hoat dong tin dung trung va dai han cua ngan hang thuong mai potx - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Phát triển kinh tế là mục tiêu cho tất cả các quốc gia trên thế giới trong
đó có Việt Nam. Với chủ trơng đổi mới chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập
trung sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, nền kinh tế của Việt
Nam đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên để hoàn thành công cuộc
CNH- HĐH mà Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra chúng ta còn rất nhiều thách
thức trong đó có việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu t và phát triển. Kênh
dẫn vốn chính cho nền kinh tế trong nớc là hệ thống Ngân hàng. Do đó muốn
thu hút đợc nhiều vốn trớc hết phải làm tốt công tác tín dụng.
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay, nền kinh tế hộ sản xuất chiếm vị trí
vô cùng quan trọng, để mở rộng quy mô và đổi mới trang thiết bị cũng nh
tham gia vào các quan hệ kinh tế khác, thì hộ sản xuất đều cần vốn và tín dụng
Ngân hàng chính là nguồn cung cấp vốn đáp ứng nhu cầu đó.
Là một Ngân hàng thơng mại quốc doanh, Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam đã góp phần quan trọng trong
sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn ở
nớc ta nói riêng, mở ra quan hệ tín dụng trực tiếp với hộ sản xuất, đáp ứng kịp
thời nhu cầu vay vốn của các hộ sản xuất để không ngừng phát triển kinh tế,
nâng cao dời sống nhân dân, có đợc kết quả đó phải kể đến sự đóng góp của
NHNo&PTNT huyện Kinh Môn, một trong những chi nhánh trực thuộc
NHNo&PTNT tỉnh Hải Dơng.
Xuất phát từ những luận cứ và thực tế qua khảo sát cho vay vốn đến
từng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dơng
cùng với sự hớng dẫn của TS Nguyễn Võ Ngoạn, em mạnh dạn chọn đề tài
"Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất ở Ngân hàng nông
nghiệp huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dơng" nhằm mục đích tìm ra những giải
pháp để mở rộng đầu t đáp ứng nhu cầu vốn cho việc phát triển kinh tế xã hội
toàn địa bàn huyện. Bài luận văn gồm 3 chơng :
Chơng I: Hộ sản xuất và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ.
Chơng II: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Kinh Môn

là tài sản chung của hộ sản xuất.
1.3.Trách nhiệm dân sự của hộ sản xuất:
Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền
,nghĩa vụ dân sự do ngời đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất.
Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của
hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu
trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.
Luận văn tốt nghiệp
1.4. Đặc điểm của kinh tế hộ sản xuất:
Quy mô sản xuất nhỏ, có sức lao động ,có các điều kiện về đất đai, mặt
nớc nhng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về
thị trờng nên sản xuất kinh doanh còn mang nặng tính tự cấp, tự túc. Nếu
không có sự hỗ trợ của Nhà nớc và các cơ chế chính sách về vốn thì kinh tế hộ
không thể chuyển sang sản xuất hàng hoá, không thể tiếp cận với cơ chế thị tr-
ờng.
2. Vai trò của kinh tế hộ sản xuất đối với kinh tế:
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội. Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn vốn, lao
động, tài nguyên, đất đai đa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội. Là
đối tác cạnh tranh của kinh tế quốc doanh trong quá trình đó để cùng vận
động và phát triển. Hiệu quả đó gắn liền với sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm đ-
ợc chi phí, chuyển hớng sản xuất nhanh tạo đợc quỹ hàng hoá cho tiêu dùng
và xuất khẩu tăng thu cho ngân sách Nhà nớc.
Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thị
trờng vốn, thu hút nhiều nguồn đầu t.
Cùng với các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, tạo điều kiện
cho kinh tế hộ phát triển đã góp phần đảm bảo an ninh lơng thực quốc gia và
tạo đợc nhiều việc làm cho ngời lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự xã
hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khoẻ và đời sống của ngời dân.Thực hiện
mục tiêu "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh". Kinh tế hộ đợc

