Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm từ nấu và lên men bia nồng độ cao 14oBx, sử dụng 50% nguyên liệu thay thế, trong đó 25% là đại mạch Việt Nam và 25% là đường - Pdf 19

Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
Trần Thị Thu Hà 1 MSSV: 504301019

MC LC

MC LC............................................................................................................ 1
LI CM N...................................................................................................... 3
M U .............................................................................................................. 4

GII THIU TNG QUAN V NGNH BIA
.........................................
8

1. Tỡnh hỡnh sn xut v tiờu th bia trờn th gii ........................................ 8

2. Tỡnh hỡnh sn xut v tiờu th bia ti Vit Nam ....................................... 9

3. Tỡnh hỡnh sn xut bia nng cao trờn th gii v Vit Nam........... 12CHNG 1: LP LUN KINH T K THUT
CHO NH MY BIA XY DNG ................................................................ 16
1.1. u im ca bia nng cao ................................................................. 16
1.2. u im ca vic s dng ng v i mch trong sn xut bia......... 17
1.3. a im xõy dng nh mỏy ................................................................... 18
CHNG 2: CHN V THUYT MINH
DY CHUYN SN XUT ............................................................................ 21
2.1. Ch tiờu cht lng sn phm.................................................................. 21
2.2. Nguyờn liu s
n xut bia......................................................................... 22
2.3. La chn dõy chuyn cụng ngh............................................................. 35

9.1. Mc ớch v ý ngha................................................................................ 164
9.2. N
i dung phn tớnh toỏn kinh t.............................................................. 164
9.3. ỏnh giỏ cỏc ch tiờu v hiu qu ........................................................... 171

KT LUN ...................................................................................................... 174
TI LIU THAM KHO .............................................................................. 175
PH LC ......................................................................................................... 177
Khãa luËn tèt nghiÖp Khoa CNSH & MT
TrÇn ThÞ Thu Hµ 3 MSSV: 504301019 LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa
Công nghệ sinh học – Môi trường trường Đại học dân lập Phương Đông đã tạo
điều kiện cho em được học tập và nghiên cứu trong một môi trường học tập
khoa học, giúp cho em có những kiến thức vững vàng trước khi bước vào đời.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cô giáo GS.TS
Nguyễn Thị
Hiền – cô là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt
quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Đồng thời em cũng xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình em và bạn bè
những người luôn đứng sau giúp đỡ, chia sẻ với em những khó khăn và thuận lợi
trong thời gian qua.
Đề tài tốt nghiệp của em là “Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu
lít/năm, từ nấu và lên men bia n
ồng độ cao 14
o
Bx, sử dụng 50% nguyên liệu

So vi nhng loi nc gii khỏt khỏc, bia cú cha mt lng cn thp (3
8
o
) v nh cú CO
2
gi c trong bia nờn to nhiu bt khi rút, bt l c tớnh
u vit ca bia, l yu t phõn bit bia vi nhng loi nc gii khỏt khỏc. V
mt dinh dng, mt lớt bia cú cht lng trung bỡnh tng ng vi 25 gram
tht bũ hoc 150 gram bỏnh m loi mt, hoc tng ng vi nhit lng l
500 kcal, bng 2/3 nng lng c cung cp t cựng mt th tớch sa. Ngoi
ra, trong bia cũn ch
a vitamin B
1
, B
2
, B
5
, B
6
, rt nhiu vitamin PP v cỏc axit
amin cn thit cho c th, cỏc cht khoỏng v nguyờn t vi lng khỏc. Chớnh vỡ
vy t lõu bia ó tr thnh th ung quen thuc c rt nhiu ngi a
thớch.
Trong nhng nm gn õy, nhu cu ung bia ca con ngi ngy mt
tng nhanh, cựng vi s phỏt trin ca ngnh cụng ngh sinh hc, cụng ngh sn
xut bia ó cú nhng bc tin nhy vt. Nhi
u ci tin v cụng ngh ó c
ỏp dng vo sn xut bia, ó nõng cao cht lng sn phm, nõng cao hiu qu
s dng thit b, v mang li hiu qu kinh t cao. Ngy nay ngnh sn xut bia
Vit Nam cng nh cỏc nh mỏy bia liờn doanh hay cỏc hóng bia nc ngoi

