MỘT số BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác TIỀN LƯƠNG, kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và xây DỰNG CÔNG TRÌNH KHÁNH hòa - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
= = = = =˜&™ = = = = =

NGUYỄN THỊ THU NƠ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÁNH HOÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên Ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp
Lớp : 44DN
MSSV : 44D4050 Giáo viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN THỊ HIỂN
db
L ) 5
b) Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp để xác định tiền lương (
DN
TL
min
) 6
c) Hệ số lương cấp bậc cơng việc bình qn (H
cb
) 9
d) Hệ số các khoản phụ cấp bình qn được tính trong đơn giá tiền lương
(H
pc
) 9
e) Quỹ tiền lương của viên chức quản lý chưa tính trong định mức lao động
tổng hợp (V
vc
) 10
1.2.1.2.Tổng quỹ lương năm kế hoạch: 10
1.2.1.3 Các phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương: 10
a) Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm ( hoặc sản phẩm qui đổi) 11
b) Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu 11
c) Đơn giá tiền lương trên tổng doanh thu trừ chi phí 11
d) Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận 12
1.2.1.4. Xác định quỹ lương thực hiện 12
1.2.1.5. Quy chế phân phối và trả lương cho các đơn vị thành viên: 13
1.2.2. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn 14
1.2.3. Các hình thức trả lương: 14
a) Tiền lương theo thời gian: 14
b) Tiền lương theo sản phẩm: 16

2.1.3.1.Cơ cấu tổ chức quản lý tại cơng ty 29
a. Sơ đồ tổ chức quản lý 30
b. Chức năng của các bộ phận: 30
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của cơng ty: 32
a. Sơ đồ tổ chức sản xuất cơng ty 32
b. Chức năng của các bộ phận: 33
2.1.3.3.Cơng tác tổ chức sản xuất : 34
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- iii -
2.1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty: 37
2.1.4.1 Môi trường vi mô: 37
2.1.4.2.Môi trường vĩ mô: 39
2.1.5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua và phương
hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: 40
2.1.5.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua: 40
2.1.5.2. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: 41
2.1.6 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 41
2.1.6.1 Đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm
2004-2005 42
a) Đánh giá sự biến động của tài sản 42
b) Đánh giá sự biến động của nguồn vốn 44
2.1.6.2. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 46
2.1.6.3. Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty 47
a) Phân tích khả năng thanh toán 47
b) Phân tích cơ cấu tài chính và đầu tư 48
c) Phân tích các tỷ số hoạt động: 49
d) Phân tích chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu sinh lời 51
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

2.2.4.2. Đối với bộ phận lao động trực tiếp 69
2.2.5 Công tác kế toán tiền lương 70
2.2.5.1. Tài khoản sử dụng : 71
2.2.5.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng: 71
2.2.5.3. Trình tự luân chuyển chứng từ 72
2.2.5.4. Chứng từ, trình tự hạch toán, sơ đồ tổng hợp: 73
2.2.5.4.1.Đội công trình : 73
2.2.5.4.2 Phân xưởng Bê tông nhựa nóng : 78
2.2.5.4.3. Phân xưởng Bê tông ly tâm : 84
2.2.5.4.4. Phân xưởng sản xuất đá Tây Hòn Ngang 91
2.2.5.4.5 Bộ phận quản lý văn phòng 94
2.2.6. Công tác kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ 97
2.2.6.1. Tài khoản sử dụng 97
2.2.6.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng : 97
2.2.6.3. Trình tự luân chuyển chứng từ 98
2.2.6.4 Trình tự hạch toán quý II/2006 : 100
2.2.6.5 Sơ đồ tổng hợp : 101
2.2.6.6 Chứng từ minh hoạ : 102
2.2.6.7 Nhận xét : 104
2.2.7. Kế toán tiền thưởng : 104
2.2.7.1. Nguồn tiền thưởng của công ty : 104
2.2.7.2. Quy chế thưởng : 104
2.2.7.3.Chế độ khen thưởng hằng năm : 106
2.2.7.4. Công tác kế toán tiền thưởng 106
a. Chứng từ sử dụng 106
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- v -
b. Tài khoản sử dụng : 107
c.Trình tự hạch tốn : 107