sản xuất hàng hoá, góp phần thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp và nông
thôn.
- Thúc đẩy các hộ gia đình tính toán, hạch toán trong sản xuất kinh
doanh, tính toán lựa chọn đối tợng đầu t để đạt đợc hiệu quả cao nhất. Tạo
nhiều việc làm cho ngời lao động.
- Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn, tình trạng bán
lúa non
- Kinh tế hộ sản xuất trong nông nghiệp dù họ làm nghề gì cũng có đặc
trng phát triển do nền sản xuất nông, lâm, ng nghiệp quy định. Nh vậy hộ sản
xuất kinh doanh trong nền sản xuất hàng hoá không có giới hạn về phơng diện
kinh tế xã hội mà phụ thuộc rất nhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả
năng kỹ thuật, quyền làm chủ những t liệu sản xuất và mức độ vốn đầu t của
mỗi hộ sản xuất.
III- Một số cơ chế chính sách tín dụng đối với phát
triển kinh tế xã hội sản xuất.
Xác định vai trò đặc biệt quan trọng của nông nghiệp nông thôn trong
nền kinh tế đất nớc, Chính phủ, các ngành, các cấp và các ngành Ngân hàng
có nhiều chủ trơng, chính sách, cơ chế chỉ đạo đầu t cho ngành nông nghiệp
và nông thôn nói chung, cũng nh đầu t cho hộ sản xuất nói riêng.
Ngày 30/03/1999 Thủ tớng Chính phủ có Quyết định số 67/1999/QĐ-
TTg về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp
và nông thôn, ngày 16/04/1999 Thống đốc Ngân hàng nhà nớc có văn bản số
320/CV - NHNN14 hớng dẫn thực hiện một số nội dung trong quyết định 67
của Thủ tớng Chính phủ và giao cho NHNo&PTNT Việt Nam chịu trách
nhiệm chủ yếu tổ chức thực hiện. Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam có
văn bản 791/NHNo-06 về việc thực hiện một số chính sách tín dụng nhằm
triển khai cụ thể các chủ trơng lớn của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nớc.
Ngày 15/08/2000 Ngân hàng Nhà nớc có quyết định số 284/2000/QĐ-
NHNN1 Quy định cơ chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách
hàng.Ngày 18/01/2001NHNo&PTNT Việt Nam có quyết định số 06/QĐ-

chuồng trại, nhà kho,sân phơi, các phơng tiện bảo quản sau thu hoạch.
- Cho vay sinh hoạt nh xây, sửa nhà ở, mua sắm đồ dùng phơng tiện đi
lại
- Phát triển cơ sở hạ tầng nh: Điện, đờng giao thông nông thôn, cung
cấp nớc sạch, vệ sinh môi trờng.
3. Lãi suất cho vay.
Mức lãi suất cho vay do NHNo nơi cho vay thoả thuận phù hợp với quy
định của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam.
Cho vay u đãi lãi suất, thực hiện theo quyết định của Thủ tớng Chính
phủ và hớng dẫn của NHNN.
4. Thời hạn cho vay
Ngân hàng cho vay theo chu kỳ sinh trởng của cây trồng, vật nuôi, thời
gian luân chuyển vật t hàng hoá và khấu hao tài sản, máy móc thiết bị.
Thời gian cho vay ngắn hạn, tối đa 12 tháng.
Thời gian cho vay trung hạn, từ 12 tháng đến 5 năm.
Thời gian cho vay dài hạn trên 5 năm.
5. Bộ hồ sơ cho vay.
Chính phủ, Ngân hàng Nhà nớc đã nêu rõ: Các tổ chức tín dụng cần
phải cải tiến quy trình cho vay đối với từng đối tợng khách hàng là: Hộ gia
đình, các hợp tác xã, các doanh nghiệp đảm bảo thủ tục đơn giản, thuận tiện
và đảm bảo an toàn cho Ngân hàng.
5.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tá:
5.1.1. Hồ sơ pháp lý:
CMND, Hộ khẩu( các tài liệu chỉ cần xuất trình khi vay vốn ).
Luận văn tốt nghiệp
Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác đối với tổ hợp tác.
Giấy uỷ quyền cho ngời đại diện (nếu có).
5.1.2. Hồ sơ vay vốn:
Hộ sản xuất nông, lâm, ng nghiệp vay vốn không phải thực hiện bảo