Hơn nữa với nhịp độ phát triển kinh tế của cả nước, ngành sản xu
ất bia
của Việt Nam trong những năm gần đây có những bước phát triển nhanh chóng.
Malt đại mạch là nguyên liệu chính trong sản xuất bia. Đến nay nước ta vẫn phải
nhập gần 100% malt từ nước ngoài. Chi phí ngoại tệ trung bình mỗi năm khoảng
50 triệu USD. Chi phí này sẽ tiếp tục tăng theo sản lượng bia trong những năm
tới. Vì vậy việc tăng cường sử dụng nguồn nguyên liệu thay thế không những
mang lại hiệu quả kinh tế trong việc giảm nguồn chi phí ngoại tệ mà còn giúp
thêm một số công nghệ mới, tạo các sản phẩm mới giúp làm tăng sản lượng của
các dây chuyền sản xuất bia, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Khãa luËn tèt nghiÖp Khoa CNSH & MT
TrÇn ThÞ Thu Hµ 6 MSSV: 504301019
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu sử dụng nguyên liệu thay thế malt đại mạch
trong sản xuất bia đã được quan tâm từ vài chục năm nay ở Viện nghiên cứu
Rượu – Bia – Nước giải khát, Viện Công nghệ thực phẩm, trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội và một số đơn vị khác và đã đạt được nhiều kết quả tốt. Việc dùng
gạo làm nguyên liệu thay thế, mộ
t phần malt trong sản xuất bia đã được sử dụng
ở hầu hết các nhà máy bia trong cả nước, với tỷ lệ thay thế khoảng 15 – 30%.
Tuy nhiên, việc thay thế với tỷ lệ cao hơn mới chỉ dừng ở quy mô thí nghiệm,
chưa triển khai vào thực tế.
Việc sử dụng nguyên liệu thay thế là đại mạch và đường hiện nay chưa
được ứng dụng rộng rãi. Do đại mạ
ch chưa qua quá trình ươm mầm, sấy nên giá
trị của nó giảm hơn rất nhiều so với malt. Vì vậy việc sử dụng đại mạch làm
nguồn nguyên liệu thay thế malt cần được nghiên cứu và đưa vào sản xuất.
Đường là một nguyên liệu có thể thay thế malt trong sản xuất bia. Với ưu
điểm lớn là tạo ra một dịch đường có nồng độ cao và như một chất có vai trò pha
loãng nitơ nó giúp cho bia có độ
bền cao hơn. Việc dùng đường trong sản xuất

1.S dõy chuyn sn xut.
2.Mt bng, mt ct phõn xng nu bia.
3.Mt bng, mt ct phõn xng lờn men.
4.Mt bng, mt ct phõn xng hon thin.
5.Tng bỡnh nh mỏy.

Khãa luËn tèt nghiÖp Khoa CNSH & MT
TrÇn ThÞ Thu Hµ 8 MSSV: 504301019

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BIA
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới [1]
Đối với các nước có nền công nghiệp phát triển, đời sống kinh tế cao thì
bia được sử dụng như một thứ nước giải khát thông dụng. HIện nay trên thế giới
có trên 25 nước sản xuất bia với sản lượng trên 100 tỷ lít/năm, trong đó, Mỹ,
Đức, mỗi nước sản xuất trên dưới 10 tỷ lít/năm, Trung Quốc 7 tỷ lít/năm...
Thống kê bình quân mức tiêu thụ hiện nay ở một số n
ước công nghiệp
tiến tiến trong năm 2004 như sau: Cộng hòa Czech hơn 150 lít/người/năm, Đức
115 lít/người/năm, Úc khoảng 110 lít/người/năm...
Tổng lượng tiêu thụ trên thế giới năm 2003 khoảng 144,296 triệu kl, năm
2004 khoảng 150,392 triệu kl (tăng 4,2%). Lượng bia tiêu thụ tăng hầu khắp các

Do thị trường bia trên th
ế giới đang phát triển một cách năng động, các
hãng bia sử dụng các chiến lược kinh doanh khác nhau.
Tại Mỹ và Châu Âu, do thị trường bia đã ổn định, chiến lược kinh doanh
bia là dành thị phần giảm chi phí sản xuất. Ngược lại, tại Trung Quốc là nơi thị
trường đang tăng trưởng (nhất là đối với các loại bia chất lượng cao) chiến lược
là phát triển sản xuất, tăng sản l
ượng và nâng cao chất lượng.