Bảng 2: Bảng phân tích sự biến động và kết cấu tài sản trong 2 năm 2004-2005 42
Bảng 3: Bảng phân tích biến động và kết cấu nguồn vốn trong 2 năm 2004-200544
Bảng 4: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh qua 2 năm 2004-2005 46
Bảng5:Bảng tổng hợp chỉ tiêu về khả năng thanh toán công ty qua 2 năm 2004-
2005 48
Bảng 6: Bảng tổng hợp về chỉ tiêu cơ cấu tài chính & đầu tư qua 2 năm 2004-2005
49
Bảng 7: Bảng phân tích các chỉ tiêu hoạt động qua 2 năm 2004-2005 50
Bảng 8: Bảng phân tích chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu sinh lời 51
Bảng 9: Bảng lao động và tổng hệ số lương của bộ phận gián tiếp 60
Bảng 10 : Bảng lao động và hệ số lương của bộ phận phụ trợ 61
Bảng 11 : Bảng phụ cấp công việc, chức năng 61
Bảng 12 : Bảng thống kê số lượng và chất lượng lao động quản lý 69
Bảng 13 : Bảng thống kê số lượng và chất lượng lao động trực tiếp 70 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- vii -

SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Sơ đồ 1 : Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 24
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 26
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 30
Sơ đồ 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 33
Sơ đồ 5 : Quy trình tổ chức sản xuất 36
Sơ đồ 6: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty CPĐT & XDCTKH 52
Sơ đồ 7 : Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng công trình Khánh Hoà 54

- D : Số dư - SDCK : Số dư đầu kỳ
- DT : Doanh thu - SDĐK : Số dư đầu kỳ
- GTCL : Giá trị còn lại - SP : Sản phẩm
- GTGT : Giá trị gia tăng - SXTT : Sản xuất trực tiếp
- HĐKD : Hoạt động kinh doanh - TC : Tài chính
- HSL : Hệ số lương - TCDH : Tài chính dài hạn
- KH : Kế họach - TCNH : Tài chính ngắn hạn
- KPCĐ : Kinh phí công đoàn - TK : Tài khoản
- KT : Kỹ thuật - TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
- KNTT : Khả năng thanh toán - TS : Tài sản
- LĐ - TBXH : Lao động - Thương - TSCĐ : Tài sản cố định
binh Xã hội - TSLĐ : Tài sản lưu động
- LĐ : Lao động - TT : Thực tế
- LĐTL : Lao động tiền lương - UBNN : Uỷ ban nhân dân
- LN : Lợi nhuận - VH : Vận hành
- LNST : Lợi nhuận sau thuế - XDCB : Xây dựng cơ bản
- LNTT : Lợi nhuận trước thuế
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 1 -
LễỉI NOI ẹAU
1. S cn thit ca ti :
t nc ta ang trong quỏ trỡnh xõy dng nn kinh t th trng theo nh
hng XHCN, nhu cu vn cho nn kinh t v cho tng doanh nghip ang l vn
ht sc bc xỳc. Hn th na trong nn kinh t th trng, sc cnh tranh ca nn kinh
t, cng nh ca tng doanh nghip ph thuc phn ln vo hiu qu sn xut kinh
doanh. Nht l trong iu kin hin nay, khi chỳng ta ó tr thnh thnh viờn ca
ASEAN v mi õy chỳng ta ó tr thnh thnh viờn 150 ca t chc thng mi th
gii WTO. Do ú lm th no cú th huy ng c ngun ngõn qu cú chi phớ
thp nht, cựng nhng iu kin thanh toỏn thun li nht ó, ang v s vn l vn

