành chỉ tiêu đề ra năm 2012, ngoài sự nỗ lực của bản thân, các
doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản rất cần có sự hỗ trợ từ phía chính quyền, cơ quan
chức năng trong việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ngân
hàng; đồng thời có những chính sách hỗ trợ ngư dân, người nuôi thuỷ sản.
Bên cạnh đó, tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại để
mở rộng thị trường cũng là một trong những giải pháp tạo điều kiện để các doanh
nghiệp xuất khẩu thủy sản có những bứt phá trong năm nay [17].
19

Trích đoạn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp phỏng vấn KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THÔNG TIN CÁ NHÂN NGƯỜI CUNG ỨNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VIỆC TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ SỨC KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KIẾN THỨC VỆ SINH THỰC PHẨM VÀ AN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status