i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban
chủ nhiệm khoa Chế biến và quý thầy cô giáo đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian
học tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Vũ Duy Đô đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo những kinh nghiệm quý báu để tôi hoàn thành đề tài
này.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty cổ phần bia Sài Gòn –
Hà Nam và các anh chị kỹ sư, công nhân trong nhà máy đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi nhất để tôi thực hiện tốt đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè luôn luôn bên cạnh,
chăm sóc, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Do kinh nghiệm bản thân còn ít và khối lượng công việc tương đối lớn nên
đồ án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy tôi rất mong được sự góp
ý của các thầy cô giáo từ đó giúp tôi hoàn thiện hơn về kiến thức, và đạt được quả
tốt nhất.
Nha Trang, tháng 06 năm 2009
Sinh viên thực hiện Vũ Thị Thu Hoà
2.1.4. Nước 10
2.1.5. Nấm men 11
2.1.6. Các nguyên vật liệu và hoá chất phụ trợ 11
iii
2.2. Dây chuyền sản xuất 11
2.2.1. Chọn phương pháp nấu 12
2.2.2. Chọn phương pháp lọc hèm 12
2.2.3. Chọn phương pháp lên men 12
2.2.4. Chọn phương thức lên men 13
2.3. Quy trình công nghệ sản xuất bia của nhà máy 13
2.3.1. Sơ đồ quy trình 13
2.3.2. Thuyết minh quy trình 13
2.3.3. Hệ thống thu hồi và hoá lỏng CO
2
26
2.3.4. Xử lý nước cấp 28
CHƯƠNG III: TÍNH CÂN BẰNG SẢN PHẨM 30
3.1. Lập kế hoạch sản xuất cho nhà máy 30
3.2. Cân bằng sản phẩm cho bia hơi 10
o
Bx (tính cho 1000 lít bia hơi 10
o
Bx) 31
3.2.1. Tính lượng nguyên liệu cho 1000 lít bia hơi 10
o
Bx 31
3.2.2. Lượng bã malt và gạo 33
3.2.3. Tính lượng nước dùng trong quá trình nấu và rửa bã 33
3.2.4. Lượng hoa Houblon sử dụng 35
3.2.5. Lượng men giống sử dụng 35
CHƯƠNG IV: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 48
4.1. Các thiết bị đặt tại khu chứa nguyên liệu 48
4.1.1. Silô chứa malt và gạo 48
4.1.2. Gầu tải số 1 (để vận chuyển malt và gạo lên silô chứa) 50
4.1.3. Băng cào vận chuyển nguyên liệu từ container đến phễu của gầu tải 50
4.1.4. Băng cào vận chuyển nguyên liệu từ silô đến gầu tải số 2 51
4.1.5. Gàu tải số 2 51
4.2. Các thiết bị đặt trong phân xưởng nấu 51
4.2.1. Máy sàng tách tạp chất 51
4.2.2. Thiết bị tách sắt 52
4.2.3. Thiết bị tách sạn 52
4.2.4. Gầu tải số 3 (vận chuyển bột sau nghiền qua phễu) 52
4.2.5. Phễu chứa nguyên liệu 52
4.2.6. Máy nghiền malt 54
4.2.7. Máy nghiền gạo 55
4.2.8. Vít tải vận chuyển bột từ phễu chứa vào các thiết bị nấu 55
4.2.9. Nồi hồ hoá 56
4.2.10. Nồi đường hoá 57
4.2.11. Thiết bị lọc đáy bằng 59
4.2.12. Nồi nấu hoa 61
4.2.13. Thùng chứa trung gian 63
v
4.2.14. Thiết bị lắng xoáy 63
4.2.15. Thiết bị làm lạnh nhanh 65
4.2.16. Thiết bị đun nước nấu 65
4.2.17. Thùng chứa bã nguyên liệu và bã hoa 68
4.2.18. Bơm 68
4.3. Các thiết bị trong phân xưởng lên men 70
4.3.1. Tính chọn tank lên men 70
4.3.2. Tank TBF 73
6.2.1. Khu nguyên liệu 92
6.2.2. Kho thành phẩm 92
6.2.3. Bãi vỏ chai, bock 92
