PHÂN TÍCH tài CHÍNH về CÔNG TY cổ PHẦN CHẾ BIẾN gỗ THUẬN AN - Pdf 22

Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
DANH SÁCH NHÓM 7
1. Hồ Sỹ Thắng – Lớp 36K06.2
2. Trần Thị Phượng – Lớp 36K06.2
3. Đinh Thị Trang – Lớp 36K06.2
4. Đinh Thị Lĩnh – Lớp 36K06.3
5. Đinh Thị Phương – Lớp 36K06.3
Nhóm 7 Trang 1
Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẾ BIẾN GỖ THUẬN AN
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Log công ty
1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An tiền thân là doanh nghiệp cổ phần 100% vốn
Nhà nước do 10 doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Cao su Việt Nam (nay là
Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam) góp vốn thành lập từ tháng 01 năm 2002. Được
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
4603000035 ngày 24 tháng 12 năm 2001 công ty đặt tại trung tâm các khu công nghiệp
tỉnh Bình Dương cách thành phố Hồ Chí Minh 23 km, cách thị xã Thủ Dầu Một 7 km.
Nhóm 7 Trang 2
Địa chỉ :Quốc lộ 13, xã Thuận Giao, huyện Thuận An, Tỉnh Bình
Dương
Điện thoại :0650 371 80 31
Fax :0650 371 80 26
Email :
Website :
Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
Tháng 01 năm 2006, công ty đã phát hành thêm 4,4 triệu cổ phiếu để đầu tư dự án xây
dựng nhà máy tại Xã Minh Hưng - Chơn Thành - Bình Phước, nâng vốn điều lệ của công
ty lên mức 84,0775 tỷ đồng.Diện tích mặt bằng chi nhánh của Công ty đặt tại huyện

mở rộng thị trường, giúp đầu tư máy móc thiết bị hiện đại và đảm bảo được nhu cầu tiêu
thị sản phẩm với số lượng lớn và tăng trưởng liên tục.
- Các dòng sản phẩm của công ty hoàn toàn sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng
trong nước (cao su và tràm) cho nên có thể chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản
xuất, hạn chế việc tăng chi phí từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
1.5 Chiến lược phát triển và đầu tư:
- Đảm bảo sức cạnh tranh mạnh mẽ cho hầu hết các sản phẩm của Công ty ở thị trường
quốc tế và trong nước trên cơ sở ổn định chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, giữ vững
thị trường và khách hàng truyền thống là Mỹ và Châu Âu, tiếp tục mở rộng thị trường
sang các nước khác.
- Phát triển thị trường trong nước về đồ gỗ và trang trí nội thất cho các công trình có nhu
cầu về kỹ thuật và đòi hỏi tính thẩm mỹ cao.
- Không ngừng củng cố thương hiện T.A.C và tiếp tục giữ vững vị trí hàng đầu trong lĩnh
vực chế biến gỗ.
- Phát triển ưu thế về công nghệ, quản lý , xây dựng hệ thống vệ tinh cung cấp bán thành
phẩm để tăng doanh thu và giảm chi phí giá thành sản phẩm.
- Kinh doanh địa ốc: Đầu tư xây dựng các công trình, khu cư xác hoàn chỉnh bao gồm các
dịch vụ nội ngoại thất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội.
- Thực hiện liên kết với 5 hay 6 công ty cùng ngành nghề hoạt động để hợp tác sản xuất
kinh doanh để đáp ứng yêu cầu của các khách hàng lớn, đa dạng về sản phẩm mà công ty
chưa đáp ứng.
1.6.Phân tích SWOT
 Điểm mạnh:
Nhóm 7 Trang 4
Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
- Về mặt công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm thì GTA là một trong những công ty
dẫn đầu ngành.
- GTA có một lợi thế là các cổ đông lớn của công ty là các công ty cao su đang sở hữu các
nông trường cao su. Vì thế, GTA có được nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định từ việc
thanh lý các rừng câycao su, tạo được sự chủ động trong sản xuất. Cụ thể: Khu vực Bình