2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam [1]
Bia được đưa vào Việt Nam từ năm 1890 cùng với sự có mặt của Nhà
máy Bia Sài Gòn và Nhà máy Bia Hà Nội, như vậy ngành bia Việt Nam đã có
lịch sử trên 100 năm.
Khãa luËn tèt nghiÖp Khoa CNSH & MT
TrÇn ThÞ Thu Hµ 10 MSSV: 504301019
a. Tình hình sản xuất bia trong nước
Năm năm trở lại đây, do tác động của nhiều yếu tố như tốc độ tăng trưởng
GDP, tốc độ tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, tốc độ đầu tư... mà ngành công
nghiệp bia đã phát triển với tốc độ tăng trưởng cao. Chẳng hạn như năm 2003,
sản lượng bia đạt 1290 triệu lít, tăng 20,7% so v
ới năm 2002, đạt 79% so với
công suất thiết kế, tiêu thụ bình quân đầu người đạt 16 lít/năm, nộp ngân sách
nhà nước khoảng 3650 tỷ đồng.
b. Số lượng cơ sở sản xuất
Số lượng cơ sở sản xuất giảm xuống so với những năm cuối thập niên
1990, đến năm 2003 chỉ còn 326 cơ sở sản xuất so với 469 cơ sở tính từ n
ăm
1998. Điều này là do yêu cầu về chất lượng bia, về mức độ vệ sinh an toàn thực
phẩm ngày càng cao, đồng thời do sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp bia lớn
có thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến... nên có sự cạnh tranh gay gắt, nhiều cơ

nhập, đó là: Sài Gòn, Sài Gòn special, 333, Hà Nội, Heineken, Tiger, Halida...
Lượng bia thuộc các thương hiệu này đạt 713,8 triệu lít chiếm 55,24% thị phần
tiêu thụ. Mảng thị trường bia cao cấp cũng đã xuất hiện m
ột số loại bia nhập
khẩu và các nhà hàng bia tươi (tại Hà Nội, cũng như thành phố Hồ Chí Minh có
trên 10 nhà hàng bia tươi) với sản lượng nhỏ nhưng đang ngày càng được ưa
chuộng. d. Trình độ công nghệ và thiết bị
Các nhà máy bia có công suất trên 100 triệu lít/năm đều có hệ thống thiết
bị hiện đại, tiên tiến, nhập khẩu từ các nước có nền công nghiệp sản xuất bia
phát triển mạnh như: Đức, Đan Mạch... Các nhà máy bia có công suất trên 20
triệu lít/năm cho đến nay đã đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, tiếp thu trình độ
công nghệ tiên tiến vào sản xuấ
t.
e. Nguyên liệu cho ngành bia
Năm 2003, kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu cho ngành sản xuất bia (chủ
yếu là malt và hoa houblon) khoảng 76 triệu USD. Tổng công ty Habeco đã thử
nghiệm trồng thử đại mạch ở một số nơi nhưng chưa có kết quả do sự không phù
hợp về thổ nhưỡng và về khí hậu. Hiện tại đã có một nhà máy sản xuất malt đại
mạch với công suất trên 50.000 tấn/n
ăm và có khả năng mở rộng lên 100.000
tấn/năm (trích dẫn từ báo cáo tổng kết hoạt động nhiệm kỳ II từ 3/2001 đến
3/2005 của Hiệp hội Rượu Bia Nước giải khát Việt Nam).
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
Trần Thị Thu Hà 12 MSSV: 504301019
f. nh hng phỏt trin nn cụng nghip bia Vit Nam n nm
2020
Do mc sng ngy cng tng, mc tiờu th ngy cng cao. Khụng k cỏc