6.2.4. Kho nắp chai 93
6.2.5. Kho nhãn 93
6.2.6. Kho hoá chất bôi trơn 93
6.2.7. Kho hồ dán 94
6.2.8. Văn phòng 94
6.2.9. Phân xưởng cơ khí 94
6.2.10. Kho vật tư 94
6.2.11. Nhà lò hơi 94
6.2.12. Khu phát và phân phối điện 94
6.2.13. Bãi than xỉ 94
6.2.14. Trạm biến thế 95
6.2.15. Khu xử lý nước thải 95
6.2.16. Bãi đậu xe ô tô 95
6.2.17. Khu chứa và xử lý nước cấp 95
6.2.18. Nhà điều hành trung tâm 95
6.3. Các công trình phục vụ sinh hoạt 96
6.3.1. Nhà hành chính 96
6.3.2. Nhà giới thiệu sản phẩm 96
vii
6.3.3. Nhà ăn 96
6.3.4. Nhà để xe 96
6.3.5. Phòng bảo vệ 96
6.3.6. Phòng y tế 97
6.3.7. Nhà vệ sinh 97
6.4. Các bản vẽ thiết kế 98
CHƯƠNG VII: TÍNH HƠI – LẠNH – NƯỚC – ĐIỆN 108
7.1. Tính hơi 108
8.2. Phương pháp xử lý nước thải 132
CHƯƠNG IX: TÍNH KINH TẾ 137
9.1. Tổ chức quản lý nhà máy 137
9.1.1. Sơ đồ tổ chức quản lý nhà máy 137
9.1.2. Tính lực lượng lao động 137
9.2. Hạch toàn giá thành sản phẩm 139
9.2.1. Vốn cố định 139
9.2.2. Tính giá thành sản phẩm 142
9.3. Đánh giá các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả 147
9.3.1. Tổng doanh thu của nhà máy 147
9.3.2. Doanh thu thuần: DTT = DT – VAT 147
9.3.3. Tổng lợi nhuận : TLN = DTT – G 148
9.4. Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả 148
KẾT LUẬN 149
PHỤ LỤC
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TCN: Trước công nguyên
WTO: World Trade Organism (tổ chức thương mại thế giới)
CHLB: cộng hòa liên bang
KCN: Khu công nghiệp
CIP: Cleaning In Place (làm vệ sinh tại chỗ)
UASB: Upflow Anaerobic Sludge Blanket
COD: Chemistry Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa học)
BOD: Biology Oxygen Demand (nhu cầu oxy sinh học)
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
ALC: alcohol
Bảng 7.2: Tổng hợp các bộ phận dùng đèn chiếu sáng 137
Bảng 7.3: Công suất điện động lực 138
Bảng 7.4: Tiêu thụ hơi - nước - điện - lạnh 140
Bảng 9.1: Lực lượng lao động trực tiếp 147
Bảng 9.2: Vốn đầu tư các công trình xây dựng 149
Bảng 9.3: Vốn đầu tư cho thiết bị 150
Bảng 9.4: Chi phí nguyên vật liệu chính sản xuất cho 1000 lít bia hơi 152
Bảng 9.5 : Chi phí nguyên vật liệu chính sản xuất cho 1000 lít bia chai 152
Bảng 9.6: Chi phí nhiên liệu và động lực trong 1năm 153
Bảng 9.7: Chi phí vật tư để sản xuất 1 chai bia 155 xi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Sản lượng bia ở Việt Nam trong những năm gần đây 2
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất bia của nhà máy 15
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý hệ thống thu hồi khí CO
2
27
Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước cấp 28
Hình 4.1: Silô chứa nguyên liệu 48
Hình 4.2: Nồi hồ hóa 56
Hình 4.3: Thùng lọc đáy bằng 60
máy bia hoàn chỉnh với đầy đủ các bộ phận là một công việc rất phức tạp, đòi hỏi
nhiều thời gian và phải có kiến thức tổng hợp về nhiều lĩnh vực. Điều kiện này cũng
nói lên rằng: thiết kế nhà máy bia là một yêu cầu và cũng là điều kiện cần thiết để
rèn luyện kỹ năng, tiếp cận gần hơn với công nghiệp sản xuất thực phẩm đặc biệt là
ngành công nghệ sản xuất các thực phẩm lên men.
