Phân tích tài chính của công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu thuận phát - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THI ̣THÙ Y LINH

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XUẤT NHẬP KHẨU
THUẬN PHÁT

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THI ̣THÙ Y LINH

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XUẤT NHẬP KHẨU
THUẬN PHÁT

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ma ̣nh Hùng

Hà Nội - Năm 2016

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XUẤT NHẬP KHẨU THUẬN PHÁT ...............39
3.1. Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tƣ xuất nhập khẩu Thuận Phát .......39
3.1.1. Lịch sử hình thành phát triển......................................................................................... 39


3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty....................................................................... 41
3.1.3 Đặc thù kinh doanh của công ty .................................................................................... 41
3.2. Phân tích tài chính Công ty cổ phần đầu tƣ xuất khẩu Thuận Phát .............................. 46
3.2.1. Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn ............................................ 46
3.2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ...................................................................... 54
3.2.3. Phân tích lƣu chuyển tiền tệ .......................................................................................... 57
3.2.4. Phân tích thông qua các hệ số tài chính........................................................................ 60
3.2.5. Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty .................................................... 69
3.3. Dự báo tài chính Công ty cổ phần đầu tƣ xuất khẩu Thuận Phát ................................. 75
3.3.1 Dự báo doanh thu bình quân năm giai đoạn 2015 - 2017........................................... 75
3.3.2. Dự báo tỷ lệ các khoản mục biến đổi theo doanh thu trong hai kịch bản................. 81
3.3.3. Báo cáo kết quả kinh doanh dự báo ............................................................................. 82
3.3.4. Bảng cân đối kế toán dự báo ......................................................................................... 83
3.3.5. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ dự báo................................................................................ 85
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XUẤT NHẬP KHẨU THUẬN PHÁT ...............88
4.1. Định hƣớng phát triển của công ty trong thời gian tới (2015-2020) ...............88
4.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ
xuất nhập khẩu Thuận Phát ....................................................................................90
4.2.1. Giải pháp nhằm tăng đầu tƣ tài sản cố định................................................................. 90
4.2.2. Giải pháp nhằm giảm hàng tồn kho ............................................................................. 92
4.2.3. Giải pháp quản lý khoản phải thu ................................................................................. 95
4.2.4. Giải pháp tăng lƣợng tiền và tƣơng đƣơng tiền........................................................... 97
4.2.5. Giải pháp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp ................................................................ 98
4.2.6. Những giải pháp khác ................................................................................................. 102

DT

Doanh thu

5

EBIT

Lợi nhuận trƣớc lãi vay và thuế

6

EBT

Lợi nhuận trƣớc thuế

7

LNST

Lợi nhuận sau thuế

8

ROA

Tỷ suất sinh lời sau thuế của tài sản

9


Tài sản cố định

15

TSDH

Tài sản dài hạn

16

TSLĐ

Tài sản lƣu động

17

TSNH

Tài sản ngắn hạn

18

TTS

19

VCSH

Vốn chủ sở hữu


Bảng 3.2

Sự biến động các khoản mục thuộc kết quả kinh doanh

54

3

Bảng 3.3

Tỷ lệ chi phí/DTT của doanh nghiệp qua các năm

55

4

Bảng 3.4

Phân tích lƣu chuyển tiền tệ

58

5

Bảng 3.5

Phân tích khả năng thanh toán

60


65

10

Bảng 3.10 So sánh hiệu suất hoạt động

66

11

Bảng 3.11 Phân tích khả năng sinh lời

67

12

Bảng 3.12 So sánh khả năng sinh lời

68

13

Bảng 3.13 Hệ số giá trị thị trƣờng

68

14

Bảng 3.14 Tốc độ tăng trƣởng doanh thu qua các năm


STT

Tên biểu

Nội dung

1

Biểu 3.1

Sơ đồ tổ chức công ty

41

2

Biểu 3.2

Biến động tài sản - nguồn vốn

48

iii

Trang


LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạ o và rấ t quan tro ̣ng đố i với mỗi

định chọn đề tài: “ Phân tích tài chính c ủa Công ty cổ phầ n đầ u tư xuấ t n hập
khẩ u Thuận Phát” để làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.

