Luận văn Mối quan hệ chi phí – khối lượng –lợi nhuận và ứng dụng của nó vào quyết định của nhà quản trị trong doanh nghiệp - Pdf 12

Bài tập nhóm KTQT 1/2013
Luận văn
Mối quan hệ chi phí – khối lượng –
lợi nhuận và ứng dụng của nó vào
quyết định của nhà quản trị trong
doanh nghiệp
1
Nhóm 2: Lớp ĐHKT2
Bài tập nhóm KTQT 1/2013
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế các nước ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhu cầu thông tin cho quản lý ngày càng trở nên quan trọng và đòi hỏi phải thỏa mãn
ở mức độ cao cả về chất lượng và số lượng. Kế toán với chức năng thông tin và kiểm
tra các hoạt động kinh tế, tài chính trong các đơn vị kinh tế, tổ chức và cơ quan phải
từng bước hoàn thiện, phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin kinh tế tài chính
phục vụ cho việc điêù hành, quản lý các hoạt động kinh tế tài chính của các nhà quản
lý và đối tượng khác ở trong, ngoài đơn vị. Căn cứ vào mục đích thu nhận, xử lý và
cung cấp thông tin cho 2 loại đối tượng trong và ngoài đơn vị, kế toán được chia làm 2
hệ thống là kế toán tài chính và kế toán quản trị. Kế toán tài chính phục vụ cho việc
lập báo tài chính để phát hành ra bên ngoài đơn vị. Kế toán quản trị phục vụ cho công
tác quản lý, điều hành hoạt động kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị. Ở Việt Nam, kế
toán quản trị mới chỉ xuất hiện trong những năm gần đây nhưng đã minh chứng được
vai trò không thể thiếu trong công tác điều hành, quản lý nội bộ đơn vị, nhất là trong
các doanh nghiệp . Ngày nay kế toán quản trị đã là một nội dung quan trọng và cần
thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Và vấn đề quan trọng nhất của nhà quản trị
trong doanh nghiệp là phải đưa ra quyết định cuối cùng để thực hiện.
1. Lý do chọn đề tài
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường với những sự cạnh tranh vô
cùng khóc liệt đó thì đòi hỏi các nhà quản trị cần phải có những quyết định đúng đắn,
kịp thời và hợp lý. Mà để làm được như vậy thì nhà quản trị phải nắm được thông tin
và phải có những công cụ để phân tích, đánh giá tình hình và từ đó đưa ra những dự

giữa giá bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, biến phí, định phí và lợi
nhuận, nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp và là cơ sở để đưa ra các
quyết định như lựa chọn kết cấu mặt hàng, định giá sản phẩm, hoạch định chiến lược
kinh doanh tương lai.
Để phân tích được mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận cần thiết phải
nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành biến phí và
định phí, phải hiểu rõ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hình thức số dư đảm
phí, đồng thời phải nắm vững một số khái niệm cơ bản được sử dụng trong phân tích
mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận.
1.2 Mục đích phân tích mối quan hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận
Nắm được những khái niệm cơ bản được sử dụng trong phân tích mối quan hệ
chi phí – khối lượng – lợi nhuận.
Biết cách vận dụng phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
để đưa ra những quyết định kinh doanh trong ngắn hạn.
Nắm được phương pháp phân tích điểm hoà vốn và ứng dụng phân tích điểm
hoà vốn để xác định được vùng lời vùng lỗ.
Thấy được ảnh hưởng của việc thay đổi kết cấu hàng bán đến doanh thu và lợi
nhuận. Đưa ra một số biện pháp nhằm áp dụng có hiệu quả hơn phương pháp phân tích
mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận để tăng cường hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
4
Nhóm 2: Lớp ĐHKT2
Bài tập nhóm KTQT 1/2013
1.3 Một số khía niệm cơ bản liên quan
a. Số dư đảm phí
Số dư đảm phí (SDĐP) là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến.
Nó dùng để bù đắp định phí. Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm,
một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm.
Dựa vào số dư đảm phí ta có thể lập được báo cáo thu nhập theo hình thức số dư
đảm phí nhanh chóng và đơn giản hơn.