TrÇn ThÞ Thu Hµ 13 MSSV: 504301019
cồn (%v/v) men (
o
C)
1 Jeanne dare Belrebuth 12,0 10 Pháp
2 Eldri Pope Thomas Hardys Ale 9,6 13 Anh
3 Bush 12% 9,6 10 Bỉ
4
Kloster Irseer Abt’s Trunk
9,6 9 Đức
5 Les Harvest Alse 9,8
10 – 13
Anh
6 Kasteel Bier 9,2
12 – 13
Bỉ
7 Eku 28 8,8 9 Đức
8 Whibread Gold Label 8,8
10 – 13
Anh
9 Schaffbrau Feuerfest Edel Bier 8,7 9 Đức
10 Borve Ale 8,1 10 - 13 Scotlen
11 Haire of the Dog Adam 8,0
10 – 14
Mỹ
12 Hertig Jan Grand Prestige 8,0 13 Thụy Điển
13 Courage Imperial Russian Stout 8,0
13 – 18
Anh
14 Bridge port Old Knucklehead 7,3 13 Mỹ

nhà máy từ 15 – 25% mà không cần đầu tư thêm thiết bị bằng việc tăng nồng độ
chất chiết. Tiết kiệm
được nguồn đầu tư cơ bản ban đầu.
− Giảm chi phí vận hành: do cùng một chi phí vận hành cho một đơn vị sản
phẩm như điện, nước, hơi, nhân công nhưng sản xuất bia nồng độ cao lại thu
được những sản phẩm cao hơn từ 25 – 30%.
− Với những nhà máy mới lắp đặt, đầu tư ban đầu thì tất cả các hệ thống
như
nồi hơi, thiết bị bơm, van đều có thể chọn lưu lượng, thể tích nhỏ hơn so với
các nhà máy bia thông thường. Các chi phí vận hành các thiết bị phụ trợ cũng
thấp hơn.
− Sản xuất bia nồng độ cao có thể sử dụng nguyên liệu thay thế với tỷ lệ cao
do vậy giảm lượng malt nhập ngoại, tiết kiệm được ngoại tệ. Không những vậy,
khi sản xuất theo phương pháp này sẽ có sự linh động trong việc lựa chọn
nguyên liệu thay thế như các loại siro khác nhau, tạo ra bia có vị riêng. Trong
quá trình lên men bia nồng độ cao thì các loại đường có khả năng lên men được
sử dụng vào quá trình tạo cồn nhiều hơn tạo sinh khối nấm men do đó hàm
lượng cồn thu được trên một đơn vị cồn tăng lên.
− Sản xuất bia nồng độ cao sẽ giảm lượ
ng phế thải nên chi phí cho quá trình
xử lý nước thải giảm, điều này rất có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi trường.
− Khi lên men bia nồng độ cao sẽ nâng cao hương vị của bia thành phẩm do
tăng hàm lượng etyl axetat, giảm lượng diaxetyl do môi trường trong dịch đường
nồng độ cao, áp suất thẩm thấu lớn, tỷ lệ tiếp giống cao do đó hạn chế khả năng
nhiễm khuẩn. Vào cuối giai đ
oạn lên men chính thì lượng nấm men lơ lửng
trong bia non nhiều nên thúc đẩy quá trình khử diaxetyl thành axeton nhanh do
đó mà lượng diaxetyl trong bia thành phẩm thấp.
b. Tại Việt Nam
Khãa luËn tèt nghiÖp Khoa CNSH & MT


Khãa luËn tèt nghiÖp Khoa CNSH & MT
TrÇn ThÞ Thu Hµ 16 MSSV: 504301019
CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT CHO NHÀ
MÁY BIA XÂY DỰNG
1.1. Ưu điểm của bia nồng độ cao
Lên men nồng độ cao có những ưu điểm sau:
− Bia nồng độ cao có thể sử dụng nguyên liệu thay thế với tỷ lệ cao hơn do
đó làm giảm nguyên liệu nhập ngoại, tiết kiệm ngoại tệ, tăng sản lượng bia mà
không cần đầu tư thêm thiết bị, tăng công suất tức thời cho các nhà máy trong
mùa hè.
− Bằng việc tăng nồng độ chất chiết, hiệu qu
ả sử dụng thiết bị nấu, thiết bị
lên men, thiết bị tàng trữ tăng lên, sản lượng của nhà máy tăng lên khoảng 15 –
25%, tiết kiệm được nguồn đầu tư cơ bản ban đầu, mang lại hiệu quả kinh tế cao
cho nhà máy.
− Tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí vận hành trên cùng một lượng bia
thành phẩm như chi phí về điện, chi phí về hệ thống l
ạnh, chi phí nhân công từ
đó làm giảm giá thành sản phẩm.
− Lên men bia nồng độ cao không những có lợi về mặt kinh tế mà còn tạo
cho sản phẩm có những ưu điểm như: nâng cao tính ổn định vật lý, hương bền,
vị êm hơn và cải thiện được tính đục do keo hóa của bia trong quá trình bảo
quản do nó có khả năng kết tủa các chất có khối lượng phân tử lớn, sự kết tủa
này x
ảy ra nhanh hơn và hoàn toàn hơn trong tank lên men.
− Ngoài ra bia nồng độ cao còn tạo ra các sản phẩm phong phú đa dạng hơn