hàng th ơng mại.
1. Khái niệm về hiệu quả cho vay:
Hiệu quả cho vay là kết quả đầu t vốn thu đợc sau một chu kỳ sản xuất
kinh doanh, kỳ sau cao hơn kỳ trớc cả về số lợng và giá trị.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của Ngân hàng thơng mại.
Hiệu quả cho vay đợc đánh giá bằng sự so sánh giữa hai chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Chu kỳ trớc cha có sự đầu t vốn kịp thời, thích hợp trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Chu kỳ sau có sự đầu t vốn kịp thời, thích hợp trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Kết quả kinh doanh giữa hai chu kỳ đợc so
sánh để đánh giá. Do vậy hiệu quả cho vay đợc đánh giá thông qua các chỉ
tiêu sau:
Luận văn tốt nghiệp
+ Chỉ tiêu về sản lợng hàng hoá.
+ Chỉ tiêu về giá trị sản lợng hàng hóa.
+ Lợi nhuận sau chu kỳ sản xuất kinh doanh.
+ Vòng quay vốn tín dụng.
+ Số lao động đợc giải quyết công ăn việc làm.
+ Tỷ lệ quá hạn, tỷ lệ thu lãi cho vay.
Từ những chỉ tiêu trên mà ta đánh giá đợc hiệu quả cho vay cao hay
thấp, cho vay có hiệu quả hay không có hiệu quả, đồng thời cũng đánh giá đợc
kết quả sử dụng vốn vay của khách hàng.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng th-
ơng mại.
Sự ảnh hởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng thơng mại không chỉ
chịu ảnh hởng giới hạn của một hay hai nhân tố (ngời đi vay và ngời cho vay)
mà còn chịu ảnh hởng của các nhân tố khác ( cụ thể nh sau).
2.1. Chính sách của Đảng và Nhà nớc: (Chính sách của Đảng và Nhà
nớc cũng là những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả cho vay ) nh:
- Về cơ chế cho vay, về đảm bảo tiền vay, về giao đất giao rừng.
- Về hành lang quản lý.

Ngân hàng gặp phải rủi ro nh nắng hạn kéo dài, ma lũ, chăn nuôi bị dịch
bệnh không đợc thu hoạch, không có vốn trả nợ vốn vay đã gây ảnh hởng
đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng thơng mại.
3. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất.
Hộ sản xuất đợc xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, đợc Nhà nớc
giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và đợc phép kinh doanh
trên một số lĩnh vực do Nhà nớc quy định. Nh chúng ta đã biết, dân số nớc ta
có khoảng 85 triệu dân ( theo ớc tính của cục thống kê) trong đó gồm 70% và
hơn 60% lao động sống ở nông thôn và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông
nghiệp. Vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm đến chính sách phát
triển kinh tế nông nghiệp nhằm hiện đại hoá nông thôn. Trong thực tế hộ sản
xuất với kinh tế tự chủ đợc giao đất quản lý và sử dụng, đợc phép kinh doanh
và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đa dạng các mặt hàng kinh doanh ( trừ
những mặt hàng Nhà nớc nghiêm cấm). Với sức lao động sẵn có trong mỗi gia
đình hộ sản xuất, họ đợc phép kinh doanh, đợc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi
trên diện tích họ đợc giao. Để thực hiện đợc những mục đích trên họ phải cần
vốn để đầu t vào sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cây trồng vật nuôi, trồng
những cây có giá trị cao, những con có giá trị lớn để tăng thêm thu nhập, tạo
công ăn việc làm cho chính bản thân gia đình họ. Đồng thời đầu t ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Do vậy, họ cần Ngân hàng thơng mại hỗ trợ
về vốn để họ thực hịên những phơng án trồng trọt - chăn nuôi hay kinh doanh
dịch vụ ngay trên quê hơng họ.
Thực hiện đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc về cho vay vốn đáp
ứng nhu cầu vốn đối với nông nghiệp - nông thôn. Ngân hàng thơng mại đã
cho vay tới tận hộ sản xuất, đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết để phát triển kinh
tế.
Xuất phát từ chức năng của Ngân hàng thơng mại là đi vay để cho vay
cho nên vốn cho vay phải hoàn trả đúng hạn gốc + lãi. Có nh vậy Ngân hàng
mới đảm bảo sự hoạt động bình thờng. Đáp ứng đợc nhu cầu vốn đối với hộ
sản xuất cũng nh nền kinh tế. Vì vậy cần phải nâng cao hiệu quả cho vay đối

NHNo&PTNT huyện Kinh Môn với nhiệm vụ đi vay để cho vay và thực
hiện theo quy chế hạch toán kinh doanh. Bên cạnh đó NHNo&PTNT huyện
Kinh Môn còn mở rộng dịch vụ Ngân hàng khác nh thanh toán chuyền tiền,
chuyển tiền điện tử
1.2 - Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Kinh Môn
NHNo&PTNT huyện Kinh Môn có 30 cán bộ trong toàn chi nhánh, đợc
sắp xếp theo bộ máy quản lý nh sau:
- Ban giám đốc : gồm có Giám đốc và 2 Phó giám đốc.
+ Giám đốc chịu trách nhiệm chung.
+ 1 Phó giám đốc phụ trách phòng nghiệp vụ kinh doanh.
+ 1 Phó giám đốc phụ trách phòng nghiệp vụ kế toán - ngân quỹ,
hành chính.
Ban giám đốc còn phụ trách 1 ngân hàng cấp III.