1


Trong quá triǹ h triǹ h bày , luâ ̣n văn không tránh khỏi sai sót rấ t mong sƣ̣ góp
ý của quý thầy cô và bạn đọc để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn
2. Câu hỏi nghiên cứu
Bài luận văn mong muốn trả lời một số câu hỏi nghiên cứu:
- Phân tích tài chính là gì? Nội dung và tầm quan trọng của phân tích tài
chính doanh nghiệp? Dự báo tài chính là gì? Nội dung cơ bản về dự báo tài chính?
- Những đặc thù cơ bản về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần đầu
tƣ xuất nhập khẩu Thuận Phát là gì? Tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ
xuất nhập khẩu Thuận Phát trong giai đoạn 2012-2014 nhƣ thế nào? Thành tựu và
hạn chế về mặt tài chính của công ty là gì?
- Công ty có thể thực hiện những giải pháp nào để cải thiện tình hình tài
chính của mình?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính nhằm tìm ra các mặt mạnh và cả
những mặt bất ổn, từ đó đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp
thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả tài chính cho công ty cổ phần đầu tƣ xuất
nhập khẩu Thuận Phát.
Nhiê ̣m vụ nghiên cứu
- Hê ̣ thố ng hóa nhƣ̃ng cơ sở lý luâ ̣n về phân tích tình hình tài chính và dự báo
tài chính doanh nghiê ̣p.
- Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ xuất
nhập khẩu Thuận Phát trong 3 năm gần đây từ 2012 - 2014 và chỉ ra những nguyên
nhân của những hạn chế trong hoạt động tài chính của công ty.

Có thể nói, đề tài Phân tích tài chính doanh nghiệp là một đề tài mang tính
truyền thống quen thuộc đối với chuyên ngành tài chính ngân hàng. Từ trƣớc đến
nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên, mỗi nhóm công
trình và công trình riêng lẻ lại có những nội dung phân tích mang tính đặc thù, với
phạm vi không gian và đối tƣợng nghiên cứu khác nhau nên mỗi đề tài vẫn mang
nhiều ý nghĩa nhất định. Chẳng hạn:
Đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH thƣơng mại Vạn Phúc” Luận văn tốt nghiệp đại học của tác giả Lê Thị Phƣơng Bích - Trƣờng Đại học Cần
Thơ năm 2007, Đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Thanh Hoa
Sông Đà”, Đề tài “Phân tích tài chính công ty Bibica” - Luận văn tốt nghiệp đại học
sinh viên web vndoc, Đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thƣơng
mại và phân phối Zinnia”, Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Duyên viết năm
2013… Các tác giả đều đã thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính trong một giai
đoạn nhất định để phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp, thấy rõ tốc độ phát
triển và khả năng phát triển, từ đó đƣa ra giải pháp nhằm cải thiện tài chính công ty.
Trong đó, tác giả cũng đã hệ thống hoá một số vấn đề lý thuyết về phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp, thông qua các chỉ số tài chính đặc trƣng để phân
tích những chỉ số cần thiết và quan trọng đối với công ty.
Đề tài “Phân tích tài chính công ty cổ phần đƣờng Biên Hòa - Thực trạng và
giải pháp” - Luận văn của tác giả Vòng Châu Đông, trƣờng ĐH Cần Thơ, năm
2012, Đề tài “Phân tích công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex” - Luận văn
của tác giả Dƣơng Thị Bảo Thu - Trƣờng Đại học Kinh tế năm 2014, Đề tài “Phân
tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Vinaconex 25”, Luận văn Thạc sỹ của
tác giả Bùi Văn Lâm viết năm 2011 đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận về phân tích
tình hình tài chính trong công ty cổ phần, đồng thời thông qua việc đánh giá thực

4


trạng phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Vinaconex 25, luận văn đã
đƣa ra các giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính tại công ty. Tuy nhiên, mỗi đề tài