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 2 -
3. Đối tượng nghiên cứu :
Tài khoản sử dụng :
+ TK 334 : PhảI trả công nhân viên
+ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
4. Phạm vi nghiên cứu :
Thời gian nghiên cứu từ ngày 31/07/2006 ngày 12/11/2006
Số liệu thể hiện: năm 2004, năm 2005 và tháng 6 năm 2006
5. Phương pháp nghiên cứu :
Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, điều tra, phỏng vấn và quan sát thực tế
6. Nội dung đề tài : ngoài mục lục, tài liệu tham khảo, lời nói đầu và kết luận, đề tài
gồm 3 chương :
CHƯƠNG 1 : Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương.
CHƯƠNG 2 : Thực trạng về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình Khánh Hoà
CHƯƠNG 3 : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương, kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng công trình Khánh Hoà.
7. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài :
- Đề tài đánh giá đúng thực trạng công tác tổ chức tiền lương, kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình
Khánh Hoà.
- Đề tài đã nêu được một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
tiền lương, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng công trình Khánh Hoà.
Mặc dù đã nhiều cố gắng song thời gian hạn chế và kiến thức bản thân còn hạn
hẹp nên đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự góp ý của quý

bảo chức năng quản lý thống nhất của nhà nước về cơng tác này trên ngun tắc thu
nhập của người lao động phải phù hợp với năng suất lao động và hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
1.1.2.Chức năng của tiền lương:
Tiền lương phải đảm bảo 4 chức năng sau:

v
Về kinh tế: Tiền lương phải đảm bảo tính đúng chi phí để tái sản xuất sức
lao động, đây là nhu cầu cấp thiết để ni sống người lao động.

v
Trách nhiệm lao động: Bảo đảm vai trò kích thích của tiền lương. Vì sự
thúc ép của tiền lương bắt buộc người lao động có trách nhiệm cao đối với cơng
việc. Tiền lương phải tạo ra được niềm say mê đối với cơng việc, mục đích làm
việc của người lao động là vì tiền lương tự thấy cần phải khơng ngừng nâng cao
trình độ, chịu khó học hỏi và rút kinh nghiệm trong cơng việc để cầu tiến.

v
Bảo đảm vai trò điều phối lao động của tiền lương: Nghĩa là với tiền
lương thoả đáng, người lao động tự nhận mọi cơng việc thích hợp dù ở đâu và việc
gì.

v
Vai trò quản lý lao động tiền lương: Tiền lương khơng những là cơng cụ
tạo ra điều kiện vật chất cho người lao động mà còn thơng qua việc trả lương nhằm
kiểm tra, theo dõi, đơn đốc người lao động làm việc theo ý mình. Đảm bảo tiền
lương chi ra phải đem lại kết quả và hiệu quả kinh tế.
1.1.3.Vai trò và ý nghĩa của tiền lương:
Trong việc sử dụng lao động, trước hết phải quan tâm đến người lao động,
hay nói cách khác phải có chế độ đãi ngộ thích đáng đối với họ.

của mình. Việc thúc đẩy công tác tổ chức quản lý doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều
vào năng suất lao động, tức là phụ thuộc vào tiềm năng của người lao động thông
qua việc trả lương của doanh nghiệp. Vì thế vấn đề đặt ra là phải thể hiện năng lực
cần thiết của bộ máy thông qua các kế hoạch chất lượng, số lượng, chủng loại và hệ
thống để thành quả công nhân được xã hội công nhận.
²Về mặt chính trị:
Tiền lương không chỉ ảnh hưởng đến tâm tư tình cảm của người lao động đối
với doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đối với xã hội. Nếu có lương cao người lao
động sẽ chi tiêu nhiều hơn, làm cho khoản thuế tăng góp phần vào việc tăng nguồn
thu cho ngân sách. Ngược lại thì người lao động sẽ không tha thiết đối với doanh
nghiệp, chán nản công việc, thậm chí mất lòng tin vào xã hội, vào tương lai.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 5 -
1.2. NỘI DUNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP:
1.2.1.Quỹ tiền lương:
1.2.1.1. Cách xây dựng quỹ lương trong doanh nghiệp:
Quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền lương tính trả cho công
nhân viên do doanh nghiệp quản lý sử dụng và chi trả.
Việc xác định quỹ tiền lương trong doanh nghiệp được tiến hành theo các
bước sau:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng quỹ tiền lương kế
hoạch sao cho có hiệu quả nhất. Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế
hoạch bằng các chỉ tiêu sau đây để xác định quỹ lương cho doanh nghiệp.
+ Tổng sản phẩm ( kể cả sản phẩm quy đổi ) bằng hiện vật
+ Tổng doanh thu
+ Tổng thu trừ tổng chi (trong tổng chi không có lương)
+ Lợi nhuận
Bước 2: Xác định tổng quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền
lương:


cb
H : Hệ số cấp bậc bình quân.