Bộ máy tổ chức đ ợc mô tả qua sơ đồ sau:
BAN GIáM ĐốC
PHòNG KINH
DOANH
PHòNG Kế TOáN-
ngân quỹ
NGÂN HàNG
CấP III
Luận văn tốt nghiệp
1.3- Nhiệm vụ của NHNo&PTNT huyện Kinh Môn
NHNo&PTNT huyện Kinh Môn cũng nh mọi NHNo&PTNT huyện
trong toàn Quốc là huy động vốn để cho vay, nhận tiếp vốn, nhận vốn uỷ thác
đầu t và các dịch vụ ngân hàng.
- Nhiệm vụ huy động vốn:
Tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c và các tổ chức, tổ chức
kinh tế thông qua các thể thức tiết kiệm, huy động kỳ phiếu, mở tài khoản tiền

Tổng nguồn vốn huy động đến ngày 31/12/2003 đạt 58.614 triệu tăng
so với năm 2002 là 4.720 triệu, tốc độ tăng 8,49%.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 1: Kết quả huy động vốn qua bảng số liệu sau:
Đơn vị : Triệu VNĐ
Chỉ tiêu
Sốd
đến
31/12/01
Sốd
đến
31/12/02
Số d
đến
31/12/03
So sánh
sovới
31/12/01
so với
31/12/02
I- Nguồn vốn huy
động tại địa phơng
( tỷ lệ tăng giảm %)
26.690 44.230 46.163 +19.473
+72,9%
+1.93
+4,4%
1.Tiền gửi các tổ chức
kinh tế

( tỷ lệ tăng giảm %)
32.897 53.894 58.614 +25.717
+78,2%
+4.720
+8,8%
(Nguồn : NHNo&PTNT huyện Kinh Môn năm 2001- 2003)
Qua số liệu ở bảng trên cho ta thấy nguồn vốn huy động tại địa phơng
đến 31/12/2003 là46.163 triệu tỷ trọng 78,5% tổng nguồn vốn.
Tăng so với năm 2001 là: 19.473 triệu ,tỷ lệ tăng là:72,9%
Tăng so với năm 2002 là: 1.960 triệu, tỷ lệ tăng là : 4,4%
- Tiền gửi các tổ chức kinh tế đến 31/12/2003 là: 12,557 triệu tăng so
với năm 2001 là:5.050 triệu tỷ lệ tăng là: 67,2%. So với năm 2002 giảm 6.885
triệu tỷ lệ giảm 33%.
-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn đến 31/12/2003 là 32.252 triệu tăng so với
năm 2001 là:14.135 triệu tỷ lệ tăng là 73,6%. Tăng so với năm 2002 là 1.857
triệu tỷ lệ tăng 30,8%.
Nguồn vốn uỷ thác đến 31/12/2003 là 12.451 triệu tăng so với năm
2001 là 6.244 triệu tỷ lệ tăng là:100,6%. So với năm 2002 là:2.787 triệu tỷ lệ
tăng là: 28,8%.
2.2. Công tác tín dụng năm 2003
Luận văn tốt nghiệp
Hoạt động cho vay của NHNo&PTNT huyện Kinh Môn luôn bám sát
mục tiêu, chơng trình kinh tế của địa phơng. Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn
cho phát triển nông nghiệp nông thôn, đa dạng hoá đối tợng đầu t, khơi dậy
lang nghề truyền thống, tìm kiếm những dự án và phơng án đầu t, tạo lòng tin
với khách hàng. Xác định hộ sản xuất là ngời bạn đồng hành với Ngân hàng
nông nghịêp. Do đó trong thời gian qua NHNo&PTNT huyện Kinh Môn
không ngừng tăng trởng và đợc NHNo&PTNT tỉnh Hải Dơng đánh giá làđơn
vị có mức tăng trởng lớn, có số d cao và chất lợng tín dụng tốt.
Tổng các khoản đầu t cho vay trong năm 2003 là: 92.806 triệu tăng so