vậy, bài luận văn của tác giả mong muốn thông qua các chỉ tiêu tài chính để phân
tích thực trạng tài chính doanh nghiệp trong giai đoạn 2012-2014 để từ đó dự báo
báo cáo tài chính cho giai đoạn 2015-2017 và đƣa ra giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động tài chính của công ty.
Nói về dự báo tài chính doanh nghiệp, có thể coi đây là một mảng nội dung
tƣơng đối mới và khó tiếp cận đối với chủ thể nghiên cứu không phải các chuyên
gia tài chính. Trên thực tế không có nhiều các đề tài liên quan đến lĩnh vực dự báo
tài chính, chẳng hạn có thể kể đến:
Nhóm Đề tài “Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần hóa chất Việt
Trì” - Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Vân, 2014, Trƣờng Đại học kinh tế Đại học quốc gia Hà Nội; Đề tài “Phân tích và dự báo tài chính của công ty cổ phần
đƣờng Biên Hòa” - Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Kim Phƣợng, năm 2015,
Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội; đề tài “Phân tích tài chính công
ty TNHH Sản xuất và thƣơng mại Phong Phú” - Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi
Thị Hƣờng, năm 2015, Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội…đều đề
cập đến việc phân tích và dự báo tài chính của một doanh nghiệp cụ thể trong giai
đoạn tƣơng lai theo phƣơng pháp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu. Tuy nhiên, mỗi đề
tài lại có những ƣu, nhƣợc điểm nhất định. Chẳng hạn tác giả Trần Thị Vân có đề
cập đến việc dự báo tài chính theo phƣơng pháp tỷ lệ % trên doanh thu trong một
năm gần nhất của doanh nghiệp, tuy nhiên việc dự báo chƣa đƣa ra đƣợc những cơ
sở căn cứ cụ thể, còn mang tính chủ quan khá nhiều.
Tác giả Nguyễn Kim Phƣợng và Bùi Thị Hƣờng đã đƣa ra đƣợc hệ thống căn
cứ dự báo tài chính của đơn vị trong ba năm gần nhất thông qua ba bản báo cáo tài
chính cơ bản là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lƣu
chuyển tiền tệ, dựa vào một số căn cứ nhất định để dự báo sự thay đổi doanh thu,
chi phí, cung cầu thị trƣờng về sản phẩm doanh nghiệp cũng nhƣ những thay đổi
của nền kinh tế trong tƣơng lai….khá hoàn chỉnh. Tuy nhiên cả hai bài luận văn đều
mới đƣa ra đƣợc một kịch bản cho sự tăng trƣởng doanh thu của doanh nghiệp, chứ

6

phân tích hoạt động tài chính ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển; mặt khác,

7


cũng tạo ra sự phức tạp trong nội dung và phƣơng pháp của phân tích hoạt động tài
chính.
a. Đối với người quản lý doanh nghiệp
Là ngƣời trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp, nhà quản lý hiểu rõ nhất
tài chính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích.
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng
những mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn
đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và
rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp...;
- Đảm bảo cho các quyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp phù hợp với
tình hình thực tế của doanh nghiệp, nhƣ quyết định về đầu tƣ, tài trợ, phân phối lợi
nhuận...;
- Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính;
- Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động tài chính làm rõ điều quan trọng của dự đoán tài chính,
mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ, không chỉ chính sách tài
chính mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp.
b. Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Các nhà đầu tƣ là những ngƣời giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý
sử dụng, đƣợc hƣởng lợi và cũng chịu rủi ro. Đó là những cổ đông, các cá nhân
hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khác. Các đối tƣợng này quan tâm trực tiếp đến
những tính toán về giá trị của doanh nghiệp. Thu nhập của các nhà đầu tƣ là tiền lời
đƣợc chia và thặng dƣ giá trị của vốn. Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hƣởng của
lợi nhuận thu đƣợc của doanh nghiệp. Trong thực tế, các nhà đầu tƣ thƣờng tiến

có nguồn thu nhập chính từ tiền lƣơng đƣợc trả. Bên cạnh thu nhập từ tiền lƣơng,
một số lao động còn có một phần vốn góp nhất định trong doanh nghiệp. Vì vậy,
ngoài phần thu nhập từ tiền lƣơng đƣợc trả họ còn có cổ tức đƣợc chia. Cả hai
khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của
doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình tài chính giúp họ định hƣớng việc làm ổn
định và yên tâm góp sức vào hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ
theo công việc đƣợc phân công.

9


e. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà
nƣớc thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng
chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá
thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nƣớc và khách hàng...
Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Phân tích hoạt động tài chính doanh
nghiệp là công cụ hữu ích đƣợc dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt
mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp
cho từng đối tƣợng lựa chọn và đƣa ra đƣợc những quyết định phù hợp với mục
đích mà họ quan tâm.
Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân
tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trƣng thông qua một hệ thống
các phƣơng pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp ngƣời sử dụng thông tin từ
các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét
một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và
điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán
đoán, dự báo và đƣa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tƣ phù hợp.
1.2.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