định dài hạn. Quyết định ngắn hạn là những quyết định thường liên quan đến một kỳ
kế toán hoặc trong phạm vi giới hạn dưới một năm. Hay các quyết định ngắn hạn đưa
ra nhằm giải quyết những mục tiêu ngắn hạn của tổ chức. các quyết định ngắn hạn
phát sinh thường xuyên, liên tục trong quá trình điều hành doanh nghiệp, như các
quyết định mua ngoài hay tự sản xuất một chi tiết sản phẩm hoặc chấp nhận hay từ
chối đơn đặt hàng đặc biệt, quyết định giá bán,… Quyết định dài hạn là những quyết
định liên quan đến quá trình đầu tư vốn để phục vụ cho mục tiêu lâu dài của doanh
nghiệp, đây là các quyết định liên quan đến vốn đầu tư dài hạn cho mục đích thu được
lợi nhuận trong tương lai. Các quyết định dài hạn thường liên quan đến việc đầu tư vào
TSCĐ, mở rộng sản xuất, thay đổi quy trình công nghệ, quyết định lựa chọn mua hay
thuê máy móc, thiết bị… vấn đề là xác định phương pháp thích hợp trong việc xử lý
thông tin kế toán quản trị để phục vụ hiệu quả cho việc ra các quyêt định. Phân tích
thông tin thích hợp được ứng dụng cho cả quyết định ngắn hạn và dài hạn,. Đặc biệt
với quyết định ngắn hạn, lý thuyết thông tin thích hợp được sử dụng kết hợp với cách
tính lợi nhuận góp trong báo cáo kết quả kinh doanh được xem là một công cụ rất hữu
hiệu. Kế toán quản trị cũng giúp nhà quản trị trong quá trình ra quyết định không chỉ
bằng cách cung cấp các thông tin thích hợp, mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuật
phân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị lựa chọn làm cơ sở ra
quyết định thích hợp nhất.
2. Quyết định ngắn hạn
2.1 - Khái niệm
- Quyết định ngắn hạn là những quyết định liên quan đến việc sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời gian ngắn, thường là một năm.
VD: như có tham ra thị trường hay không, có nên thực hiện chiến lược khuyến
mại quảng cáo sản phẩm hay không, nên tự sản xuất hay mua ngoài một chi tiết máy.
Xét về nguồn vốn đầu tư cho quyết định ngắn thường không đòi hỏi nguồn vốn
đầu tư lớn.
2.2 - Đặc điểm
Quyết định ngắn hạn là một quyết định ảnh hưởng chủ yếu đến thu nhập trong
một thời gian ngắn. Cho nên phương án lựa chọn cho quyết định ngắn hạn là lợi nhuận

hợp lý và hiệu quả nhất.
Tính cụ thể: Để quá tình thực hiện quyết định thuận lợi thì các quyết định đưa ra
phải được cụ thể hoá thành những kế hoạch, dự án và quy định thời gian thực hiện.
Tính linh hoạt: Trong điều kiện cạnh tranh thị trường luôn chưa đứng những yếu
tố bất ngờ và rủi ro nên quyết định quản trị càng dễ điều chỉnh thì khi cón biến động,
thay đồi thì nó vẫn dễ dàng thực hiện được. Những quyết định quá cứng nhắc sẽ khó
thực hiện khi xảy ra thay đổi điều chỉnh
7
Nhóm 2: Lớp ĐHKT2
Bài tập nhóm KTQT 1/2013
II – Các tình huống của nhà quản trị trong doanh nghiệp
Quyết định quản trị là sản phẩm sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra chương
trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết vấn đề trên cơ sở hiểu biết các
quy luật vận động khách quan và các thông tin về hiện trạng của doanh nghiệp. Như
vậy, mỗi quyết định được ký ban hành trong doanh nghiệp sẽ là chìa khóa cho các bộ
phận, các khâu trong doanh nghiệp hoạt động đồng thời nó cũng là nội dung cơ bản
của hoạt động quản trị doanh nghiệp.
Quyết định quản trị không thể thiếu được trong bất cứ doanh nghiệp nào, nó là
huyết mạch cho hoạt động quản trị và là cơ sở để tiến hành các hoạt động quản trị,
song quyết định đó mang lại lợi ích và tiềm tàng những rủi ro nào thì còn phải xem
xét. Một quyết định mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp thì nhà quản trị ngoài
việc phân tích những yếu tố nội tại của doanh nghiệp bị ảnh hưởng khi đưa ra quyết
định và những quy luật khách quan tác động đến nội dung của quyết định thì còn phải
nghiên cứu các loại văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc ra quyết định của
mình. Trong thực tế, nhiều quyết định của các nhà quản trị đưa ra không tính đến
những thay đổi trong tương lai và những rủi ro của luật pháp đưa lại từ quyết định
quản trị của mình. Sau đây là một số những tình huống của nhà quản trị trong doanh
nghiệp hiện nay:
Tình huống 1
(1)