Trong đồ án này tôi có nhiệm vụ “Thiết kế nhà máy bia với năng suất 65 triệu
lít/ năm”, sản phẩm bao gồm 50% bia chai (nồng độ dịch lên men 11
o
Bx) và 50% bia
hơi (nồng độ dịch lên men 10
o
Bx). Nội dung đồ án gồm các phần chính sau:
- Lập luận chứng cho thiết kế
- Công nghệ sản xuất bia
- Tính cân bằng vật chất cho quá trình sản xuất
- Tính và chọn máy, thiết bị sản xuất
- Quy hoạch mặt bằng sản xuất
- Tính hơi - nước - điện - lạnh
- Tính lực lượng lao động
- Tính các chỉ số kinh tế
1
CHƯƠNG I: LẬP LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ
THUẬT VÀ CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY
1.1. Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật
Bia là một trong những loại đồ uống có truyền thống lâu đời. Từ 7000 năm
TCN, người dân Babilon đã biết sản xuất bia từ những hạt đại mạch và một số loại
ngũ cốc nảy mầm. Khoảng thế kỷ XIX, những người dân Xibiri, đông nam nước
Nga đã biết sản xuất ra bia từ malt đại mạch, hoa Houblon và nước như ngày nay.
0.5
1
1.5
2
2.5
2002 2004 2006 2008 2010
Năm
tỷ lít
Sản lượng bia
Riêng ở Việt Nam, ngành công nghiệp sản xuất bia có lịch sử hơn 100 năm.
Xưởng sản xuất bia đầu tiên được đặt tên là xưởng sản xuất bia Chợ Lớn, do một
người Pháp tên là Victor Larue mở vào năm 1875, là tiền thân của nhà máy bia Sài
Gòn nay là Tổng công ty rượu bia nước giải khát Sài Gòn. Ở miền Bắc, vào năm
1889, một người Pháp tên là Homel đã mở xưởng bia ở làng Đại Yên, Ngọc Hà sau
trở thành nhà máy bia Hà Nội, nay là Tổng công ty Rượu Bia Nước giải khát Hà
Nội. Tuy ngành công nghiệp sản xuất bia của nước ta còn non trẻ so với thế giới
nhưng trong quá trình hình thành và phát triển, ngành sản xuất bia đã đạt mức tăng
trưởng cao vào những năm của thời kỳ mở cửa. Cùng với quá trình hội nhập, ngành
sản xuất bia đã phát triển về quy mô và trình độ công nghệ, trở thành một ngành
công nghiệp có thế mạnh khi Việt Nam gia nhập WTO.
Việc đầu tư xây dựng các nhà máy bia được triển khai mạnh mẽ từ những năm
1990 trở lại đây. Chỉ trong một thời gian ngắn, ngành sản xuất bia đã đầu tư, mở
rộng các nhà máy bia đã có từ trước và xây dựng các nhà máy bia mới thuộc trung
ương và địa phương quản lý, các công ty liên doanh với các tập đoàn bia lớn như
Heineken, Carlsberg, Poster…nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.
duyệt. Đó là: đến năm 2010 Việt Nam sẽ sản xuất và tiêu thụ 3,1- 3,2 tỷ lít bia, đến
năm 2015 là 4,6- 4,7 tỷ lít bia, bình quân 49- 50 lít/người/năm. Đến năm 2020 Việt
Nam sẽ sản xuất và tiêu thụ 6,0- 6,5 tỷ lít bia, bình quân đầu người là 62- 64
lít/người/năm. Năm 2025 sản xuất và tiêu thụ 7,0- 7,5 tỷ lít bia, bình quân đầu
người là 69- 72 lít/người/năm.