sản xuất và chấtlượng sản phẩm thì GTA là một trong những công ty dẫn đầu ngành.
Ngoài ra GTA còn có một lợi thế nữa là các cổ đông lớn của công ty là các công ty cao su
đang sở hữu các nông trường cao su. Vì thế, GTA có được nguồn cung cấp nguyên vật
liệu ổn định từ việc thanh lý các rừng câycao su.
- Theo Hiệp hội các nhà kinh doanh đồ gỗ châu Âu, đồ trang trí nội thất, thủ công, mỹ
nghệ Việt Nam là mặt hàng các nước châu Âu, Mỹ tiêu thụ mạnh nhất, có tiềm năng phát
triển và hiện đang thâm nhập rất tốt vào thị trường Mỹ, châu Âu. Trình độ sản xuất của
các doanh nghiệp Việt Nam đã được nâng cao một cách đáng kể, sẵn sàng đáp ứng mọi
yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng về quy cách và chất lượng.
 Thách thức
Giá nguyên vật liệu đầu vào dùng cho sản xuất ngành gỗ thường xuyên thay đổi và
phụ thuộc nhiều vào giá thế giới. Đây cũng là một rủi ro khi giá gỗ nguyên liệu tăng với
tốc độ nhanh hơn nhiều tốc độ tăng giá các thành phẩm. Trong hoạt động xuất khẩu, các
doanh nghiệp thường khó lường trước được những thay đổi về chính sách, quan hệ ngoại
giao làm thay đổi các thay đổi các kế hoạch của công ty, gây khó khăn cho hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu.
Sự cạnh tranh giữa các công ty sản xuất cùng ngành ngày càng gay gắt, trong khi
môi trường cạnh tranh chưa lành mạnh tạo khe hở cho những đơn vị làm ăn không chân
chính né tránh thuế, giảm giá thành làm ảnh hưởng đến những nhà sản xuất chân chính.
Ngoài ra, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cũng như sự đầu tư
phát triển và nghiên cứu tạo ra các sản phẩm mới, thay thế có tính hiệu quả cao cũng là
một yếu tố không nhỏ làm ảnh hưởng cho sự mở rộng và phát triển thị trường.
Thêm vào đó, số lượng DN hoạt động trong cùng ngành nghề ngày càng gia tăng.
Đối thủ cạnh tranh của công ty không những các công ty trong nước mà còn là những
Nhóm 7 Trang 6
Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
công ty nước ngoài với sức mạnh về vốn và công nghệ hiện đại. Đây cũng là một yếu tố
rủi ro lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Gỗ Thuận An. Mặt khác, cũng do
sản lượng xuất khẩu của công ty là chủ yếu nên sự biến động của tỷ giá hối đoái cũng ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty.

phản ánh vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số
dư ngoại tệ cuối kỳ của tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ ngắn hạn thì để
lại số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để tất toán số dư.
4.3. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các
khoản phải thu khách hàng và phải thu khác.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản
phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại
thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại
Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính
4.4. Hàng tồn kho
HTK được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện
được. Giá gốc HTK bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị
thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành HTK và
chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được
hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá HTK được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của
hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại
Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính
4.5. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và các khoản
đầu tư tài chính khác được ghi nhận theo giá gốc
Nhóm 7 Trang 8
Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
Dự phòng được lập cho các khoản giảm giá đầu tư nếu phát sinh tại ngày kết thúc
kỳ kế toán. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số
228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính.
4.6. Tài sản cố định