i phỏp rt tt,
cht lng bia vn m bo do trong i mch cú mt s cht tng t nh malt,
ú l: thnh phn protein trong i mch cao nờn khi s dng t l cao lm
nguyờn liu thay th s trỏnh c thiu ht ngun m trong dch ng. Mt
khỏc trong i mch cú hot lc Diastatic khong 35 - 45 WK, ch s ny mc
dự thp so vi malt i mch nhng l
i l c tớnh m cỏc nguyờn liu thay th
Khãa luËn tèt nghiÖp Khoa CNSH & MT
TrÇn ThÞ Thu Hµ 18 MSSV: 504301019
khác không có được. Đặc biệt nhiệt độ hồ hóa của đại mạch nằm trong khoảng
55 − 65
o
C, thấp hơn nhiều so với gạo 75 − 85
o
C nên dịch hóa ở nhiệt độ thấp và
có thể dùng trực tiếp với malt, do đó tiết kiệm được năng lượng và dễ dàng cho
quá trình nấu. Vỏ của đại mạch tạo nên lớp màng lọc rất tốt khi sử dụng thùng
lọc lắng.
Ưu điểm của việc dùng đường làm nguyên liệu thay thế:

− Việc sử dụng đường làm tăng nồng độ của dịch lên men nồng độ cao là
tăng công suất của nhà máy bia mà không cần đầu tư thêm thiết bị hoặc giảm thể
tích nấu.
− Đường bổ sung trực tiếp vào nồi nấu hoa đã làm tăng hương vị của bia.
Từ những lý do trên em tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất bia với
năng suất 50 triệu lít/năm từ
nấu và lên men bia nồng độ cao 14
o
Bx, sử dụng
50% nguyên liệu thay thế, trong đó 25% là đại mạch Việt Nam và 25% là đường

nhp v di d
ng hoa viờn v cao hoa. Nguyờn liu c nhp v nh mỏy trc
tip t Trung Quc bng ng b.
i mch trong nc c thu mua t Sn La bng ng b.
Men ging: nh mỏy s dng nm men Saccharomyces carlsbergensis
X25.
Nc: trong sn xut bia nc úng mt vai trũ rt quan trng. Nc
c sn xut vi mt khi lng tng úi ln v yờu c
u ca nc ht sc
nghiờm ngt. Nh mỏy s dng ngun nc mỏy do tnh cp. õy l mt yu t
quan trng vỡ nc khụng ch dựng cho nu v x lý, sinh hot m cũn c
dựng pha loóng t bia nng cao ra bia thnh phm sau ny.
1.3.3. H thng thoỏt nc
Nh mỏy thi ra mt lng nc thi ln. õy l loi nc cha nhiu
cht hu c do ú n
c thi ca nh mỏy c gom v h thng x lý nc thi
t trong nh mỏy, sau khi nc ó c x lý ri mi thi ra h thng nc thi
ca tnh.
1.3.4. Ngun cung cp nhiờn liu
Khãa luËn tèt nghiÖp Khoa CNSH & MT
TrÇn ThÞ Thu Hµ 20 MSSV: 504301019
Nhiên liệu được sử dụng nhằm cung cấp nhiệt cho nồi hơi phục vụ cho
các mục đích sản xuất, vệ sinh nhà xưởng, thanh trùng... Nhà máy sử dụng nhiên
liệu là than đá được mua từ tổng công ty than Việt Nam.
1.3.5. Nguồn điện
Điện là nhu cầu quan trọng cho bất kỳ nhà máy nào, điện phải đảm bảo
24/24 giờ. Hiện tại nhà máy sử dụng nguồn điện
được mua từ Trung Quốc với
giá thành tương đương với nguồn điện quốc gia (nhưng sau vài năm nữa khi nhà
máy thủy điện Sơn La đi vào hoạt động thì nhà máy sẽ được cung cấp điện từ