lền 15% => sản lượng tiêu thu tăng thêm là: 217 × 15% = 33 website
- Sản lượng tiêu thụ mới lúc này là: 217 + 33 = 250 website
Ta có:
- Doanh thu mới là : 250 × 6.312.000 = 1.578.000.000 đồng
- Chi phí khả biến mơi là: 250 × 2.766.209 = 691.552.250 đồng
- Số dư đảm phí mới là: 1.578.000.000 × 56,18% = 886.520.400 đồng
- Số dư đảm phí tăng thêm là: 886.520.400 - 769.436.647
= 117.083.753 đồng
- Chi phí bất biến mới là: 398.409.915 + 50.000.000 = 448.409.915
- Lợi nhuận mới là: 1.578.000.000 – 691.552.250 – 448.409.915
= 438.037.835 đồng
9
Nhóm 2: Lớp ĐHKT2
Bài tập nhóm KTQT 1/2013
- Lợi nhuận tăng thêm là: 438.037.835 - 371.026.732 = 67.011.103 đồng
 Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên thêm
67.011.103 đồng. Vậy công ty nên thực hiện phương án này.
b. Lựa chọn phương án kinh doanh khi chi phí khả biến và sản lượng thay
đổi
Qua việc khảo sát của phòng kinh doanh, trong mấy tháng gần đây, lượng đơn
đặt hàng của khách hàng có dấu hiệu giảm sút. Với tình hình thực tế trên, công ty dự
kiến kỳ tới khuyễn mãi cho khách hàng khi đặt hàng thiết kế 1 website vip thì được
tặng một món quà trị giá 500.000 đồng. Sản lượng tiêu thụ dự kiến sẽ tăng lên 30%.
Công ty có nên thực hiện biện pháp này hay không?
Phân tích:
Công ty khuyến mãi đặt hàng thiết kế một website thì được tặng một món quà trị
giá 500.000 đồng thì sản lượng tiêu thụ tăng 30%
Vậy sản lượng tiêu thụ mới lúc này là: 217 + 217 ×30% = 282 website
Ta có:
- Doanh thu mới là: 282 × 6.312.000 = 1.779.984.000 đồng

- Lợi nhuận mới là: 282 x (6.000.000 – 2.766.209) – 428.409.915 =
483.519.147đ.
 Vậy lợi nhuận tăng thêm là: 483.519.147 – 371.026.732= 112.492.415 đ
 Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên
112.492.415 đồng. Công ty nên thực hiện phương án này.
d.Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, chi phí khả biến và sản
lượng tiêu thụ thay đổi
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắy cũng như nhu cầu của khách
hàng ngày càng cao. Ban giám đốc công ty đã đưa ra một giải pháp nhằm tăng doanh
thu và lợi nhuận. Qua đó, công ty cần có đội ngũ công nhân có tay nghề cao cụ thể là
11
Nhóm 2: Lớp ĐHKT2
Bài tập nhóm KTQT 1/2013
công ty chuyển 100.000.000 đồng tiền lương trả theo thời gian sang trả 1.000.000
đ/website. Nếu thực hiện chính sách này thì lượng tiêu thụ tăng 50% vì nó gắn kết quả
của người bán hàng với lợi ích được hưởng. Công ty có nên thực hiện biện pháp này
hay không?
Phân tích:
- Lượng tiêu thụ dự kiến tăng 50%
 Số lượng sản phẩm tiêu thụ mới là: 326 website
- Trả lương theo sản phẩm bán ra:
 Chi phí bất biến mới là: 398.409.915 – 100.000.000 = 298.409.915đ
 Chi phí khả biến đơn vị mới là: 2.766.209 + 1.000.000 = 3.766.209đ
- Lợi nhuận mới của công ty là: (6.312.000 – 3.766.209) × 326 - 298.409.915
= 531.517.951 đồng
 Lợi nhuận tăng thêm của công ty là: 531.517.951 - 371.026.732
= 160.491.219 đồng
 Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên thêm
160.491.219 đồng. Công ty nên thực hiện biện pháp này.
e. Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, chi phí khả biến, sản

nghiệp trong tương lai. Vì vậy, chúng ta có thể phân tích những rủi ro để từ những rủi
ro đó, chúng ta có thể đưa ra giải pháp cho vấn đề này.
(2): />*Phân tích những rủi ro:
Hiểm họa Nguy hiểm Nguy cơ
Hàng hóa dễ bị sao chép
Tăng đối thủ cạnh tranh
Bán phá giá từ đối thủ cạnh
Số lượng sản phẩm bán ra
13
Nhóm 2: Lớp ĐHKT2
Bài tập nhóm KTQT 1/2013
Sản phẩm không thể thay
đổi trong một thời gian
ngắn
Nguồn lực tài chính hạn
hẹp
Sử dụng các nguồn lực
chưa triệt để và hiệu quả
Giá bán sản phẩm khá cao
Chăm sóc khách hàng chưa
tốt
Chưa chú trong nghiên cứu
thị trường
tranh
Phản ứng chậm của nhà
quản trị
giảm
Doanh thu giảm
Mất khách hàng
Mất uy tín, vị thế