203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính.
Loại tài sản Thời gian khấu hao (năm)
Phần mềm máy tính 5
4.8. Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên
quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán. Chi phí trả
trước dài hạn được phân bổ trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
4.9. Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong
tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc
Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
4.10. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được dùng để chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc
cho khoảng thời gian người lao động làm việc tại Công ty tính đến thời điểm 31/12/2008.
Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là từ 1% đến 3% quỹ lương làm cơ sở
đóng bảo hiểm xã hội và được hạch toán vào chi phí trong kỳ. Trường hợp quỹ dự phòng
trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán
vào chi phí.
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm được Công ty trích lập theo quy định tại
Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 của Bộ Tài chính.
4.11. Chi phí lãi vay
Chi phí đi vay trong giai đoạn đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ bản dở
dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Khi công trình hoàn thành thì chi phí đi vay
được tính vào chi phí tài chính trong kỳ.
Tất cả các CP đi vay khác được ghi nhận vào CP tài chính trong kỳ khi phát sinh.
4.12. Phân phối lợi nhuận thuần
Nhóm 7 Trang 10
Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
LNST trích lập các quỹ và chia cho các CĐ theo Nghị quyết của Đại hội Cổ đông.
4.13. Ghi nhận doanh thu

tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng.
4.15. Thuế suất và các lệ phí nộpp ngân sách mà công ty đang áp dụng
• Thuế GTGT: Áp dụng mức thuế suất 10% đối với mặt hàng săm lốp các loại, các
mặt hàng khác áp dụng mức thuế suất theo quy định hiện hành.
• Thuế TNDN: Áp dụng mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp là 25%.
• Các loại Thuế khác và Lệ phí nộp theo quy định hiện hành
4.16. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh
hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và
hoạt động.
III.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.Phân tích cấu trúc tài chính
1.1. Phân tích cấu trúc tài sản:
Nhóm 7 Trang 12
Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
Bảng 1: Các chỉ tiêu cấu trúc tài sản của công ty GTA
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch
2011/2010
Chênh lệch
2012/2011
1. GTCL tài sản cố
định
75,379,367,728 70,396,504,964 64,177,090,031 59,092,425,973 -4,982,862,764 -6,219,414,933 -5,084,664,058
2. GTR đầu tư tài
chính
8,307,345,000 2,000,000,000 7,800,000,000 7,800,000,000 -6,307,345,000 5,800,000,000 0

11. Tỷ trọng tiền và
các khoản tương
đương tiền (%) =(5)/
(6)
5.06% 4.03% 14.13% 17.79%
-1.03% 10.10% 3.66%
Nhóm 7 Trang 13
Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
Bảng 2: Phân tích biến động tài sản của công ty GTA
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Chênh lệch năm
2010/2009
Chênh lệch năm
2012/2011
Chênh lệch năm
2012/2011
Mức % Mức % Mức %
A. TÀI SẢN
NGẮN HẠN
-9,278,119,797 -6.89 17,796,326,283 14.18 1,584,534,093 1.11
1. Tiền và các khoản
tương đương tiền
-3,033,720,109 -27.42 22,611,668,583 281.55 7,388,623,204 24.11
2. Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
-807,345,000 -100 0 0
3. Các khoản phải
thu ngắn hạn
-9,505,192,704 -28.06 15,804,971,417 64.84 -8,786,708,651 -21.87