huyện Kinh Môn.
1. Những vấn đề chung về cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng
Hiện tại Ngân hàng NHNo&PTNT huyện Kinh Môn thực hiện quy chế
cho vay theo quyết định số 180/QĐ/HĐQT ngày 15/12/1998 của hội đồng
quản trị của Ngân hàng phải có các điều kiện sau:
Thứ nhất: Phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật , cụ thể là:
Luận văn tốt nghiệp
* Phải thờng trú tại địa bàn huyện Kinh Môn, trờng hợp hộ chỉ có đăng
ký tạm trú thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã cho phép hoạt động
kinh doanh.
* Ngời đại diện cho hộ đi giao dịch với Ngân hàng phải là chủ hộ, ngời
đại diện phải có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
* Đối với hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp thì phải đợc cơ
quan có thẩm quyền cho thuê, giao quyền sử dụng đất, mặt nớc.
* Đối với hộ cá nhân kinh doanh phải đợc cơ quan có thẩm quyền cấp
phép kinh doanh.
* Đối với hộ làm kinh tế gia đình phải đợc Uỷ ban nhân dân xã xác
nhận cho phép kinh doanh hoặc làm kinh tế gia đình.
Thứ hai: Phải có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam
kết, cụ thể là:
* Kinh doanh có hiệu quả, không có nợ quá hạn trên 6 tháng với Ngân
hàng.
* Đối với khách hàng vay vốn phục vụ đời sống phải có nguồn thu nhập
ổn định để chi trả cho Ngân hàng.
Thứ ba: Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp. Không vi phạm
pháp luật, phù hợp với chơng trình phát triển kinh tế xã hội của địa phơng,
giao hợp với mục đích đợc giao, thuê, khoán quyền sử dụng mặt đất, mặt nớc.
Thứ t : Phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định
của Ngân hàng.

+ Tổ viên phải gửi cho tổ trởng giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ
khác theo quy định.
+ Tổ trởng nhận hồ sơ của tổ viên, tổng hợp danh sách các tổ viên có đủ
điều kiện vay vốn đề nghị Ngân hàng xét cho vay.
+ Tổ trởng ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng, kèm dnah sách nhận
nợ của từng tổ viên.
+ Ngân hàng làm tiếp các bớc công việc xét duyệt cho vay nh trên.
3. Kết quả cho vay đối với hộ sản xuất trong thời gian qua.
Bảng 3: Kết quả cho hộ sản xuất vay trên địa bàn năm 2002- 2003
chỉ tiêu năm2002 năm2003
Tổng số hộ sản xuất kinh doanh trong toàn
huyện
42650 42667
Số hộ đợc vay Ngân hàng 13619 14035
Hộ vay cao nhất ( Đồng ) 800.000.000 1.500.000.000
Hộ vay thấp nhất ( Đồng ) 500.000 1.000.000
Số hộ nợ quá hạn 65 68
Qua số liệu của bảng 3 cho ta thấy số hộ sản xuât kinh doanh trong toàn
huyện tăng không đáng kể số hộ sản xuất kinh doanh năm 2003 chỉ tăng hơn
so với năm 2002 là 17 hộ. Nhng số hộ đợc Ngân hàng đầu t cho vay thì rất
đáng kể năm 2003 các hộ sản xuất dơc ngân hàng cho vay tăng hơn năm 2002
là 416 hộ. Nhng vẫn còn tồn tại những hộ nợ quá hạn mà những hộ nợ quá hạn
này tập chung chủ yếu vào các nguyên nhân sau ( tính riêng năm 2003 ):
+ Do làm ăn thua lỗ: 41 hộ
+ Do trốn mất tích: 9 hộ
+ Do nguyên nhân khác: 18 hộ
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 4: Kết quả cho vay hộ sản xuất
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ Tiêu

