Giáo trình cơ điện: Bộ mạch PLC và ứng dụng của nó vào đời sống phần 6 - Pdf 22

Báo cáo tốt nghiệp tô kim hùng tự động 46

Trờng đhnni hà nội khoa cơ điện
52
Các dạng khác nhau của lệnh LD, LDN cho LAD nh sau:
LAD Mô tả Toán hạng
n

Tiếp điểm thờng mở sẽ
đợc đóng nếu n=1
n

Tiếp điểm thờng đóng sẽ
mở khi n=1
n:I,Q,M,SM,T,C,V (bit)
n

Tiếp điểm thờng mở sẽ
đóng tức thời khi n=1
n

Tiếp điểm thờng đóng sẽ
mở tức thời khi n=1
n:I (bit) OUTPUT (=) Lệnh sao chép nội dung của bit đầu tiên trong ngăn xếp
vào bit đợc chỉ đỉnh trong lệnh. Nội dung của ngăn xếp không bị thay đổi.

LAD Mô tả Toán hạng


s

Đóng một mảng gồm các tiếp
điểm kể từ S_BIT

n
s_bit
r

Ngắt một mảng gồm n các tiếp
điểm kể từ S_BIT. Nếu S_BIT
lại chỉ vào Timer hoặc Counter
thì lệnh sẽ xóa bit đầu ra của
Timer/Counter đó
S_BIT:I,Q,M,SM,T,C,V
(bit)
n: IB,QB,MB,SMB,VB
(byte)
AC,hằngsố,*VD,*AC
n
s_bit
s_bit
s i

Đóng tức thời một mảng gồm
n các tiếp điểm kể từ S_BIT

n
s_bit
r i


n1 n2
= = B
= = I
n1 n2
= = D
n1 n2
= = R
n1 n2
Tiếp điểm đóng khi n1 = n2
B = Byte
I = Integer
D = Double Integer
R = Real
n1,n2 (byte) :VB, IB, QB,
MB, SMB, AC, H»ng sè,
*VD, *AC n1
n1
> = R
> = D
n1
> = I
> = B
n1

B = Byte
I = Integer
D = Double Integer
R = Real

n1,n2: VD, ID, QD, MD,
SMD, AC, HC, h»ng sè,
*VD, *AC.
.
Báo cáo tốt nghiệp tô kim hùng tự động 46

Trờng đhnni hà nội khoa cơ điện
55
4 Các lệnh điều khiển Timer
Timer là bộ tạo thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra nên trong
điều khiển vẫn thờng đợc gọi là khâu trễ. Nếu ký hiệu tín hiệu (logic) vào là
x(t) và thời gian trễ đợc tạo ra bằng Timer là T thì tiến hiệu đầu ra của Timer
đó sẽ là x(t-T).
S7-200 có rất nhiều Timer khác nhau và đợc chia làm hai loại khác
nhau, đó là:
- Timer tạo thời gian không có nhớ (On-Delay Timer), ký hiệu là
TON.
- Timer tạo thời gian có nhớ(Retentive On-Delay Timer), ký hiệu là
TONR.
Hai kiểu Timer của S7-200 (TON và TONR) phân biệt với nhau ở phản
ứng của nó đối với trạng thái tín hiệu đầu vào.
Cả hai Timer kiểu TON và TONR cùng bắt đầu tạo thời gian trễ tín hiệu
kể từ thời điểm có sờn lên ở tín hiệu vào, tức là khi đầu vào chuyển trạng
thái logic từ 0 lên 1, đợc gọi là thời điểm Timer đợc kích, và không tính
khoảng thời gian khi đầu vào có giá trị logic 0 vào thời gian trễ tín hiệu L
L


n
n
h

Đ

ộp
p
h
h
â
â
n
n
c

đ


i
iT
T
o
o
á
á
n
nh
h


n
n
g
g
1
1
0
0
0
0m
m
s
s3
3
2
2
.
.
7
7
6
6
7
7
3
3
2
2
,
,T
T
9
9
6
6T
T
3
3
3
3
-
-
T
T
3
3
6
6

T
T
6
6
3
3
,
,T
T
1
1
0
0
1
1
-
-
T
T
2
2
5
5
5
51
1
0
0
0
0m
m
s
s3
3
2
2
.
.
7
7
6
6
7
7T
T
0
0
,
,T
T
6
6
4
4T
T
1
1
-
-
T
T
4
4
,
,

,
,T
T
6
6
9
9
-
-
T
T
9
9
5
5.
Báo cáo tốt nghiệp tô kim hùng tự động 46

Trờng đhnni hà nội khoa cơ điện
57
Cú pháp khai báo sử dụng Timer trong LAD nh sau:
LAD
Mô tả Toán hạng