8.64% so với năm 2010. Tuy nhiên đến năm 2012 thì tổng tài sản của công ty đạt
213,774,892,330 giảm 3,110,864,477đ tương ứng với tỷ lệ giảm là 1.43%.
Để hiểu rõ hơn tình hình biến động của tài sản ta đi sâu xem xét các khoản mục :
* TÀI SẢN NGẮN HẠN:
- TSNH: giá trị TSNH năm 2009 là 134.758.318.930đ, năm 2010, TSNH là
125.480.199.133, giảm 9,278,119,797đ tức giảm 6.89% so với năm 2009. Đến năm 2011,
TSNH là 143,276,525,416 , tăng 17,796,326,283 so với 2010, tức tăng lên 14.18%, sau đó
vào năm 2012 TSNG tăng lên 144,861,059,509 tương ứng với mức tăng là 1,584,534,093
tỷ lệ tăng 1.11%.Nguyên nhân của sự biến động này là do nhiều nguyên nhân nhưng
nguyên nhân chủ yếu là do:
+ Hàng tồn kho chiếm một phần đáng kể trong tổng tài sản. Là một công ty trong ngành
chế biến gỗ, công ty cần phải nhập khẩu nguyên liệu gỗ để cung ứng cho quá trình sản
xuất nên tỷ trọng cao là điều tất yếu. Hàng tồn kho chiếm tỉ trọng cao nhất trong cấu trúc
tài sản. Trong 4 năm qua, hàng tồn kho luôn chiếm hơn 30% so với tổng tài sản. Vào
năm 2009 hàng tồn kho là 84,094,242,039đ chiếm tỷ trọng là 38.43% trong cấu trúc tài
sản đến năm 2010 thì tăng lên là 42.64%. Nhưng đến năm 2011 thì tỷ trọng đã giảm
xuống còn 30.36%, cho thấy tình hình đã được cải thiện theo chiều hướng tích cực. Vào
năm 2012 hàng tồn kho của công ty là 74,218,475,610đ, chiếm tỷ trọng là 34.72% tăng
4.35% so với năm 2011.Công ty gỗ Thuận An là công ty sản xuất và phân phối đồ gỗ cho
các thị trường lớn như Châu Âu và Mỹ, vì vậy yêu cầu dự trữ hàng tồn kho là không thể
tránh khỏi. Tuy nhiên, công ty cần xem lại chính sách dự trữ hàng tồn kho để hạn chế tối
thiểu chi phí tồn kho , chi phí bảo quản phát sinh.
Nhóm 7 Trang 15
Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
+Tỷ trọng khoản phải thu có sự tăng giảm thất thường, nợ phải thu là 33,880,308,481đ
chiếm tỷ trọng là 15.48% trong cấu trúc tài sản, sau đó tỷ trọng này giảm xuống 12.23%
vào năm 2010, sau lại tăng lên cao 18.54% năm 2011, cuối cùng giảm xuống còn 14.69%
vào năm 2012. Tỷ trọng này là khá thấp trong phạm vi cho phép thể hiện sự cẩn thận
trong các khoản tín dụng đối với khách hàng của công ty.
+Vào giai đoạn đầu 2009-2010, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ

Chênh lệch
2011/2010
Chênh lệch
2012/2011
1. Nợ dài hạn 71,489,143 141,662,566 129,676,135 0 70,173,423 -11,986,431 -129,676,135
2. Vốn chủ sở
hữu 155,790,202,643 157,234,700,390 155,611,113,331 158,172,406,340 1,444,497,747 -1,623,587,059 2,561,293,009
3. Tổng NV =
Tổng TS 218,815,969,851 199,376,746,423 216,885,778,807 213,774,892,330 -19,439,223,428
17,509,032,38
4 -3,110,886,477
I. NVTX
=(1) +(2) 155,861,691,786 157,376,362,956 155,740,789,466 158,172,406,340 1,514,671,170 -1,635,573,490 2,431,616,874
II. Tỉ suất tự tài
trợ =(2)/(3) (%)
71.20 78.86 71.75 73.99 7.67% -7.12% 2.24%
III. Tỉ suất nợ
=100 - (II) (%)
28.80 21.14 28.25 26.01 -7.67% 7.12% -2.24%
IV. Tỉ suất
NVTX= (I)/(3)
(%)
71.23 78.93 71.81 73.99 7.70% -7.13% 2.18%
V. Tỉ suất NVTT
=(100 - (IV) (%)
28.77 21.07 28.19 26.01 -7.70% 7.13% -2.18%
VI. Tỉ suất
VCSH/NVTX=
(2)/(I) (%)
99.95 99.91 99.92 100 -0.04% 0.01% 0.08%