- D nợ bình quân năm 2001 và 2002 là 68.625 triệu đồng
Vòng quay vốn tín dụng năm 2002 =
vong6,0
625.68
474.45
=
- Doanh số thu nợ năm 2003 đạt 66.143 triệu đồng
- D nợ bình quân năm 2002 và 2002 là90.161 triệu đồng
Vòng quay vốn tín dụng năm 2003 =
vong7,0
161.90
143.66
=
Từ những số liệu đã tính toán ở trên ta thấy vòng quay của vốn tín dụng
cho vay hộ sản xuất năm 2003 cao hơn vòng quay vốn tín dụng cho vay hộ sản
xuất năm 2002 nên hoạt động kinh doanh năm 2003 của chi nhánh đạt hiệu
quả hơn năm 2002.
Nhìn chung Ngân hàng đã áp dụng phơng pháp cho vay trực tiếp và cho
vay gián tiếp đến hộ sản xuất và đợc Ngân hàng thực hiện nh sau:
3.1- Cho vay trực tiếp
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn khách hàng gửi đơn xin vay và ph-
ơng án vay vốn đến Ngân hàng. Ngân hàng nhận đơn. Cán bộ tín dụng tiến
hành thẩm định và xác định mức cho vay.
- Nếu vay đến 10 triệu thuộc đối tợng vay theo QĐ67 không phải thế
chấp thì hồ sơ cho vay đơn giản. Gồm bộ hồ sơ cho vay và giấy đề nghị vay
vốn, cán bộ tín dụng tiến hành hớng dẫn hộ vay lập sổ vay vốn, Khi hồ sơ đã
Luận văn tốt nghiệp
đầy đủ tính pháp lý theo quy định gửi đến Ngân hàng thì cán bộ tín dụng tiến
hành hoàn chỉnh hồ sơ ghi ý kiến cho vay, trình trởng phòng ghi ý kiến cho
vay hoặc tái thẩm định, ghi thẩm định, ghi ý kiến nếu đồng ý thì trình Giám

không thì trực tiếp giao dịch với Ngân hàng.
III. Những kết quả đạt đ ợc và những tồn tại trong
cho vay vốn hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Kinh Môn
- Tỉnh Hải D ơng.
1. Kết quả đạt đợc.
* Thông qua việc cho vay tăng cờng mối quan hệ đoàn kết giữa nhân
dân với các cấp chính quỳên, đoàn thể, hạn chế đi đến xoá bỏ tệ cho vay nặng
lãi ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội.
* Thông qua việc cho vay hộ sản xuất đã giúp cho các hộ có thêm vốn
kinh doanh mua vật t, nguyên liệu, con giống Phát triển sản xuất không
Luận văn tốt nghiệp
ngừng nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, nhiều hộ đã thoát khỏi
cảnh đói nghèo, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nớc.
* Quá trình cho vay hộ sản xuất đã giúp cho đội ngũ cán bộ nói chung
và cán bộ tín dụng nói riêng hiểu rõ thêm quy trình nghiệp vụ cho vay, tình
hình đời sống thu nhập của bà con nông dân, các hộ kinh doanh từ đó có các
biện pháp triển khai phù hợp đồng bộ để không ngừng mở rộng cho vay, đảm
bảo hiệu quả đồng vốn, chấp hành đầy đủ nguyên tắc chế độ của ngành, của
pháp luật Nhà nớc đề ra.
* Đã cải tiến đợc thủ tục vay vốn theo hớng đảm bảo tính pháp lý theo
các quy định của pháp luật, đồng thời giảm bớt thời gian đi lại cho hộ, tạo
thuận lợi cho hộ sản xuất trong quá trình vay vốn. Đồng thời đảm bảo an toàn
cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Do đó d nợ cho vay không ngừng
tăng trởng, nợ quá hạn giảm dần, chất lợng tín dụng ngày càng đợc nâng cao.
2. Những mặt tồn tại.
Mức vốn đầu t bình quân cho một hộ sản xuất còn ở mức độ trung bình.
Cho vay mang tính chất dàn trải còn ở thế bị động, khách hàng đi tìm Ngân
hàng chứ Ngân hàng cha chủ động tìm đến khách hàng, cha chuyển mạnh
sang đầu t dự án.
Chất lợng các dự án đầu t còn kém mang tính hình thức, nhiều khách