Thế nhưng theo thống kê của Bộ Công thương, hiện nay cả nước có trên 320
nhà máy bia và các cơ sở sản xuất bia với các quy mô khác nhau từ 1triệu lít/ năm
đến 100 triệu lít/năm, tổng sản lượng khoảng trên 2 tỷ lít/năm. Đáng ngại là các nhà
4
máy bia quy mô nhỏ lại đang hoạt động theo công nghệ và thiết bị cũ nên chi phí
sản xuất cao mà lại hoạt động không hết công suất. Tất yếu dẫn đến hiện nay đã có
rất nhiều nhà máy bia nhỏ bị phá sản hoặc phải sát nhập với những nhà máy lớn
hơn. Bởi vì, chỉ những doanh nghiệp có tiềm lực mạnh với những hướng đi đúng
đắn mới có tương lai, ngày càng phát triển do họ có vốn, không ngừng đầu tư trang
thiết bị hiện đại, mở rộng sản xuất để chiếm thị phần. Điều này sẽ làm cho thị phần
của các doanh nghiệp nhỏ bị thu hẹp.
Đến nay đã là năm thứ 3 Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp sản xuất
bia của Việt Nam đã, đang và sẽ đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt với các hãng
bia lớn trên thế giới (tập đoàn SABmiller, Heineken, Carlsberg, Tiger, Poster…)
đang tìm cách thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường trong nước. Thế nên, chúng ta
phải chủ động nắm bắt thời cơ và cơ hội để có hướng đi đúng đắn. Điều này có nghĩ
là ngành bia trong nước phải có những nhà máy bia hiện đại, chất lượng bia cao
nhằm đáp ứng thị trường vốn rất “khát” và ngày càng khắt khe. Vì vậy, việc thiết kế
xây dựng nhà máy bia có năng suất khoảng 50- 100 triệu lít/năm trở lên theo công
nghệ mới, ở gần những khu vực đông dân là hoàn toàn cần thiết, phù hợp với sự
phát triển kinh tế của nước ta hiện nay và trong tương lai.
1.2. Chọn địa diểm xây dựng nhà máy
Chọn đặt nhà máy bia tại khu công nghiệp Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh
cần dọc theo quốc lộ 1A qua Hà Nội là đến Bắc Ninh.
1.2.3. Nguyên liệu thay thế
Trong quá trình sản xuất, để giảm giá thành sản phẩm, ngoài malt ta dùng
thêm gạo tẻ với tỷ lệ 30%. Với đặc điểm về đất đai đã nêu ở trên thì việc thu mua
gạo ngay tai địa phuơng hoặc các tỉnh lân cận: Nam Định, Hưng Yên, Thái Bình,
Ninh Bình…rất dễ dàng, giá rẻ mà chất lượng gạo lại đảm bảo cho công nghệ sản
xuất bia.
1.2.4. Nhiên liệu
Nhiên liệu dùng trong sản xuất bia chủ yếu là than để cung cấp cho nồi hơi
phụ vụ các mục đích sản xuất. Than sẽ được mua từ các công ty than ở Quảng Ninh
và vận chuyển về nhà máy bằng đường bộ hoặc đường sắt.
6
1.2.5. Nguồn nhân lực
Để đảm bảo cho nhà máy hoạt động hiệu quả nhất ngoài trang thiết bị hiện đại
và tổ chức quản lý tốt thì nguồn nhân lực có chất lượng cao là điều vô cùng quan
trọng.
Đối với công nhân, lao động trong nhà máy thì sử dụng nguồn nhân lực tai địa
phương, dân cư gần đó nên việc tuyển dụng khá dễ dàng. Còn cán bộ kỹ thuật, điều
hành thì được tuyển dụng từ các trường đào tạo chuyên ngành như các trường Đại
học, cao đẳng tại Hà Nội hoặc thu hút lao động tại nhà máy bia của địa phương.