1.3.Phân tích cân bằng tài chính
Bảng 4: Các chỉ tiêu cân bằng tài chính của công ty GTA
Đơn vị tính: đồng
CHỈ TIÊU 2009 2010 2011 2012
1.Nợ dài hạn 71,489,143 141,662,566 129,676,135 0
2.Vốn chủ sở hữu 155,790,202,643 157,234,700,390 155,611,113,331 158,172,406,340
3.Tài sản dài hạn 84,057,650,921 73,896,547,290 73,609,253,391 68,913,832,821
4.Hàng tồn kho 84,094,242,039 85,007,966,445 65,853,749,439 74,218,475,610
5.Nợ phải thu N/Hạn 33,880,308,481 28,526,684,513 40,180,087,194 31,393,378,543
6.TS ngắn hạn khác 4,911,660,410 8,066,074,020 6,599,977,309 1,217,870,678
7.Nợ chiếm dụng 62,954,278,065 42,000,383,467 61,144,989,341 55,602,485,990
I.Vốn tạm thời 62,954,278,065 42,000,383,467 61,144,989,341 55,602,485,990
II.Vốn thường
xuyên=(1)+(2)
155,861,691,786 157,376,362,956 155,740,789,466 158,172,406,340
III.VLĐR =(II)-(3) 71,804,040,865 83,479,815,666 82,131,536,075 89,258,573,519
IV.NC VLĐR
=(4)+(5)+(6)-(7)
59,931,932,865 79,600,341,511 51,488,824,601 51,227,238,841
V.Ngân quỹ ròng
=(III)-(IV)
11,872,108,000 3,879,474,155 30,642,711,474 38,031,334,678
Chỉ tiêu
Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011
Mức % Mức % Mức %
1.Nợ dài hạn
70,173,423 98.16 -11,986,431 -8.46 -129,676,135 -100.00
2.Vốn chủ sở hữu
1,444,497,747 0.93 -1,623,587,059 -1.03 2,561,293,009 1.65
Nhóm 7 Trang 20

giảm mạnh so với năm 2009 10,161,103,631 (12.09%).
Năm 2010-2011: VLĐR năm 2010 là 83,479,815,666 giảm nhẹ 82,131,536,075 vào
năm 2011 tương ứng với tỉ lệ giảm 1.62%. Do NVTX năm 2011 giảm xuống so với 2010
là 1,635,573,490 với tỉ lệ giảm 1.04%.Và tài sản dài hạn năm 2011 73,609,253,391 giảm
nhẹ so với năm 2010 287,293,899 (0.39%).
Năm 2011-2012: VLĐR năm 2011 là 82,131,536,075 tăng mạnh 89,258,573,519 vào
năm 2012 tương ứng với tỉ lệ tăng 8.68%. Do NVTX năm 2012 tăng lên so với 2011 là
2,431,616,874 với tỉ lệ tăng 1.56%. Và tài sản dài hạn năm 2012 68,913,832,821 giảm
mạnh so với năm 2011 4,695,420,570 (6.38%).
• Cân bằng tài chính trong ngắn hạn:
Nhóm 7 Trang 21
Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
Qua bảng số liệu trên, ta có thể kết luận rằng tình hình tài chính của công ty đạt cân
bằng ngắn hạn tốt qua 4 năm. NCVLĐR > O và có xu hướng giảm. Cụ thể:
Năm 2009-2010: NCVLĐR năm 2010 là 79,600,341,511 tăng rất mạnh so với năm
2009 59,931,932,865 tương ứng tỉ lệ tăng 32.82%. Nguyên nhân là do hàng tồn kho năm
2010 tăng 913,724,406(1.09%) so vơi năm 2009 , nợ phải thu giảm 5,353,623,968
(15.80%), tài sản ngắn hạn khác tăng 3,154,413,610 (64.22%) và trong khi đó, nợ ngắn
hạn năm 2010 giảm rất mạnh 20,953,894,598 so với năm 2009 tương ứng tỉ lệ giảm
33.28%.
Năm 2010-2011: NCVLĐR năm 2011 là 51,488,824,601 giảm rất mạnh so với năm
2010 79,600,341,511 tương ứng tỉ lệ giảm 35.32%. Nguyên nhân là do hàng tồn kho năm
2011 giảm rất mạnh 19,154,217,006 (22.53%) so vơi năm 2010 , nợ phải thu tăng mạnh
11,653,402,681 (40.85%), tài sản ngắn hạn khác giảm 1,466,096,711 (18.18%) và trong
khi đó, nợ ngắn hạn năm 2011 tăng rất mạnh 19,144,605,874 so với năm 2010 tương ứng
tỉ lệ tăng 45.58%.
Năm 2011-2012: NCVLĐR năm 2012 là 51,227,238,841 giảm nhẹ so với năm 2010
51,488,824,601 tương ứng tỉ lệ giảm 0.51%. Nguyên nhân là do hàng tồn kho năm 2012
tăng mạnh 8,364,726,171 (12.70%) so vơi năm 2011 , nợ phải thu giảm rất mạnh
8,786,708,651 (21.87%), tài sản ngắn hạn kháccũng giảm rất mạnh 5,382,106,631