đình, nắng ma đều ở trên đờng đi thẩm định, đôn đốc thu nợ đến hạn, quá hạn,
ở những vùng dân trí thấp có khi còn bị đe doạ đến tính mạng, thế nhng cha đ-
ợc u đãi thoả đáng công sức họ bỏ ra.
3.2- Về thực trạng kinh tế của hộ vay vốn.
Phần lớn các hộ gia đình có tiềm năng kinh tế hạn chế. Nhiều hộ gia
đình có nhu cầu vay vốn 100%.
Tài sản trong nhà không có gì ngoài ngôi nhà để ở và các trang thiết bị
tối thiểu cần thiết.
Kiến thức về kinh tế thị trờng còn hạn chế, các kiến thức về khoa học
kỹ thuật, kinh nghiệm trong chăn nuôi sản xuất, kinh doanh còn nhiều hạn
chế, dẫn đến một số hộ sử dụng vốn vay không có hiệu quả. Khi thua lỗ mất
vốn không còn nguồn trả nợ.
Một số hộ còn có hành vi lừa đảo Ngân hàng bằng mọi cách vay đợc
tiền Ngân hàng sau đó bỏ trốn huặc cố tình đe doạ hành hung khi Ngân hàng
tham gia xử lý tài sản thế chấp thu hồi vốn.
3.3- Quản lý cấp uỷ chính quyền địa phơng.
Có nơi còn cha quan tâm đúng mức, thiên về giới thiệu cho dân vay đợc
vốn mà cha quan tâm đến việc xem xét, đôn đốc họ hoàn trả nợ Ngân hàng.
Do đó trong xét duyệt hồ sơ cho vay còn qua loa thiếu thực tế.
Quản lý hộ tịch hộ khẩu còn nhiều sơ hở dẫn đến tình trạng hộ vay vốn
làm ăn sau một thời gian bỏ trốn, chính quyền địa phơng không biết khi khách
hàng cha trả đợc nợ cho Ngân hàng vẫn ký chứng nhận cho hộ bán tài sản đẩy
khó khăn về phía Ngân hàng.
Cha chỉ đạo việc quy hoạch xây dựng các dự án đầu t theo xã, theo vùng
kinh tế, định hớng trong sản xuất còn chung chung. Cha chủ động tìm kiếm,
lo thị trờng tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho nông dân. Nhiều sản phẩm làm ra bị
t thơng ép giá dẫn đến ngời sản xuất bị thua thiệt ảnh hởng đến việc đầu t và
thu lợi của Ngân hàng.
Các dự án của cá hộ gia đình đều là các dự án nhỏ, đều do cán bộ tín
dụng hớng dẫn xây dựng, sau đó lại trực tiếp thẩm định chi vay, do đó tính khả

kết quả dự án tạo ra khả năng thu hồi vốn đúng thời hạn ( kỳ hạn huy động kỳ
phiếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn cho từng dự án cụ thể để xác định thời
hạn phù hợp và đảm bảo tính khả thi của dự án có thu nhập để tạo nguồn vốn
hoàn trả).
Mở rộng thu hút vốn từ các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế. Từng
bớc tiếp cận và tạo mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế
với Ngân hàng. Tạo điều kiện cho các khách hàng mở và đang mở tài khoản
tại Ngân hàng, đối xử bình đẳng về nghiệp vụ với các khách hàng mở tài
khoản có chính sách u đãi bằng lợi ích vật chất đối với khách hàng lớn, sản
xuất kinh doanh có hiệu quả để chiếm lĩnh thị phần, vừa thu hút đợc nguồn
tiền gửi, nâng cao uy tín của Ngân hàng. Thực hiện phơng thức chuyển tiền
nhanh, chính xác thuận tiện cho khách hàng.
Tại NHNo tỉnh thực hiện tốt chính sách huy động vốn ngoại để đi hỗ trợ
cho vốn nội tệ.
Luận văn tốt nghiệp
Tăng cờng thu hút vốn đầu t của nớc ngoài vào các dự án phát triển
nông nghiệp nông thôn. Thực hiện tốt giải ngân quỹ quay vòng của các dự án
đã tiếp nhận đồng thời cùng các cấp các ngành của tỉnh chủ động xây dựng
những dự án mới để góp vốn.
Chấp hành trích đủ quỹ rủi ro theo chế độ quy định, đây là cơ sở đảm
bảo vững chắc cho an toàn vốn huy động.
2. Cho vay đối với hộ sản xuất:
Đối với kinh tế nông nghiệp và nông thôn hộ sản xuất đang chiếm tỷ
trọng lớn trong nền sản xuất ( Huyện Kinh Môn chiếm tới 90% là hộ sản
xuất). Qua khảo sát nhu cầu vay vốn trên địa bàn huyện Kinh Môn có tới 50%
hộ sản xuất kinh doanh có nhu cầu vay vốn, mức nhu cầu bình quân 1 hộ từ 6-
7 triệu đồng. Nh vậy, nếu NHNo&PTNT huyện Kinh Môn đáp ứng đơc thì d
nợ cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng sẽ tăng khoảng 120 - 135 tỷ đồng.
Cụ thể các đối tợng cây, con nh sau:
2.1- Cho vay chuyển dịch cơ cấu cây trồng, từ thâm canh cây lúa nớc