1.2.6. Nguồn điện
Điện: là nhu cầu vô cùng quan trọng đối với bất kỳ nhà máy nào, điện phải
được đảm bảo 24/24h.
Nhà máy sử dụng điện từ mạng lưới điện quốc gia 110KV chạy qua KCN. Đặt
thêm 1 trạm biến thế và máy phát điện nhằm đề phòng khi mất điện.
1.2.7. Nguồn nước
Cũng như điện, nước là yếu tố vô cùng quan trọng đối với bất kỹ nhà máy nào
nhất là nhà máy bia. KCN có một nhà máy cung cấp nước công suất 19000 m
tỉnh hiện đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ về kinh tế, từ đó làm cho đời
sống của người dân tăng lên, nhu cầu tiêu thụ bia cũng tăng lên nhanh chóng. Các
tỉnh Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội là những thị trường lớn vì vậy
nếu có những bước đi đúng đắn nhà máy có thể có được chỗ đứng quan trọng tại
các tỉnh và thành phố này để từ đó có thể nghĩ đến xuất khẩu sản phẩm của mình ra
nước ngoài.
Ngoài ra, KCN Đồng Văn có địa chất ổn định, mặt đất bằng phẳng, dễ thoát
nước và không ngập lụt nên đủ điều kiện xây dựng và mở rộng diện tích nhà máy
sau này. Hơn nữa, hệ thống hạ tầng đồng bộ và các chính sách ưu đãi về thuế rất
hợp lý thực sự là 1 địa điểm tốt để xây dựng nhà máy bia.
8
CHƯƠNG II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
2.1. Nguyên liệu cho sản xuất bia
Để sản xuất ra sản phẩm bia đạt tiêu chuẩn chất lượng thì điều kiện tiên quyết
là nguyên liệu mang đi sản xuất phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật.
2.1.1. Malt
Malt sử dụng trong nhà máy là loại malt vàng, nhập từ công ty Đường Malt,
mỗi lần nhập 417 tấn. Nhà máy có điều kiện bảo quản khá tốt: 3 silô 562 tấn/silô và
1 silô 278 tấn/silô dùng để bảo quản malt và gạo. Đây là phương pháp bảo quản khá
an toàn, nó loại trừ được nhiều ảnh hưởng của môi trường như chuột, mối mọt…
Là nguyên liệu chính thứ 2 để sản xuất bia, có thể dùng hoa nguyên cánh
nhưng hiện có thêm nhiều chế phẩm từ hoa mà vận chuyển, bảo quản, sử dụng
thuận tiện hơn do đó chọn 2 dạng: hoa viên (80%) và cao hoa (20%).
Houblon viên: là loại được chế biến sơ bộ nhằm giảm thể tích chiếm giữ thuận
lợi trong quá trình vận chuyển nhập chủ yếu từ Đức và Newdiland. Yêu cầu:
Có hạn sử dụng rõ rệt
Có nguồn gốc rõ ràng
Nguyên đai
Màu xanh lá cây
Hình dạng: viên đùn, không vỡ nát
Có khả năng tạo kết tủa nhanh khi đun sôi với nước nha, làm trong nước nha,
tạo mùi thơm rõ rệt.
Hàm lượng α-a.cid đắng: 3- 12%
Houblon cao: là sản phẩm dạng lỏng sệt đã được công nghiệp hoá trích ly lấy
lượng acid đắng, chất thơm và các thành phần khác có hàm lượng cao gấp 3- 10 lần
Houblon viên. Loại này nhập chủ yếu từ Newdiland, Đức, Mỹ. Yêu cầu:
Có nguồn gốc xuất xứ rõ rệt
Dạng keo, màu vàng hổ phách
Mùi thơm đặc biệt, dễ bay hơi, dễ nhận mùi
Vị đắng rõ rệt
Tan hết trong nước và có thể tạo kết tủa lắng nhanh khi đun sôi
Được bảo quản trong các hộp sắt tráng vécni, không bị phồng, hở.