1. DTT từ SXKD 286,363,090,948 393,883,110,951 451,670,870,763 532,906,570,642
2.Doanh thu tài chính 9,194,178,149 9,890,850,042 10,554,116,777 2,950,551,071
3.Thu nhập khác 1,587,467,970 1,122,092,994 1,212,151,989 659,968,494
4.DTT =(1)+(2)+(3) 297,144,737,067 404,896,053,987 463,437,139,529 536,517,090,207
5. Giá trị CL TSCĐ
bq
79,097,949,123 72,887,936,346 67,287,797,498 61,634,758,002
6. VLĐ bình quân 118,898,828,993 130,119,259,032 134,378,362,275 144,068,792,463
7. Tổng TS bình quân 206,180,562,349 209,096,358,137 208,131,262,615 215,330,335,569
8. Hiệu suất sử dụng
TSCĐ =(1)/(5)
3.62 5.4 6.71 8.65
9. Số vòng quay VLĐ
=(1)/(6)
2.41 3.03 3.36 3.70
Nhóm 7 Trang 23
Bài tập nhóm PTTC GVHD: Th.s Võ Hồng Tâm
10. Số ngày 1 vòng
quay VLĐ=360/(9)
149.47 118.93 107.11 97.32
11. Hiệu suất SD TS
=(4)/(7)
1.44 1.94 2.23 2.49
Đơn vị tính: đồng
• Dựa vào bảng trên, ta thấy tuyệt đại bộ phận thu nhập của công ty có nguồn gốc từ
hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ( trong 4 năm luôn chiếm từ 96-97% trong tổng
doanh thu thuần của doanh nghiệp). Doanh thu thuần năm 2010 tăng 36.26% so với năm
2009 do doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính
đều tăng. Doanh thu thuần năm 2011 tăng 14.46% so với năm 2010 và năm 2012 tăng
17.41% so với năm 2011

- Năm 2010 so với năm 2009
Đối tượng phân tích
∆V = V
VLĐ 2010

- V
VLĐ 2009
= 0.62 vòng
Các nhân tố ảnh hưởng đến vòng quay vốn lưu động:
+ Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần;
∆V
DTT(2010/2009)
+ Ảnh hưởng của nhân tố VLĐ Bq:
∆V
VLĐbq(2010/2009)
+ Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng : 0.9 + (-0.28) = 0.62
Số vốn lưu động tiết kiệm được năm 2010
∆V =
-33,422,210,286
• Tốc độ lưu chuyển VLĐ năm 2010 tăng 0.06 vòng so với năm 2009
Nhóm 7 Trang 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status