pc
H : Hệ số khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá
tiền lương

vc
V : Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa
tính trong định mức lao động tổng hợp.
Các thông số được xác định như sau:
a) Lao động định biên (
db
L )
Lao động định biên được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản
phẩm dịch vụ quy đổi. Định mức lao động tổng hợp được xác định theo quy định
và hướng dẫn tại thông tư số 14/LĐTBXH – TT ngày 10/04/1997 của Bộ lao động
thương binh xã hội.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 6 -
b) Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp để xác định tiền lương (
DN
TL
min
)
-Mức lương tối thiểu theo quy định tại khoản 1, điều 1, nghị định số 28/CP
ngày 28/03/1997 của Chính Phủ là mức tối thiểu chung áp dụng cho công chức,
viên chức hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước, lực lượng vũ trang và

Hệ số điều chỉnh tăng thêm được xác định như sau:
K
đc
= K
1
+K
2

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 7 -
Trong đó:
K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng.
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành.
ØHệ số điều chỉnh theo vùng (K
1
)
Căn cứ vào quan hệ cung cầu lao động, giá thuê công nhân và giá cả sinh hoạt,
hệ số điều chỉnh theo vùng được quy định như sau :

Doanh nghiệp ở trên địa bàn nào thì áp dụng hệ số điều chỉnh (K
1
) theo địa bàn

bàn TP Hà
Nội và TP Hồ
Chí Minh.
Đối với các doanh nghiệp đóng
trên địa bàn TP loạI II như: Hải
Phòng, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Biên
Hoà, Cần Thơ, Hạ Long, Nha
Trang, Vũng Tàu, và các khu công
nghiệp tập trung.
Đối với các
doanh nghiệp
đóng trên địa
bàn các tỉnh còn
lại
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 8 -
+ Hoá chất cơ bản
+ Vận tải biển
+ Đánh bắt hải sản ngoài biển, vận chuyển thu mua cá trên biển
+ Địa chất đo đạt cơ bản
- Nhóm 2 hệ số 1,0:
+ Trồng rừng, khai thác rừng
+ Nông nghiệp, thuỷ lợi
+ Chế biến lâm sản, lâm nghiệp khác
+ Thủy sản, đánh bắt cá nước ngọt
+ Chế biến lương thực, thực phẩm
+ Cao su
+ Sản xuất giấy
+ Sản xuất dược phẩm

tất cả các thành viên đều áp dụng theo hệ số điều chỉnh của doanh nghiệp.
vXác định mức lương tối thiểu của doanh nghiệp để xác định đơn giá tiền
lương:
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc
=K
1
+K
2
) doanh nghiệp
được phép chọn hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của mình để tính đơn giá
phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh mà giới hạn dưới là mức lương tối thiểu
do Chính phủ quy định và giới hạn trên được tính với mức như sau:

TL
ĐC
min
=TL
DN
min
x (1+K
đc
)
Trong đó:
TL
ĐC
min
: là tiền lương tối thiểu được điều chỉnh tối đa mà doanh nghi
ệp
được phép áp dụng.