toán tiếp theo.
- Xem xét các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán có thực hay không và
tình hình thu hồi có diễn ra thuận lợi hay không. Thông thƣờng, khi xem xét năng
lực kinh tế của các khoản phải thu chúng ta nên quan tâm đến những dấu hiệu của
các con nợ về uy tín, về khả năng tài chính. Một khi các dấu hiệu về con nợ đều lạc
quan thì khả năng kinh tế của các khoản nợ phải thu sẽ cao, mức sai lệch giữa giá trị
thực với giá trị kế toán nhỏ và nó cũng ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng thanh toán
của doanh nghiệp trong kỳ kế tiếp. Ngƣợc lại, nếu những dấu hiệu về con nợ bi
quan thì giá trị kinh tế của nợ phải thu thƣờng sẽ thấp, mức chênh lệch giữa giá trị
thực với giá trị kế toán sẽ tăng cao và đôi khi nó chỉ còn tồn tại trên danh mục tài
sản doanh nghiệp chỉ là con số kế toán.
- Xem xét các mục hàng tồn kho của doanh nghiệp có tính hữu dụng trong
sản xuất kinh doanh và có giá trị kinh tế thực sự trên thị trƣờng hay không.

11


- Xem xét tài sản lƣu động khác có khả năng thu hồi hay không, có ảnh
hƣởng đến chi phí, thu nhập của doanh nghiệp tƣơng lai hay không.
- Xem xét tài sản cố định của doanh nghiệp hiện có nguyên giá bao nhiêu, hệ
số hao mòn nhƣ thế nào, giá trị hữu dụng và giá trị kinh tế của nó trên thị trƣờng.
Nếu một doanh nghiệp có lực lƣợng tài sản cố định với tổng nguyên giá lớn, hệ số
hao mòn nhỏ, tính hữu dụng và giá trị kinh tế trên thị trƣờng cao thì doanh nghiệp
có một tiềm lực kinh tế cao. Ngƣợc lại, nếu một doanh nghiệp có lực lƣợng tài sản
cố định với tổng nguyên giá lớn, hệ số hao mòn cao, tính hữu dụng và giá trị kinh tế
trên thị trƣờng thấp thì doanh nghiệp có một tiềm lực kinh tế kém. Ngày nay, những
tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nhanh chóng thì giá trị tài sản cố
định trên sổ sách kế toán có xu hƣớng giảm thấp so với giá thị trƣờng nên đôi khi số
liệu tài sản trên bảng cân đối kế toán thƣờng xa rời giá trị thực sự của nó. Nhiều lúc
ngƣời phân tích dễ bị đánh lừa bởi số liệu khổng lồ về giá trị tài sản cố định trên

thấy đƣợc sự thay đổi trong kết cấu vốn lƣu động.
b. Phân tích khái quát về nguồn vốn
* Đánh giá tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn của doanh nghiệp
Để nhận định đƣợc tính hợp lý và hợp pháp của nguồn vốn doanh nghiệp,
trƣớc hết nên tiến hành xem xét những danh mục nguồn vốn trên báo cáo tài chính
doanh nghiệp hiện có tại một thời điểm có thực không, nó tài trợ cho những tài sản
nào, những nguồn vốn này doanh nghiệp đƣợc phép khai thác hợp pháp hay không.
Cụ thể việc xem xét này thƣờng đƣợc tiến hành theo nội dung sau:
- Xem xét và đánh giá các khoản nợ ngắn hạn doanh nghiệp đang khai thác
nhƣ vay ngắn hạn, phải trả ngƣời bán, ngƣời mua trả trƣớc, thuế các khoản phải nộp
nhà nƣớc có phù hợp với đặc điểm luân chuyển vốn trong thanh toán của doanh
nghiệp hay do bị động trong hoạt động sản xuất kinh doanh hình thành.
- Xem xét và đánh giá các khoản nợ dài hạn doanh nghiệp đang khai thác
nhƣ vay dài hạn, nợ dài hạn khác có phù hợp với mục đích sử dụng dài hạn, phù
hợp với đặc điểm luân chuyển vốn trong thanh toán dài hạn của doanh nghiệp hay
do bị động trong sản xuất kinh doanh hình thành.
- Xem xét và đánh giá các khoản nợ khác nhƣ chi phí phải trả, tài sản thừa
chờ xử lý, nhận ký quỹ ký cƣợc dài hạn có thực sự tồn tại và phù hợp với mục đích
sử dụng vốn hay không. Đặc biệt là chi phí phải trả cần phải đƣợc xem xét trong