B ớc 1: Thông tin tuyên truyền về chủ trơng chính sách, quy chế cho vay
đối với khách hàng.
B ớc 2: Điều tra thu thập các thông tin từ các nguồn khác nhau, theo
định hớng phát triển kinh tế của địa phơng để tổng hợp xây dựng dự án, phơng
án đầu t.
B ớc 3: Xây dựng dự án trên cơ sở có sự chỉ đạo, tham gia của chính
quyền các cấp theo thẩm quyền, các ban ngành, các tổ chức kinh tế.
Khi thẩm định dự án vay vốn các cán bộ tín dụng phải đặt ra câu hỏi là
cho ai vay, cho vay làm việc gì? Hiệu quả của từng dự án cụ thể ra sao? Các
dự án có phù hợp với dịnh hớng phát triển kinh tế địa phơng hay không?.
Hiện nay hoạt động tín dụng Ngân hàng phải xem xét những định hớng
lớn cho sự phát triển, cơ cấu cây trồng vật nuôi, đến từng dự án cụ thể. Vấn đề
lập và thẩm định dự án đảm bảo tính hiệu quả, khả thi cao sẽ là tiêu chí ra
quyết định đầu t.
Căn cứ vào định hớng phát triển kinh tế của tỉnh. Chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp phải chủ động xây dựng các dự án khả thi nhằm kêu gọi vốn của
các tổ chức nớc ngoài để có thêm nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển.
Các cán bộ tín dụng phối hợp với UBND xã, phờng lập bản "hồ sơ kinh
tế địa phơng ", trong đó:
- Tình hình dân số, diện tích, mục tiêu kinh tế xã hội từng năm.
- Khung giá đất do UBND tỉnh quy định.
- Nêu rõ ngành nghề kinh tế của địa phơng.
- Số hộ trên địa bàn chia theo ngành nghề ( sản xuất chuyên canh hoặc
kiêm ngành nghề khác).
- Phân loại số hộ đã vay: trực tiếp hoặc qua tổ.
- Nắm chắc nhu cầu vay vốn của hộ gia đình trên địa bàn chia theo
ngành nghề, đối tợng chi phí.
- Kết hợp với trung tâm khuyến nông, kỹ thuật xây dựng định mức kỹ
thuật kinh tế kỹ thuật làm cơ sở xây dựng và xét duyệt dự án vay vốn. Nắm
định mức kinh tế kỹ thuật cho từng cây, con, ngành nghề có đầu t trên địa bàn.

thôn vẫn cha cao, hiểu biết về hoạt dộng Ngân hàng còn có hạn. Để " xã hội
hoá công tác Ngân hàng " thì một trong những biện pháp quan trọng là tăng c-
ờng công tác khuếch trơng quảng cáo.
7. Đào tạo và củng cố kiến thức về ngiệp vụ đối với cán bộ tín dụng.
- Có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ tín dụng theo học tại tr-
ờng dới hình thức tại chức.
- Thờng xuyên tập huấn nghiệp vụ tại cơ sở hoặc tỉnh tổ chức.
- Tổ chức Hội thảo cán bộ nghiệp vụ để học tập kinh nghiệm- nghiệp vụ
lẫn nhau để nâng cao trình độ nghiệp vụ, trình độ xây dựng dự án và thẩm
định dự án, hớng dẫn hộ vay xây dựng dự án và phơng án vay vốn.
Trang bị thêm phơng tiện làm việc, công nghệ tin học, máy vi tính, đào
tạo nghiệp vụ vi tính đối với cán bộ tín dụng, cán bộ kế toán để giải quyết khi
cho vay nhanh chóng và thuận tiện. Cán bộ tín dụng nhập hồ sơ cho vay tại
phòng tín dụng- cán bộ kế toán làm thủ tục giải ngân và quản lý dữ liệu hồ sơ
và hồ sơ cho vay, tiến tới thuận lợi trong giao dịch một cửa.
II- Một số kiến nghị:
1. Những kiến nghị thuộc về cơ chế chính sách tạo điều kiện cho
Ngân hàng và khách hàng.
* Thủ tục cho vay:
Đề nghị Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
nghiên cứu thu gọn lại hồ sơ cho vay, để phù hợp với trình độ dân trí ở nông
thôn.
* Biện pháp cho vay:
Ngân hàng nông nghiệp Việt Namnên có hớng dẫn cụ thể về cho vay
đối với kinh tế trang trại, cho vay theo hạn mức tín dụng đối với hộ gia đình,
cá nhân tạo điều kiện cho khách hàng và Ngân hàng cho vay.
* Đối với tài sản thế chấp:
Đối với cấp huyện cha có trụ sở giao dịch đảm bảo nên cụ thể phân cấp
đăng ký hợp đồng thế chấp cho UBND xã. Xã là những ngời nắm vững nhất
tình hình kinh tế, tài sản của từng gia đình do đó có thể xác nhận nhanh chóng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status