Có hạn sử dụng rõ rệt
Hàm lượng α-a.đắng 25- 65%
Tinh dầu thơm: 0,3- 1,0%
10
2.1.3. Nguyên liệu thay thế
Gạo là nông sản chủ yếu của nước ta nên chọn thay thế 1 phần malt bằng gạo
: <5mg/l
Cu
2+
: <3mg/l
Hàm lượng clorua: 7,5 - 150mg/l
SO
4
2-
: <3mg/l
11
Số lượng tế bào vi khuẩn nói chung: <100TBvk/ml
Trực khuẩn E.coli: 0 TB/l
2.1.5. Nấm men
Nấm men dùng trong sản xuất bia của nhà máy là giống nấm men chìm
Saccharomyces Carlsbergensis.
Yêu cầu:
Tỷ lệ men chết dưới 2%, tỷ lệ nảy chồi hơn 10% (thời kỳ nảy chồi mạnh nhất
đạt 80%)
Nấm men gieo cấy vào phải đạt 10 - 20 triệu tế bào/ml dịch đường
Nấm men phải thuần chủng.
Đời men: 6-8 đời
2.1.6. Các nguyên vật liệu và hoá chất phụ trợ
Enzym Malturex: bổ sung vào khi bắt đầu quá trình lên men chính có tác dụng rút
ngắn thời gian lên men, biến đổi diacetyl- chất độc hại của bia thành diacetol vô hại.
Acid lactic: cho vào khi nấu malt, nó có tác dụng điều chỉnh pH và điều chỉnh
độ cứng cacbonat của nước.
CaCl
2
lắp đặt thiết bị mà còn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.
2.2.1. Chọn phương pháp nấu
Trong sản xuất bia, công đoạn nấu và đường hoá rất quan trọng nó ảnh hưởng
trực tiếp đến quá trình lên men và sản phẩm sau này.
Mục đích của quá trình nấu là chiết được tối đa các chất chiết có thể hoà tan
trong nguyên liệu và loại bỏ các chất không hoà tan trong nguyên liệu ra ngoài.
Hiện nay, có 2 phương pháp nấu nguyên liệu là: đường hoá phân đoạn và đường
hoá toàn phần. Nhà máy chọn nấu theo phương pháp đường hoá phân đoạn vì nhà
máy sử dụng nguyên liệu thay thế là gạo (tỷ lệ thay thế là gạo 25% malt 75%) nên
phương pháp này giúp đạt hiệu suất chiết cao, tạo môi trường dinh dưỡng cho nấm
men phát triển, tạo sự hài hoà giữa các thành phần trong bia.
2.2.2. Chọn phương pháp lọc hèm
Mục đích của quá trình lọc là nhằm tách pha rắn lỏng , pha lỏng được sử dụng
cho các bước tiếp theo của quy trính công nghệ tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Hiện có 2 phương pháp lọc cơ bản dùng trong sản xuất bia dựa trên 2 loại thiết
bị là nồi lọc đáy bằng và máy lọc ép khung bản.
Nhà máy chọn phương pháp lọc trong thiết bị lọc đáy bằng vì dịch đường
được lọc trong thùng kín nên ít bị oxy hoá, không bị tạp nhiễm, việc vệ sinh không
tốn sức nước.
2.2.3. Chọn phương pháp lên men
Có 2 loại thiết bị lên men là cổ điển và hiện đại, ở đây nhà máy chọn lên men
theo phương pháp lên men hiện đại để rút ngắn thời gian lên men việc điều chỉnh
nhiệt độ, áp suất lên men có thể tự động hoá, vốn đầu tư xây dựng giảm, tránh
nhiễm tạp cho bia, tốn ít diện tích.
13
2.2.4. Chọn phương thức lên men
Có 2 phương thức lên men là liên tục và gián đoạn. Nhà máy chọn phương
thức lên men liên tục, khép kín nên chất lượng bia đồng đều, hao tổn bia ít, nâng