13


mối quan hệ với kế hoạch dài hạn của chi phí này, tính hiện thực của nó trong tƣơng
lai. Chi phí phải trả có thể làm giảm lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp và lại làm
tăng lợi nhuận trong tƣơng lai. Vì vậy, nếu không phân tích rõ nguồn gốc thì dễ
nhận xét sai lầm về bức tranh tài chính của doanh nghiệp.
- Xem xét và đánh giá vốn chủ sở hữu doanh nghiệp đang khai thác nhƣ
nguồn vốn kinh doanh, quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ dự phòng tài chính, nguồn vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản... có phù hợp với loại hình doanh nghiệp hay không, phù

sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn. Đồng thời, nó cũng chỉ ra một sự hợp lý trong
chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắn hạn. Ngƣợc lại, nếu tài sản
ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn điều này chứng tỏ doanh nghiệp không giữ vững
quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn vì xuất hiện dấu hiệu doanh
nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn vào tài sản dài hạn. Mặc dù, nợ
ngắn hạn có khi do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi thấp hơn lãi nợ dài hạn
tuy nhiên chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán cho nên dễ dẫn đến
những vi phạm nguyên tắc tín dụng và có thể đƣa đến một hệ quả tài chính xấu hơn.
Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt đƣợc bù đắp từ vốn
chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích
nợ dài hạn là cả vốn chủ sở hữu, nhƣng nếu phần thiếu hụt đƣợc bù đắp từ nợ ngắn
hạn là điều bất hợp lý nhƣ trình bày ở phần cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ
ngắn hạn. Nếu phần tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn, điều này chứng tỏ một phần
nợ dài hạn đã chuyển vào tài trợ tài sản ngắn hạn. Hiện tƣợng này vừa làm lãng phí
chi phí lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mục đích nợ dài hạn. Điều này
có thể dẫn đến lợi nhuận kinh doanh giảm và những rối loạn tài chính doanh
nghiệp.
Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn chúng
ta cần chú trọng đến nguồn vốn lƣu động thƣờng xuyên. Nguồn vốn lƣu động
thƣờng xuyên không những biểu hiện quan hệ giữa cân đối giữa tài sản với nguồn
vốn mà nó còn có thể cho chúng ta nhận thức đƣợc những dấu hiệu tình hình tài
chính trong sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
Quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp phải hình thành nên phần dƣ ra
giữa tài sản ngắn hạn so với nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn phải lớn hơn
tài sản dài hạn mới đảm bảo cho hoạt động thƣờng xuyên, phù hợp với sự hình

15


thành, phát triển và mục đích sử dụng vốn. Phần chênh lệch này gọi là vốn lƣu động



- Thu nhập khác: bao gồm các khoản thu nhập không thƣờng xuyên của
doanh nghiệp: tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền đƣợc bồi thƣờng, thanh lý tài sản cố
định…
b. Phân tích chi phí
Là những tổn thất, hao mòn mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi phân tích cần xem xét mức độ tăng giảm
các loại chi phí trong doanh nghiệp để đánh giá khả năng trình độ quản trị chi phí.
Chi phí của doanh nghiệp bao gồm:
- Giá vốn hàng bán: Là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng
hóa của doanh nghiệp thƣơng mại, hay giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ đã bán
của doanh nghiệp.
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ, hàng hóa.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn
doanh nghiệp.
- Chi phí tài chính: Bao gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí
hoạt động liên doanh, chi phí đầu tƣ vào tài sản tài chính… phát sinh trong kỳ báo
cáo của doanh nghiệp.
- Chi phí khác: Bao gồm các khoản chi bất thƣờng của doanh nghiệp: chi bồi
thƣờng, chi phạt vi phạm hợp đồng, chi thanh lý tài sản…
c. Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh
doanh. Có thể đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua một số chỉ
tiêu lợi nhuận nhƣ: Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận hoạt động tài chính, Lợi nhuận thuần
hoạt động sản xuất kinh doanh, Lợi nhuận trƣớc thuế TNDN và Lợi nhuận sau thuế
TNDN.
1.2.3.3 Phân tích lƣu chuyển tiền tệ


Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả

Hệ số này cho biết tổng tài sản của doanh nghiệp có thể thanh toán đƣợc bao nhiêu
lần nợ phải trả.
- Hệ số thanh toán hiện thời
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời (lần) =

Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status