CHƯƠNG 2: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN
SẢN XUẤT
2.1. Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Để lựa chọn dây chuyền sản xuất bia cho phù hợp với công nghệ nấu và
lên men bia nồng độ cao 14
o
Bx sau đó pha loãng ra bia thành phẩm gồm 60%
bia chai 12
o
Bx và 40% bia hơi 10
o
Bx cần phải xác định các chỉ tiêu chất lượng
của bia thành phẩm.
 Chỉ tiêu cảm quan

− Màu sắc: vàng rơm, óng ánh.
− Độ trong: trong suốt.
− Hương: thơm dịu, đặc trưng của hoa houblon.
− Vị: đắng dịu, đặc trưng của hoa houblon.
− Trạng thái bọt: trắng mịn.
− Thời gian giữ bọt: 5 – 25 phút.
 Chỉ tiêu hóa lý

− Độ đường ban đầu: 10 – 13% trọng lượng trong đó bia hơi 10

thay th. Cỏc nguyờn liu chớnh l malt i mch, hoa houblon, nc v nm
men.
2.2.1. Malt i mch
Trong sn xut bia malt l nguyờn liu quan trng v quyt nh ln n
cht lng ca bia. Malt dựng trong sn xut bia thng l malt c ny mm
iu kin nhõn to v sy n m nht nh nhng i
u kin bt buc.
Malt cung cp cho quỏ trỡnh lờn men ng, tinh bt, axit amin, cht bộo, cht
khoỏng, m, cung cp enzym protease, amylase cho cụng ngh nu dch lờn
men v cỏc h thng enzym oxy húa kh khỏc. Ngoi ra malt cũn cung cp
ngun m hũa tan cho s sinh trng, phỏt trin ca nm men, cung cp nhng
cht c trng to nờn hng v, bt, bn bt cho bia sau ny.
2.2.1.1. Yờu cu v cht lng ca malt
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
Trần Thị Thu Hà 23 MSSV: 504301019
V cm quan:
+ Mu sc: vng nht hoc vng thm.
+ Mựi v: cú mựi thm, v du ngt.
+ Kớch thc, trng lng: ht ng u, c 1000 ht malt khụ dao
ng t 30 44g. Malt phi xp, khi cn phi mm, khụng cũn cỏc phn ng,
malt khụng c cú du hiu meo mc. Nu m trong malt >5% thỡ cht
lng s b gim, khú bo qun.
2.2.1.2. Thnh phn húa hc ca malt tớnh theo phn trm cht khụ
Bng 2.1: Thnh phn húa hc ca malt [1]
Thnh phn % Cht khụ
Tinh bt
ng kh
ng sacharose
Pentose hũa tan
Pentose v hectose khụng hũa tan

hỏng trong bia.
Đức và Mỹ là hai quốc gia sản xuất hoa houblon lớn nhất, tiếp theo là
cộng hòa Czech và hiện nay có cả Trung Quốc.

Bảng 2.2: Sản lượng thu hoạch hoa houblon ở các nước trên thế giới [1]
Quốc gia Sản lượng (x1000 tấn) năm 2005
Mỹ
Đức
Trung Quốc
Cộng hòa Czech
Anh
26,2
29,0
20,0
6,8
2,0
Toàn thế giới 102,21
Có khá nhiều giống hoa houblon và sản lượng thu hoạch trong năm cũng
rất khác nhau.
Bảng 2.3: Các giống hoa houblon [1]
Giống hoa Sản lượng (tấn)
Challenger
Golding
Northdown
Target
Fuggle
Progress

Bảng 2.4: Thành phần hóa học của hoa houblon [1]
Thành phần Hàm lượng (%)
Nước
Nhựa đắng tổng số
Tinh dầu
Tanin
Monosaccarit
Pectin
Amino axit
Protein
Lipit và sáp
Chất tro
Xenluloza, lignin và các chất
khác
10 – 11
15 – 20
0,5 – 1,5
2– 5
2
2
0,1
15 – 17
3
5 – 8
40 - 50

Bảo quản hoa houblon: hoa houblon cần bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ
thấp và không có ánh nắng mặt trời. Trong khi bảo quản, hàm lượng ẩm tối đa
của hoa cho phép là 13%, còn nhiệt độ bảo quản tốt nhất là 0,5 – 2
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status