giảm sự phụ thuộc vào một đối tác,
một nhà cung cấp.
III – Kiến nghị
1. Xét về 5 phương án kinh doanh ta có nhận xét như sau:
 Phương án 1: Lựa chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến và sản
lượng thay đổi: Với phương án này sẽ mang lại lợi nhuận tăng thêm cho công ty là
67.011.103 đồng. Tuy nhiên lợi nhuận đạt được không cao do lượng tiêu thụ dự kiến
tăng thấp và giá bán không đổi. Biện pháp này sẽ thu hút được thêm nhiều khách hàng
mới và làm cho mọi người biết đến sản phẩm của công ty.
 Phương án 2: Lựa chọn phương án kinh doanh khi chi phí khả biến và sản
lượng thay đổi: Với phương án này sẽ mang lại lợi nhuận tăng thêm cho công ty là
14
Nhóm 2: Lớp ĐHKT2
Bài tập nhóm KTQT 1/2013
89.476.415 đồng. Phương án này có phần khả thi và hiệu quả hơn phương án trước.
Nhưng phương án này, chỉ giữ chân được khách hàng cũ, mà không thu hút được
khách hàng mới, không quảng bá thương hiệu của công ty.
 Phương án 3: Lựa chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, giá
bán và sản lượng thay đổi: Với phương án này sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty
112.492.415 đồng. Trong phương án này thì có phần ưu điểm hơn phương án 2 trước,
là vừa có thể giữ chân khách hàng cũ lại vừa thu hút thêm khách hàng mới. Tuy nhiên
về lâu dài, công ty nên xem xét với phương án này vì chỉ thu hút được khách hàng
không trung thành.
 Phương án 4: Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, chi phí
khả biến và sản lượng tiêu thụ thay đổi: Với phương án này sẽ mang lại lợi nhuận
cho công ty là 160.491.219 đồng. Trong phương án này gắn liền kết quả bán hàng với
tiền lương của người lao động làm tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ . Từ đó sẽ giữ chân
được khách hàng cũ về chất lượng sản phẩm và thu hút thêm khách hàng mới.
 Phương án 5: Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, chi phí
khả biến, sản lượng và giá bán thay đổi: Với phương án này sẽ mang lại lợi nhuận

mới, đặc biệt là những sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí cao.
2. Xét về tình huống 2:
Kiến nghị: Việc định giá sản phẩm phải được xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra
giá bán trên thị trường. Tùy theo từng thời kỳ khác nhau mà công ty đưa ra giá bán
khác nhau sao cho đảm bảo thu về lợi nhuận mong muốn và sản phẩm có khả năng
cạch tranh tốt trên thị trường. Xu hướng xã hội càng ngày càng phát triển đồng tiền
lạm phát, mất dần giá trị làm cho giá vốn hàng bán tăng lên, chi phí sản xuất sản phẩm
lên nhưng giá cả dịch vụ thì càng ngày càng giảm để có thể phù hợp với nhiều đối
tượng khách hàng khác nhau và đảm bảo cạch tranh với các đối thủ cạch tranh đang
ngày một tăng lên. Đối thủ cạch tranh càng ngày càng đông và cạnh tranh rất khóc liệt
có đủ mọi hình thức khuyễn mãi, giảm giá lôi kéo khách hàng chiếm đoạt thị trường.
Vì vậy, cần phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng, phải phân tích tình hình bên trong doanh
nghiệp và các yếu tố tác động bên ngoài để có phương án hợp lý nhất.
16
Nhóm 2: Lớp ĐHKT2
Bài tập nhóm KTQT 1/2013
PHẦN KẾT LUẬN
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một việc làm thiết
thực đối với mỗi công ty bởi vì nó giúp cho nhà quản lý thấy được sự liên quan giữa
ba yếu tố quyết định sự thành công của công ty mình. Từ khối lượng sản phẩm bán ra
và các chi phí tương ứng, công ty sẽ xác định được lợi nhuận. Và để tối đa hoá lợi
nhuận thì công ty phải kiểm soát chi phí. Muốn vậy công ty phải nắm rõ kết cấu chi
phí của mình, biết được ưu, nhược điểm của nó để có những biện pháp thích hợp trong
việc kiểm soát và cắt giảm chi phí. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi
nhuận là một công cụ để nắm bắt phản ứng của chi phí và lợi nhuận trước các biến
động định mức hoạt động kinh doanh. Mặt khác, công ty sẽ dựa trên mô hình phân tích
chi phí – khối lượng – lợi nhuận để đề ra chiến lược kinh doanh hiệu quả. Vì thế, mô
hình này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của
17
Nhóm 2: Lớp ĐHKT2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status