Làm thêm giờ và chế độ trả lương không phải là phụ cấp, do đó không tính vào
đơn giá tiền lương.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 10 -
e) Quỹ tiền lương của viên chức quản lý chưa tính trong định mức lao động
tổng hợp (V
vc
)
Quỹ tiền lương bao gồm quỹ tiền lương của hội đồng quản trị, bộ phận giúp
việc của hội đồng quản trị, bộ máy văn phòng, tổng công ty hoặc công ty, cán bộ
chuyên trách Đảng, đoàn thể và một số đối tượng khác, mà tất cả các đối tượng kể
trên chưa tính trong định mức lao động tổng hợp; hoặc quỹ tiền lương của các đối
tượng này không được trích từ các thành viên của các doanh nghiệp.
Căn cứ vào lao động định biên do hội đồng quản trị hoặc cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp quy định, hệ số lương cấp bậc, chức vụ được xếp, các khoản phụ cấp
được hưởng theo quy định và mức lương tối thiểu do doanh nghiệp được lựa chọn
như hướng dẫn nêu trên, doanh nghiệp tính quỹ lương của các đối tượng này đưa
vào quỹ lương năm kế hoạch để xác định đơn giá tiền lương.
Theo số lao động này đã được tính trong định mức lao động tổng hợp hoặc quỹ
tiền lương của lao động này đã trích từ các đơn vị thành viên thì không được cộng
vào quỹ lương năm kế hoạch để xác định đơn giá tiền lương.
1.2.1.2.Tổng quỹ lương năm kế hoạch:
Tổng quỹ lương chung năm kế hoạch không phải để xác định đơn giá tiền
lương mà để lập kế hoạch tổng chi về tiền lương của doanh nghiệp, được xác định
theo công thức sau :

å
c
V =V

được vượt quá số giờ làm thêm của Bộ luật lao động.
1.2.1.3 Các phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 11 -
Sau khi xác định được tổng quỹ tiền lương và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kế
hoạch sản xuất kinh doanh, đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được xác định
theo 4 phương pháp sau:
a) Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm ( hoặc sản phẩm qui đổi)
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được
chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi), thường được áp
dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm hoặc một
số loại sản phẩm có thể qui đổi được như: xi măng, vật liệu xây dựng, điện, thép,
rượu, bia,….
Công thức xác định đơn giá tiền lương là:
V
đg
= V
giờ
x T
SP

Trong đó :
V
đg
: là đơn giá tiền lương
V
giờ
: là tiền lương giờ
T

KH
T là tổng doanh thu năm kế hoạch
c) Đơn giá tiền lương trên tổng doanh thu trừ chi phí
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được
chọn là tổng doanh thu trừ tổng chi phí ( không có lương ), thường áp dụng đối với
các doanh nghiệp quản lý được tổng doanh thu, tổng chi phí một cách chặt chẽ trên
cơ sở các định mức chi phí.
Công thức xác định đơn giá tiền lương là:

V
đg
å
å
å
-
=
KHKH
KH
CT
V

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 12 -

Trong đó:
V
đg :
là đơn giá tiền lương
:

đg :
là đơn giá tiền lương
:
å
KH
V là tổng quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương

å
:
KH
P là lợi nhuận kế hoạch
1.2.1.4. Xác định quỹ lương thực hiện
Căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao và
kết quả sản xuất kinh doanh, quỹ tiền lương thực hiện của doanh nghiệp được xác
định như sau:
V
th
= ( V
đg
X S
sxkd
) + V
pc
+ V
bs
+ V
tg

Trong đó:
V

giao cao hơn quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá được giao thì phần chênh lệch
được trích lập quỹ dự phòng cho năm sau nhằm ổn định thu nhập cho người lao
động trong trường hợp sản xuất kinh doanh giảm.
Mức quỹ dự phòng do Giám đốc thoả thuận với ban chấp hành lao động
không được sử dụng vào mục đích khác.
Tổng quỹ tiền lương dự phòng hàng năm, từ quỹ tiền lương thực hiện cao
hơn quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá được xác định của doanh nghiệp và phần
trích từ lợi nhuận tăng thêm không vượt quá 15% tổng quỹ lương thực hiện của
năm trước kề liền.
1.2.1.5. Quy chế phân phối và trả lương cho các đơn vị thành viên:
Căn cứ vào đơn giá tiền lương được giao, các thành viên có toàn quyền phân
phối quỹ tiền lương và trả lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất
kinh doanh cho từng đơn vị, bộ phận và cá nhân người lao động thuộc quyền quản
lý trên cơ sở quy chế phân phối, trả lương do doanh nghiệp xây dựng theo hướng
dẫn tại công văn số 4320/LĐTBXH – TL ngày 29/08/1998 của Bộ luật Lao động –
Thương binh và Xã hội.
Bảng quy chế phân phối trả lương cho các đơn vị thành viên phải được tổ
chức lãnh đạo cùng cấp thoả thuận trước khi ban hành và phân phối đến từng người
lao động. Sau đó đăng ký với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương
(nếu là doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý) hoặc với cấp có thẩm quyền theo
phân cấp quản lý thẩm định đơn giá tiền lương (nếu doanh nghiệp thuộc Trung
ương quản lý).
Việc quyết định trả lương cho từng bộ phận cá nhân lao động theo quy định
chủ yếu phụ thuộc vào năng suất, chất lượng hiệu quả công tác, giá trị cống hiến
cho từng bộ phận, cá nhân, người lao động, không phân phối bình quân. Đối với lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có năng lực giữ vai trò đóng góp quan
trọng cho việc hoàn thành sản xuất kinh doanh của từng đơn vị thì tiền lương phải
trả thoả đáng. Đối với lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ
giản đơn, phổ biến thì mức lương được trả cần cân đối với lương của lao động cùng
loại trên địa bàn, không tạo ra sự chênh lệch thu nhập quá bất hợp lý gây mất công