PT(word):VW,T,C,IW,
QB,MW,SMW,AC,
AW,VD,*AC,hằngsố

Các Timer đánh số từ 0 đến 255 (đối với CPU 224). Một Timer đợc đặt
tên là Txx, trong đó xx là số hiệu của Timer. Txx đồng thời cũng là địa chỉ hình
thức của T-word và của T-bit đó. Tuy chúng có cùng địa chỉ hình thức, song T-
word và T-bit vẫn đợc phân biệt với nhau nhờ kiểu lệnh sử dụng với Txx. Khi
dùng lệnh làm việc với từ, Txx đợc hiểu là địa chỉ của T-word, ngợc lại sử
dụng lệnh làm việc với tiếp điểm, T-word đợc hiểu là địa chỉ của T-bit.
Một Timer đang làm việc có thể đa về trạng thái khởi động ban đầu.
Công việc đa một Timer về trạng thái ban đầu gọi là reset Timer đó. Khi reset
một bộ Timer, T-word và T-bit của nó đồng thời đợc xóa và có giá trị bằng 0,
nh vậy giá trị đếm tức thời đợc đặt về 0 và tín hiệu đầu ra cũng có trạng thái
logic bằng 0.
.
B¸o c¸o tèt nghiƯp t« kim hïng – tù ®éng 46

Tr−êng ®hnni – hµ néi khoa c¬ ®iƯn
58
T-bit
T-word
Giá trò đặt trước
Giá trò đếm tức thời

H×nh 3.9: Timer cđa S7-200
5. C¸c lƯnh ®iỊu khiĨn Counter
Counter lµ bé ®Õm hiƯn chøc n¨ng ®Õm s−ên xung trong S7-200. C¸c
bé ®Õm cđa S7-200 ®−ỵc chia ra lµm hai lo¹i: bé ®Õm tiÕn (CTU) vµ bé ®Õm

Bộ đếm tiến/lùi CTUD đếm tiến khi gặp sờn lên của xung vào cổng
đếm tiến là CU trong LAD hoặc bit thứ 3 của ngăn xếp trong STL, và đếm lùi
khi sờn lên của xung vào cổng đếm lùi, đợc ký hiệu là CD trong LAD hoặc
bit thứ 2 của ngăn xếp trong STL. Bộ CTUD cũng đợc đa về trạng thái ban
đầu bằng 2 cách:
+ Khi đầu vào logic của chân xóa, ký hiệu bằng R trong LAD hoặc bit
thứ nhất của ngăn xếp trong STL, có giá trị logic bằng 1.
+ Bằng lệnh R (reset) với C-bit của bộ đếm
CTUD có giá trị đếm tức thời bằng giá trị đang đếm và đợc lu lại
trong thanh ghi 2 byte C-word của bộ đếm. Giá trị đếm tức thời luôn đợc so
sánh với giá trị đặt trớc PV của bộ đếm.

R
PV
CU
C-word
C-bit
CD
Giá trị đếm tức thời

Hình 3.11: Bộ đếm CTUD của S7-200
Bộ đếm tiến CTU có miền giá trị đếm tức thời từ 0 đến 32.767. Bộ đếm
tiến/lùi CTUD có miền giá trị đếm tức thời là -32.768 đến 32.767.
.
Báo cáo tốt nghiệp tô kim hùng tự động 46

Trờng đhnni hà nội khoa cơ điện
60
Cú pháp khai báo sử dụng Counter trong LAD nh sau:


QB,MW,SMW,AC,
AIW,*VD,*AC,hằngsố

CTUD Cxx
CU
PV
CD
R

Khai báo bộ đếm tiến/lùi, đếm
tiến theo sờn lên của CU và đếm
lùi theo sờn lên của CD. Khi giá
trị đếm tức thời C-word Cxx có
giá trị logic bằng 1. Bộ đếm
ngừng đếm tiến khi C-word đạt
giá trị cực đại 32.767 và ngừng
đếm lùi khi C-word đạt cực tiểu
-32.768. CTUD reset khi đầu vào
R có giá trị logic bằng 1.
Cxx(word)
CPU 224:C0-C255

PV(word):VW,T,C,IW,
QB,MW,SMW,AC,
AIW,*VD,*AC,hằngsố
.
Báo cáo tốt nghiệp tô kim hùng tự động 46

Trờng đhnni hà nội khoa cơ điện
61

Đèn báo
Cổng
truyền thông
Đầu ra
Đầu vào
Nối Module
mở rộng
Nguồn vào
Hộp
công tắc

.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status