Theo điều 7 Nghị định số 114/2002/NĐ – CP ngày 31/12/2002, Nhà nước
qui định cụ thể các hình thức trả lương trong các doanh nghiệp bao gồm:
a) Tiền lương theo thời gian: (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo
giờ), áp dụng đối với những người làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật,
nghiệp vụ, những người làm việc theo dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị và
những người làm các công việc mà trả lương thời gian có hiệu quả hơn các hình
thức khác.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính
Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn bó với kết quả
cuối cùng, chưa có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.
Hình thức này thích hợp với những công việc chưa định mức được, công việc tự lao
động hoá, đòi hỏi chất lượng cao.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 15 -
Tuỳ theo yêu cầu và công tác quản lý thì doanh nghiệp có thể trả lương theo
thời gian có thưởng.
a.1. Tiền lương theo thời gian giản đơn:
Tiền lương theo thời gian giản đơn bao gồm tiền lương ngày, tiền lương tháng,
tiền lương tuần hoặc tiền lương giờ.
Tiền lương tháng : là tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậc lương
trong các thang lương. Lương tháng dùng để trả lương hàng tháng cho cán bộ công
nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế.
L
tháng
= TL
min
NN
x (H
L

sở tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm.

Lương giờ = x số giờ làm việc thực tế

a.2. Tiền lương theo thời gian có thưởng:
Hình thức này kích thích người lao động tăng năng suất, chất lượng sản phẩm
và chú ý đến khối lượng công việc được giao. Đây là hình thức trả lương theo thời
gian kết hợp với tiền thưởng được chia làm 2 loại:
Lương tháng

22 ngày

lương tháng
8 giờ x 22 ngày
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- 16 -
ØTiền lương theo thời gian giản đơn: Bao gồm tiền lương cơ bản cộng với các
khoản phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt chất lượng.
ØCác khoản tiền thưởng: là khoản tiền trả cho người lao động khi họ làm vượt
mức hoặc giảm chế độ phế phẩm hay hoàn thành xuất sắc công việc được giao.
b) Tiền lương theo sản phẩm: áp dụng đối với những cá nhân hoặc tập thể
người lao động, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng được giao.
L
sp
=
å
=
n
i

L
sp
: là tiền lương theo sản phẩm
Q
i
: là số lượng sản phẩm hay công việc mà người lao động hoàn thành
ĐG
i
: là đơn giá tiền lương của một loại sản phẩm
ML
min
NN
: là mức lương tối thiểu của Nhà nước
K
i
: là các phụ cấp được phép đưa vào để tính như: phụ cấp trách nhiệm
độc hại, khu vực,….
H
CB
: là hệ số tiền lương của công việc mà người công nhân đó đã nhận
Đ
s
: Định mức sản phẩm theo thời gian.
Đ
t
: Định mức thời gian theo thời gian.
vViệc trả lương theo sản phẩm phải đảm bảo các điều kiện sau:
-Phải xây dựng định mức và giao định mức cho người lao động một cách
chính xác, từ đó xây dựng đơn giá tiền lương hợp lý và áp dụng đơn giá sản phẩm
các khoản khác nhau cho những công việc khác nhau (đơn giá sản phẩm trực tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status